BỘ SÁCH GIÁO KHOA
SỬ DỤNG THỐNG NHẤT TOÀN QUỐC
LỚP 10
NHÓM TÁC GIẢ
LỊCH SỬ 10:
- GS.TSKH. VŨ MINH GIANG (Tổng Chủ biên xuyên suốt)
- GS.TS. PHẠM HỒNG TUNG (Tổng Chủ biên cấp THPT kiêm Chủ biên)
- TS. NGUYỄN NHẬT LINH – PGS.TS PHẠM VĂN LỢI – PGS.TS VŨ VĂN QUÂN
- PGS.TS ĐẶNG HỒNG SƠN – PGS.TS. PHẠM VĂN THUỶ- GS.TS. TRẦN THỊ VINH
- GS.TSKH. VŨ MINH GIANG (Tổng Chủ biên xuyên suốt)
- GS.TS. PHẠM HỒNG TUNG (Tổng Chủ biên cấp THPT kiêm Chủ biên)
- TS. TRƯƠNG THỊ BÍCH HẠNH – PGS.TS. VŨ THỊ PHỤNG
LỊCH SỬ 10
3
PHẦN MỘT: CƠ SỞ VÀ QUAN ĐIỂM BIÊN SOẠN
PHẦN MỘT: CƠ SỞ VÀ QUAN ĐIỂM BIÊN SOẠN
PHẦN MỘT: CƠ SỞ VÀ QUAN ĐIỂM BIÊN SOẠN
Bao gồm nhóm các năng lực chung, như: năng lực tự chủ và tự học; năng lực giao tiếp và hợp tác; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; và nhóm các năng lực đặc thù của môn Lịch sử: năng lực tìm hiểu lịch sử; năng lực nhận thức và tư duy lịch sử; và năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học.
Bao gồm các phẩm chất chủ yếu, như: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm. Đặc biệt, với lợi thế của môn học, SGK Lịch sử 10 tập trung góp phần phát triển các phẩm chất yêu nước, nhân ái, khách quan, trung thực, trách nhiệm, cần cù.
B. QUAN ĐIỂM BIÊN SOẠN
PHẦN MỘT: CƠ SỞ VÀ QUAN ĐIỂM BIÊN SOẠN
B. QUAN ĐIỂM BIÊN SOẠN
PHẦN HAI: NHỮNG ĐIỂM MỚI CỦA SÁCH
Được biên soạn theo Chương trình Giáo dục phổ thông môn Lịch sử năm 2018, �Lịch sử 10 là cuốn SGK hoàn toàn mới, từ trước đến nay chưa có cuốn SGK Lịch sử nào như thế ở Việt Nam. Cụ thể:
PHẦN HAI: NHỮNG ĐIỂM MỚI CỦA SÁCH
NHỮNG ĐIỂM MỚI CỦA SÁCH (minh hoạ)
NHỮNG ĐIỂM MỚI CỦA SÁCH (minh hoạ)
NHỮNG ĐIỂM MỚI CỦA SÁCH (minh hoạ)
NHỮNG ĐIỂM MỚI CỦA SÁCH (minh hoạ)
NHỮNG ĐIỂM MỚI CỦA SÁCH (minh hoạ)
15
PHẦN BA:
CẤU TRÚC SÁCH, CẤU TRÚC BÀI HỌC
16
LỊCH SỬ 10
CHUYÊN ĐỀ �HỌC TẬP LỊCH SỬ 10
Mục lục, Lời nói đầu; Hướng dẫn sử dụng sách; Bảng tra cứu khái niệm, thuật ngữ; Bảng phiên âm
Ba chuyên đề: Các lĩnh vực của Sử học; Bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hóa ở Việt Nam; Nhà nước và pháp luật Việt Nam trong lịch sử
Bảy chủ đề với 14 bài. Trong đó, mỗi chủ đề cấu trúc gồm 2 - 3 bài.
