1 of 35

BỘ SÁCH GIÁO KHOA

SỬ DỤNG THỐNG NHẤT TOÀN QUỐC

LỚP 10

2 of 35

NHÓM TÁC GIẢ

LỊCH SỬ 10:

- GS.TSKH. VŨ MINH GIANG (Tổng Chủ biên xuyên suốt)

- GS.TS. PHẠM HỒNG TUNG (Tổng Chủ biên cấp THPT kiêm Chủ biên)

- TS. NGUYỄN NHẬT LINH – PGS.TS PHẠM VĂN LỢI – PGS.TS VŨ VĂN QUÂN

- PGS.TS ĐẶNG HỒNG SƠN – PGS.TS. PHẠM VĂN THUỶ- GS.TS. TRẦN THỊ VINH

  • CHUYÊN ĐỀ HỌC TẬP LỊCH SỬ 10:

- GS.TSKH. VŨ MINH GIANG (Tổng Chủ biên xuyên suốt)

- GS.TS. PHẠM HỒNG TUNG (Tổng Chủ biên cấp THPT kiêm Chủ biên)

- TS. TRƯƠNG THỊ BÍCH HẠNH – PGS.TS. VŨ THỊ PHỤNG

LỊCH SỬ 10

3 of 35

3

  1. CƠ SỞ VÀ QUAN ĐIỂM BIÊN SOẠN SÁCH LỊCH SỬ 10
  2. CÁC ĐIỂM MỚI KHI BIÊN SOẠN SÁCH LỊCH SỬ 10
  3. CẤU TRÚC SÁCH, CẤU TRÚC BÀI HỌC LỊCH SỬ 10
  4. NHỮNG THUẬN LỢI KHI SỬ DỤNG SÁCH LỊCH SỬ 10
  5. HỆ THỐNG TÀI NGUYÊN HỖ TRỢ TRỰC TUYẾN

4 of 35

PHẦN MỘT: CƠ SỞ VÀ QUAN ĐIỂM BIÊN SOẠN

  • Dựa trên cơ sở Chương trình giáo dục phổ thông – Chương trình tổng thể (Ban hành kèm theo Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26 – 12 – 2018 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo); Thông tư 13/2022/TT-BGDĐT về sửa đổi, bổ sung một số nội dung trong Chương trình ban hành kèm theo Thông tư 32/2018/TTBGDĐT; Thông tư 17/2025/TT-BGDĐT về sửa đổi, bổ sung một số nội dung trong Chương trình ban hành kèm theo Thông tư 32/2018/TTBGDĐT.
  • Dựa trên Thông tư 33/2017/TT-BGDĐT ngày 22 – 12 – 2017 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy định về tiêu chuẩn, quy trình biên soạn, chỉnh sửa SGK; về tiêu chuẩn tổ chức, cá nhân biên soạn SGK; về tổ chức và hoạt động của Hội đồng quốc gia thẩm định SGK.
  1. CƠ SỞ BIÊN SOẠN

5 of 35

PHẦN MỘT: CƠ SỞ VÀ QUAN ĐIỂM BIÊN SOẠN

  • Dựa trên cơ sở thực tế được đúc rút trong quá trình thực nghiệm Chương trình giáo dục phổ thông môn Lịch sử và thực nghiệm một số bài viết thử ở nhiều trường THPT trên các vùng miền khác nhau; đồng thời, lắng nghe ý kiến của học sinh, phụ huynh và các chuyên gia đối với giáo dục lịch sử hiện nay.
  • Kế thừa các SGK và học liệu phục vụ giáo dục lịch sử trong nhà trường phổ thông ở Việt Nam từ trước đến năm 2020.
  • Tham khảo SGK và học liệu môn Lịch sử trong nhà trường phổ thông của nhiều nước, như: Mỹ, Singapore, Đức, Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc và một số nước Đông Nam Á.

  1. CƠ SỞ BIÊN SOẠN

6 of 35

PHẦN MỘT: CƠ SỞ VÀ QUAN ĐIỂM BIÊN SOẠN

  • Góp phần phát triển năng lực của học sinh:

Bao gồm nhóm các năng lực chung, như: năng lực tự chủ và tự học; năng lực giao tiếp và hợp tác; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; và nhóm các năng lực đặc thù của môn Lịch sử: năng lực tìm hiểu lịch sử; năng lực nhận thức và tư duy lịch sử; và năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học.

  • Góp phần giáo dục các phẩm chất cho học sinh:

Bao gồm các phẩm chất chủ yếu, như: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm. Đặc biệt, với lợi thế của môn học, SGK Lịch sử 10 tập trung góp phần phát triển các phẩm chất yêu nước, nhân ái, khách quan, trung thực, trách nhiệm, cần cù.

