Hoàng Công Tình, Nguyễn Hoàng Diệu,
Tạ Huy Kiên, Hoàng Công Lương, Bùi Thanh Tuấn, Bùi Văn Thụ, Chu Xuân Khánh
BỆNH VIỆN ĐA KHOA TỈNH HÒA BÌNH
Nha Trang, ngày 03-04/04/2025
KHẢO SÁT TÁC NHÂN VIÊM PHỔI MẮC PHẢI CỘNG ĐỒNG�BẰNG NỘI SOI PHẾ QUẢN XÉT NGHIỆM PCR ĐA MỒI
ĐẶT VẤN ĐỀ
Nội soi phế quản ống mềm
tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Hòa Bình
MỤC TIÊU
Khảo sát tác nhân viêm phổi mắc phải cộng đồng bằng nội soi phế quản lấy bệnh phẩm làm xét nghiệm PCR đa mồi (multiplex PCR)
ĐỐI TƯỢNG & PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Đối tượng nghiên cứu:
Phương pháp nghiên cứu:
ĐỐI TƯỢNG & PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Cách thức tiến hành:
ĐỐI TƯỢNG & PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Nội soi phế quản quản chẩn đoán căn nguyên viêm phổi tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Hòa Bình
ĐỐI TƯỢNG & PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
7. Klebsiella pneumoniae
8. Staphyloccocus aureus
9. Pseudomonas aeruginosa
10. Bordetella pertussis
11. Acinetobacter baumannii
12. Mycobacterium tuberculosis/avium
PCR 11 tác nhân gây VPMPCĐ thường gặp:
KẾT QUẢ & BÀN LUẬN
CURB65 bằng 2 chiếm 77%; CURB65 bằng 1 chiếm 17%
Biểu đồ 1: Thang điểm CURB65 bệnh nhân lúc nhập viện
Thang điểm CURB65 của Hội lồng ngực Anh (BTS):
HATTr ≤ 60 mmHg.
KẾT QUẢ & BÀN LUẬN
Chúng tôi:Tỷ lệ PCR Dương tính 36% (bệnh phẩm dịch phế quản)
Tạ Thị Diệu Ngân (2016) [5]: PCR Dương tính 62% (bệnh phẩm đờm)
Phạm Hùng Vân (2018) [8]: PCR Dương tính 69% (bệnh phẩm đờm)
Biểu đồ 2: Tỷ lệ mẫu multiplex PCR Dương tính
KẾT QUẢ & BÀN LUẬN
Chúng tôi: Đơn vi khuẩn (1 vi khuẩn) là 67,5%; đa vi khuẩn (≥2 vi khuẩn) là 32,5%
Tạ Thị Diệu Ngân (2016) [5]: Đơn vi khuẩn 62,5%; đa vi khuẩn 37,5%
Lê Thị Huệ và cộng sự (2023) [6]: Đơn tác nhân 11%; đa tác nhân 89%
Biểu đồ 3: Phân bố vi khuẩn trên các mẫu multiplex PCR Dương tính
KẾT QUẢ & BÀN LUẬN
Bảng 1: Kết quả multiplex PCR Âm tính
KẾT QUẢ & BÀN LUẬN
Bảng 2: Kết quả multiplex PCR Dương tính đơn (1 vi khuẩn) tác nhân
KẾT QUẢ & BÀN LUẬN
Bảng 3: Kết quả multiplex PCR Dương tính đa (≥ 2 vi khuẩn) tác nhân
KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
Chúng tôi: Phế cầu (28,1%), H.influenzae (18,8%), Klebsiella (17,2%), A.baumannii (14,1%), Bordetella pertussis (1,5%)
Tạ Thị Diệu Ngân 2016 [5]: Mycoplasma pneumoniae (16,2%), Klebsiella (14,8%)
Phạm Hùng Vân 2018 [8]: phế cầu (41,3%), H.influenzae (22,2%)
STT | Chủng vi khuẩn | Số vi khuẩn | Tỷ lệ (%) |
1 | Streptococcus pneumoniae | 18 | 28,1 |
2 | Haemophilus influenzae | 12 | 18,8 |
3 | Klebsiella pneumoniae | 11 | 17,2 |
4 | Acinetobacter baumannii | 9 | 14,1 |
5 | Pseudomonas aeruginosa | 8 | 12,5 |
6 | Staphyloccocus aureus | 5 | 7,8 |
7 | Bordetella pertussis | 1 | 1,5 |
8 | Mycoplasma pneumoniae | 0 | 0 |
9 | Moraxella catarrhalis | 0 | 0 |
10 | Chlamydophila pneumoniae | 0 | 0 |
11 | Legionella pneumophila | 0 | 0 |
Tổng | 64 | 100 | |
Bảng 4: Tỷ lệ vi khuẩn phân lập được trên các mẫu PCR Dương tính
KẾT QUẢ & BÀN LUẬN
Nghiên cứu chúng tôi: Tổn thương phổi trên CT.Scanner gặp nhiều nhất là tổn thương đám-nốt mờ, đông đặc (46,5%). Phù hợp với báo cáo trước đây [2], [5], [8]
Bảng 5: Hình ảnh CT.Scanner phổi nhóm PCR Dương tính
STT | Tổn thương trên CT.Sanner phổi | n (43) | Tỷ lệ (%) |
1 | Đám nốt, đám mờ, đông đặc | 20 | 46,5 |
2 | Xẹp phổi, áp xe phổi | 12 | 27,9 |
3 | Tràn dịch màng phổi | 7 | 16,3 |
4 | Khác | 4 | 9,3 |
Tổng | 43 | 100 | |
KẾT LUẬN
Vi khuẩn gây VPMPCĐ gặp nhiều nhất là Streptococcus pneumoniae (phế cầu) và Haemophilus influenzae. Các vi khuẩn gây nhiễm khuẩn trong bệnh viện: Klebsiella pneumoniae, Acinetobacter baumannii, Pseudomonas aeruginosa cũng là các nguyên nhân thường gặp gây VPMPCĐ
KHUYẾN NGHỊ
Nên áp dụng nội soi phế quản lấy bệnh phẩm làm PCR đa mồi để chẩn đoán nhanh căn nguyên VPMPCĐ
TÀI LIỆU THAM KHẢO
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Xin trân trọng cảm ơn quý thầy cô
và các bạn đồng nghiệp!