Mục lục; Lời nói đầu; Hướng dẫn sử dụng sách; Bảng tra cứu khái niệm, thuật ngữ; Bảng phiên âm
A. CẤU TRÚC SÁCH
17
Bảng tra cứu �khái niệm, thuật ngữ
18
Giải nghĩa một số khái niệm, thuật ngữ được dùng trong sách
19
Bảng phiên âm
Hướng dẫn phiên âm các tên riêng, tên địa danh nước ngoài và tên nguyên gốc (chữ La-tinh)
B. CẤU TRÚC BÀI HỌC
8
MỞ ĐẦU
Là tình huống, hình ảnh,… liên quan tới kiến thức mới sẽ tìm hiểu trong bài, đi kèm là các câu hỏi tạo tình huống có vấn đề, nhằm thu hút sự chú ý, kích hích tư duy của HS đối với bài học mới, đồng thời định hướng nội dung bài mới.
MỞ ĐẦU
HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
TUYẾN PHỤ:
Bao gồm các box Em có biết, Kết nối… là những nội dung mở rộng, nâng cao, hoặc có tính tích hợp liên môn với các môn học khác nhằm bổ trợ cho nội dung chính.
TƯ LIỆU: Được trích dẫn từ các nguồn tư liệu khác nhau. Tư liệu cũng thuộc tuyến chính, là ngữ liệu để giáo viên tổ chức hoạt động dạy học, giúp HS tự nhận thức bài học thông qua các câu hỏi khai thác tư liệu.
TUYẾN CHÍNH:
Nội dung chính của bài học, bao gồm kênh chữ (thông tin, tư liệu); kênh hình (tranh ảnh, lược đồ,…); hệ thống các câu hỏi, bài tập, yêu cầu hoạt động học tập,…
Nội dung của bài học (gồm kênh hình, kênh chữ), là các mục nội dung đi kèm các hoạt động để HS tiếp nhận kiến thức; được thiết kế hai hai tuyến: tuyến chính và tuyến phụ.
TƯ LIỆU
TUYẾN PHỤ
TUYẾN CHÍNH
Tất cả các tư liệu đều có những câu hỏi khai thác bám theo yêu cầu cần đạt trong chương trình, nhằm phát triển năng lực tìm hiểu lịch sử, năng lực nhân thức và tư duy lịch sử cho HS. Ví dụ: Khai thác Tư liệu 3 (tr. 8), em hãy chỉ ra điểm giống và khác nhau trong nội dung hai tấm bia. Theo em, vì sao có sự khác nhau đó?
HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Kênh hình là nguồn kiến thức gắn với câu hỏi khai thác, cũng nhằm phát triển năng lực tìm hiểu lịch sử, năng lực nhân thức và tư duy lịch sử cho HS. Ví dụ: Đóng vai một nhà sử học, em hãy khai thác và phân tích những thông tin sử liệu trong các Hình 6 – 8 (tr. 14) thông qua việc vận dụng một số phương pháp cơ bản của Sử học.
HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
KÊNH HÌNH
TUYẾN CHÍNH
LUYỆN TẬP, VẬN DỤNG
LUYỆN TẬP:
Là hệ thống câu hỏi/bài tập mang tính luyện tập/thực hành, giúp HS ghi nhớ, khắc sâu thêm những kiến thức và kĩ năng vừa được hình thành.
VẬN DỤNG:
Là các yêu cầu/bài tập mang tính vận dụng những kiến thức/kĩ năng đã có để giải quyết những bài tập nhận thức mới; đặc biệt có những bài tập nhằm lí giải/giải quyết những vấn đề của thực tiễn cuộc sống.
LUYỆN TẬP, VẬN DỤNG
LUYỆN TẬP
VẬN DỤNG
28
28
28
28
PHẦN BỐN:
NHỮNG THUẬN LỢI KHI SỬ DỤNG
SÁCH LỊCH SỬ 10
29
29
30
31
PHẦN NĂM:
HỆ TÀI NGUYÊN TRỰC TUYẾN
VÀ GÓC HỖ TRỢ
32
33
33
33
KẾT LUẬN
TRÂN TRỌNG CẢM ƠN!