B. QUAN ĐIỂM BIÊN SOẠN

7 of 35

PHẦN MỘT: CƠ SỞ VÀ QUAN ĐIỂM BIÊN SOẠN

  • Quán triệt các quan điểm của Chương trình giáo dục phổ thông môn Lịch sử. Đó là các quan điểm: khoa học, hiện đại; hệ thống, cơ bản; thực hành, thực tiễn; dân tộc, nhân văn; mở, liên thông; phù hợp với đặc điểm tâm lí và năng lực của học sinh Việt Nam hiện nay.
  • Tuân thủ yêu cầu cần đạt và cấu trúc nội dung quy định trong Chương trình giáo dục phổ thông môn Lịch sử.
  • Hỗ trợ GV đổi mới hiệu quả phương pháp tổ chức các hoạt động dạy học và hoạt động giáo dục.
  • Hỗ trợ học sinh đổi mới hiệu quả nhận thức về môn học, định hướng tốt hơn về nghề nghiệp có liên quan đến lịch sử, ham mê và biết cách học tập, tìm hiểu lịch sử suốt đời. Đó cũng chính là bám sát thông điệp của bộ sách: �Kết nối tri thức lịch sử với cuộc sống.

B. QUAN ĐIỂM BIÊN SOẠN

8 of 35

PHẦN HAI: NHỮNG ĐIỂM MỚI CỦA SÁCH

Được biên soạn theo Chương trình Giáo dục phổ thông môn Lịch sử năm 2018, �Lịch sử 10 là cuốn SGK hoàn toàn mới, từ trước đến nay chưa có cuốn SGK Lịch sử nào như thế ở Việt Nam. Cụ thể:

  • Cấu trúc nội dung mới, theo logic của các chủ đề là những vấn đề khoa học về lịch sử thế giới và lịch sử Việt Nam.
  • Nội dung của các chủ đề thể hiện tính chất tích hợp nội môn và liên môn cao, kết hợp chặt chẽ tính lịch đại và đồng đại, giữa lịch sử Việt Nam và lịch sử khu vực Đông Nam Á, lịch sử thế giới; vừa hệ thống hóa kiến thức, vừa nâng cao, mở rộng (so với Chương trình năm 2006) ở mức độ nhất định để đáp ứng yêu cầu phát triển năng lực và phẩm chất của học sinh trong bối cảnh mới của đất nước và thời đại.
  • Đặc biệt, nội dung cuốn sách đã được cập nhật, điều chỉnh theo Thông tư số 17/2025/TT-BGD ĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo về sửa đổi, bổ sung Chương trình giáo dục phổ thông 2018.

9 of 35

PHẦN HAI: NHỮNG ĐIỂM MỚI CỦA SÁCH

  • Đồng thời, các địa danh và đơn vị hành chính cũng được cập nhật theo các nghị định của Chính phủ về điều chỉnh địa giới và đơn vị hành chính các cấp, nhằm đảm bảo tính chính xác và phù hợp với thực tiễn.
  • Cập nhật những kết quả nghiên cứu mới về lịch sử Việt Nam, lịch sử Đông Nam Á và lịch sử thế giới, nhưng lựa chọn những kiến thức đã đạt đến độ chuẩn mực, ổn định về nhận thức, gần gũi với cuộc sống.
  • Phương pháp biên soạn: kết hợp các phương pháp truyền thống với các phương pháp hiện đại, đặc biệt là có cân nhắc trong việc lựa chọn thông tin, tư liệu liệu (cả kênh chữ và kênh hình); giúp cho học sinh khám phá từng nội dung thông qua hệ thống câu hỏi theo nguyên tắc inquiry – approach.
  • Sách được thiết kế 4 màu, màu sắc phù hợp với tâm lí, lứa tuổi HS. Hình ảnh được lựa chọn kĩ lưỡng, phù hợp với nội dung của từng bài học, chủ đề. Các hình ảnh sử dụng trong sách đều có bản quyền.

10 of 35

NHỮNG ĐIỂM MỚI CỦA SÁCH (minh hoạ)

11 of 35

NHỮNG ĐIỂM MỚI CỦA SÁCH (minh hoạ)

12 of 35

NHỮNG ĐIỂM MỚI CỦA SÁCH (minh hoạ)

13 of 35

NHỮNG ĐIỂM MỚI CỦA SÁCH (minh hoạ)

14 of 35

NHỮNG ĐIỂM MỚI CỦA SÁCH (minh hoạ)

15 of 35

15

PHẦN BA:

CẤU TRÚC SÁCH, CẤU TRÚC BÀI HỌC

16 of 35

16

LỊCH SỬ 10

CHUYÊN ĐỀ �HỌC TẬP LỊCH SỬ 10

Mục lục, Lời nói đầu; Hướng dẫn sử dụng sách; Bảng tra cứu khái niệm, thuật ngữ; Bảng phiên âm

Ba chuyên đề: Các lĩnh vực của Sử học; Bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hóa ở Việt Nam; Nhà nước và pháp luật Việt Nam trong lịch sử

Bảy chủ đề với 14 bài. Trong đó, mỗi chủ đề cấu trúc gồm 2 - 3 bài.

