1 of 19

Hoàng Công Tình, Nguyễn Hoàng Diệu,

Tạ Huy Kiên, Hoàng Công Lương, Bùi Thanh Tuấn, Bùi Văn Thụ, Chu Xuân Khánh

BỆNH VIỆN ĐA KHOA TỈNH HÒA BÌNH

Nha Trang, ngày 03-04/04/2025

KHẢO SÁT TÁC NHÂN VIÊM PHỔI MẮC PHẢI CỘNG ĐỒNG�BẰNG NỘI SOI PHẾ QUẢN XÉT NGHIỆM PCR ĐA MỒI

2 of 19

ĐẶT VẤN ĐỀ

  • Viêm phổi mắc phải cộng đồng (VPMPCĐ)…
  • Các vi khuẩn không điển hình (Mycoplasma pneumonia) trước đây là tác nhân chính.
  • Hiện nay, phế cầu và các vi khuẩn bệnh viện đang nổi lên như là tác nhân thường gặp.
  • Nôi soi phế quản lấy bệnh phẩm làm PCR đa mồi (multiplex PCR) giúp chẩn đoán nhanh và chính xác tác nhân VPMPCĐ.

Nội soi phế quản ống mềm

tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Hòa Bình

3 of 19

MỤC TIÊU

Khảo sát tác nhân viêm phổi mắc phải cộng đồng bằng nội soi phế quản lấy bệnh phẩm làm xét nghiệm PCR đa mồi (multiplex PCR)

4 of 19

ĐỐI TƯỢNG & PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Đối tượng nghiên cứu:

  • 121 bệnh nhân (BN) chẩn đoán VPMPCĐ theo “Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị VPMPCĐ ở người lớn” của Hội Hô hấp Việt Nam [2], được nội soi phế quản (NSPQ) lấy bệnh phẩm làm PCR đa mồi (multiplex PCR) từ tháng 7-12/2024 tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Hòa Bình.
  • Tiêu chuẩn chọn: bệnh phẩm được NSPQ trong 36 giờ đầu nhập viện. Tiêu chuẩn loại trừ: mẫu bệnh phẩm có kết quả nhiễm trực khuẩn lao (Mycobacterium tuberculosis).

Phương pháp nghiên cứu:

  • Thiết kế: Nghiên cứu tiến cứu có can thiệp.
  • Cỡ mẫu: Cỡ mẫu toàn bộ, lấy mẫu thuận tiện.

5 of 19

ĐỐI TƯỢNG & PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Cách thức tiến hành:

  • Chuẩn bị bệnh nhân
  • Nội soi phế quản lấy bệnh phẩm
  • Bảo quản, vận chuyển bệnh phẩm
  • Xét nghiệm PCR đa mồi (11 tác nhân vi khuẩn gây viêm phổi thường gặp)
  • Phân tích tác nhân vi khuẩn gây VPMPCĐ
  • Thu thập, xử lý số liệu

6 of 19

ĐỐI TƯỢNG & PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Nội soi phế quản quản chẩn đoán căn nguyên viêm phổi tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Hòa Bình

7 of 19

ĐỐI TƯỢNG & PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

  1. Streptococcus pneumoniae
  2. Haemophilus influenzae
  3. Moraxella catarrhalis
  4. Mycoplasma pneumoniae
  5. Chlamydophila pneumoniae
  6. Legionella pneumophila

7. Klebsiella pneumoniae

8. Staphyloccocus aureus

9. Pseudomonas aeruginosa

10. Bordetella pertussis

11. Acinetobacter baumannii

12. Mycobacterium tuberculosis/avium

PCR 11 tác nhân gây VPMPCĐ thường gặp:

8 of 19

KẾT QUẢ & BÀN LUẬN

CURB65 bằng 2 chiếm 77%; CURB65 bằng 1 chiếm 17%

Biểu đồ 1: Thang điểm CURB65 bệnh nhân lúc nhập viện

Thang điểm CURB65 của Hội lồng ngực Anh (BTS):

      • Confusion - Thay đổi tri giác mới xuất
      • Uremia - Ure máu > 7 mmol/L
      • Respiratory rate - Tần số thở > 30 lần/phút
      • Blood pressure - HATT < 90 và/hoặc

HATTr ≤ 60 mmHg.

      • Age - Tuổi ≥ 65

9 of 19

KẾT QUẢ & BÀN LUẬN

Chúng tôi:Tỷ lệ PCR Dương tính 36% (bệnh phẩm dịch phế quản)

Tạ Thị Diệu Ngân (2016) [5]: PCR Dương tính 62% (bệnh phẩm đờm)

Phạm Hùng Vân (2018) [8]: PCR Dương tính 69% (bệnh phẩm đờm)

Biểu đồ 2: Tỷ lệ mẫu multiplex PCR Dương tính

10 of 19

KẾT QUẢ & BÀN LUẬN

Chúng tôi: Đơn vi khuẩn (1 vi khuẩn) là 67,5%; đa vi khuẩn (≥2 vi khuẩn) là 32,5%