Mục lục; Lời nói đầu; Hướng dẫn sử dụng sách; Bảng tra cứu khái niệm, thuật ngữ; Bảng phiên âm

A. CẤU TRÚC SÁCH

17 of 35

17

18 of 35

Bảng tra cứu �khái niệm, thuật ngữ

18

Giải nghĩa một số khái niệm, thuật ngữ được dùng trong sách

19 of 35

19

Bảng phiên âm

Hướng dẫn phiên âm các tên riêng, tên địa danh nước ngoài và tên nguyên gốc (chữ La-tinh)

20 of 35

B. CẤU TRÚC BÀI HỌC

8

21 of 35

MỞ ĐẦU

Là tình huống, hình ảnh,… liên quan tới kiến thức mới sẽ tìm hiểu trong bài, đi kèm là các câu hỏi tạo tình huống có vấn đề, nhằm thu hút sự chú ý, kích hích tư duy của HS đối với bài học mới, đồng thời định hướng nội dung bài mới.

22 of 35

MỞ ĐẦU

23 of 35

HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

TUYẾN PHỤ:

Bao gồm các box Em có biết, Kết nối… là những nội dung mở rộng, nâng cao, hoặc có tính tích hợp liên môn với các môn học khác nhằm bổ trợ cho nội dung chính.

TƯ LIỆU: Được trích dẫn từ các nguồn tư liệu khác nhau. Tư liệu cũng thuộc tuyến chính, là ngữ liệu để giáo viên tổ chức hoạt động dạy học, giúp HS tự nhận thức bài học thông qua các câu hỏi khai thác tư liệu.

TUYẾN CHÍNH:

Nội dung chính của bài học, bao gồm kênh chữ (thông tin, tư liệu); kênh hình (tranh ảnh, lược đồ,…); hệ thống các câu hỏi, bài tập, yêu cầu hoạt động học tập,…

Nội dung của bài học (gồm kênh hình, kênh chữ), là các mục nội dung đi kèm các hoạt động để HS tiếp nhận kiến thức; được thiết kế hai hai tuyến: tuyến chính và tuyến phụ.

24 of 35

TƯ LIỆU

TUYẾN PHỤ

TUYẾN CHÍNH

Tất cả các tư liệu đều có những câu hỏi khai thác bám theo yêu cầu cần đạt trong chương trình, nhằm phát triển năng lực tìm hiểu lịch sử, năng lực nhân thức và tư duy lịch sử cho HS. Ví dụ: Khai thác Tư liệu 3 (tr. 8), em hãy chỉ ra điểm giống và khác nhau trong nội dung hai tấm bia. Theo em, vì sao có sự khác nhau đó?

HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

25 of 35

Kênh hình là nguồn kiến thức gắn với câu hỏi khai thác, cũng nhằm phát triển năng lực tìm hiểu lịch sử, năng lực nhân thức và tư duy lịch sử cho HS. Ví dụ: Đóng vai một nhà sử học, em hãy khai thác và phân tích những thông tin sử liệu trong các Hình 6 – 8 (tr. 14) thông qua việc vận dụng một số phương pháp cơ bản của Sử học.

HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

KÊNH HÌNH

TUYẾN CHÍNH

26 of 35

LUYỆN TẬP, VẬN DỤNG

LUYỆN TẬP:

Là hệ thống câu hỏi/bài tập mang tính luyện tập/thực hành, giúp HS ghi nhớ, khắc sâu thêm những kiến thức và kĩ năng vừa được hình thành.

VẬN DỤNG:

Là các yêu cầu/bài tập mang tính vận dụng những kiến thức/kĩ năng đã có để giải quyết những bài tập nhận thức mới; đặc biệt có những bài tập nhằm lí giải/giải quyết những vấn đề của thực tiễn cuộc sống.

27 of 35

LUYỆN TẬP, VẬN DỤNG

LUYỆN TẬP

VẬN DỤNG

28 of 35

28

28

28

28

PHẦN BỐN:

NHỮNG THUẬN LỢI KHI SỬ DỤNG

SÁCH LỊCH SỬ 10

29 of 35

29

29

30 of 35

30

31 of 35

31

PHẦN NĂM:

HỆ TÀI NGUYÊN TRỰC TUYẾN

VÀ GÓC HỖ TRỢ

32 of 35

32

33 of 35

33

33

33

34 of 35

KẾT LUẬN

  • Kiến thức tinh giản, trực quan, sinh động, phù hợp học sinh
  • Hỗ trợ đổi mới phương pháp tổ chức dạy học, lập kế hoạch giáo dục
  • Nhiều hoạt động để phát triển năng lực và phẩm chất
  • Hỗ trợ quá trình kiểm tra, đánh giá thường xuyên và định kì
  • Dễ học, dễ dạy đối với học sinh và giáo viên
  • Được hỗ trợ tối đa của NXBGDVN và tác giả

35 of 35

TRÂN TRỌNG CẢM ƠN!