Tạ Thị Diệu Ngân (2016) [5]: Đơn vi khuẩn 62,5%; đa vi khuẩn 37,5%

Lê Thị Huệ và cộng sự (2023) [6]: Đơn tác nhân 11%; đa tác nhân 89%

Biểu đồ 3: Phân bố vi khuẩn trên các mẫu multiplex PCR Dương tính

11 of 19

KẾT QUẢ & BÀN LUẬN

Bảng 1: Kết quả multiplex PCR Âm tính

12 of 19

KẾT QUẢ & BÀN LUẬN

Bảng 2: Kết quả multiplex PCR Dương tính đơn (1 vi khuẩn) tác nhân

13 of 19

KẾT QUẢ & BÀN LUẬN

Bảng 3: Kết quả multiplex PCR Dương tính đa (≥ 2 vi khuẩn) tác nhân

14 of 19

KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

Chúng tôi: Phế cầu (28,1%), H.influenzae (18,8%), Klebsiella (17,2%), A.baumannii (14,1%), Bordetella pertussis (1,5%)

Tạ Thị Diệu Ngân 2016 [5]: Mycoplasma pneumoniae (16,2%), Klebsiella (14,8%)

Phạm Hùng Vân 2018 [8]: phế cầu (41,3%), H.influenzae (22,2%)

STT

Chủng vi khuẩn

Số vi khuẩn

Tỷ lệ (%)

1

Streptococcus pneumoniae

18

28,1

2

Haemophilus influenzae

12

18,8

3

Klebsiella pneumoniae

11

17,2

4

Acinetobacter baumannii

9

14,1

5

Pseudomonas aeruginosa

8

12,5

6

Staphyloccocus aureus

5

7,8

7

Bordetella pertussis

1

1,5

8

Mycoplasma pneumoniae

0

0

9

Moraxella catarrhalis

0

0

10

Chlamydophila pneumoniae

0

0

11

Legionella pneumophila

0

0

Tổng

64

100

Bảng 4: Tỷ lệ vi khuẩn phân lập được trên các mẫu PCR Dương tính

15 of 19

KẾT QUẢ & BÀN LUẬN

Nghiên cứu chúng tôi: Tổn thương phổi trên CT.Scanner gặp nhiều nhất là tổn thương đám-nốt mờ, đông đặc (46,5%). Phù hợp với báo cáo trước đây [2], [5], [8]

Bảng 5: Hình ảnh CT.Scanner phổi nhóm PCR Dương tính

STT

Tổn thương trên CT.Sanner phổi

n (43)

Tỷ lệ (%)

1

Đám nốt, đám mờ, đông đặc

20

46,5

2

Xẹp phổi, áp xe phổi

12

27,9

3

Tràn dịch màng phổi

7

16,3

4

Khác

4

9,3

Tổng

43

100

16 of 19

KẾT LUẬN

Vi khuẩn gây VPMPCĐ gặp nhiều nhất là Streptococcus pneumoniae (phế cầu) và Haemophilus influenzae. Các vi khuẩn gây nhiễm khuẩn trong bệnh viện: Klebsiella pneumoniae, Acinetobacter baumannii, Pseudomonas aeruginosa cũng là các nguyên nhân thường gặp gây VPMPCĐ

17 of 19

KHUYẾN NGHỊ

Nên áp dụng nội soi phế quản lấy bệnh phẩm làm PCR đa mồi để chẩn đoán nhanh căn nguyên VPMPCĐ

18 of 19

TÀI LIỆU THAM KHẢO

TÀI LIỆU THAM KHẢO

  1. File TM Jr, Ramirez JA., Community-Acquired Pneumonia. N Engl J Med. 2023 Aug 17;389(7):632-641.
  2. Ngô Quý Châu và cộng sự (2024)., Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị viêm phổi mắc phải cộng đồng ở người lớn, Nhà xuất bản Y học.
  3. Cillóniz C, C. Cardozo, C. García-Vidal, Epidemiology,pathophysiology, and microbiology of community-acquired pneumonia. Annals of Research Hospitals, 2018. 2: p. 1-1.
  4. Candel FJ, Salavert M, Basaras M et al., Ten Issues for Updating in Community-Acquired Pneumonia: An Expert Review. Journal of Clinical Medicine, 2023. 12(21): p. 6864.
  5. Tạ Thị Diệu Ngân (2016)., Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và căn nguyên của viêm phổi mắc phải tại cộng đồng. Luận án Tiến sĩ Y học, Trường Đại học Y Hà Nội, 2016.
  6. Lê Thị Huệ, Lý Khánh Vân và cộng sự (2023)., “Phối hợp tác nhân vi khuẩn, virus trên bệnh nhân viêm phổi mắc phải cộng đồng nhập viện”, Tạp chí Y học Việt Nam, tập 526, tháng 5, số 2, tr 267-271.
  7. Đinh Thị Thu Hương (2023)., Tạ Thị Diệu Ngân (2016)., Nghiên cứu PCR đa mồi trong chẩn đoán sớm tác nhân gây bệnh và hướng dẫn điều trị trong viêm phổi bệnh viện. Luận án Tiến sĩ Y học, Trường Đại học Y Hà Nội, 2023
  8. Phạm Hùng Vân (2018)., “Tác nhân vi sinh gây nhiễm trùng hô hấp dưới cộng đồng cấp tính không nhập viện - Kết quả bước đầu từ nghiên cứu EACRI (Việt Nam)”, Tạp chí Hô Hấp, (15), tr. 41-55.
  9. Said MA, Hope L. Johnson, Bareng A.S. Nonyane et al., Estimating the burden of pneumococcal pneumonia among adults: a systematic review and meta-analysis of diagnostic techniques. PLoS One, 2013. 8(4): p. e60273.

19 of 19

Xin trân trọng cảm ơn quý thầy cô

và các bạn đồng nghiệp!