1
8/25/2025
NGHIÊN CỨU ĐIỀU KHIỂN HỆ TRUYỀN ĐỘNG XOAY CHIỀU NHIỀU PHA
GVHD: PGS. TS. Vũ Hoàng Phương (HUST)
PGS. TS. Võ Thanh Hà (UTC)
NCS : Th.S Phạm Thị Giang
TỔNG QUAN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
HANOI UNIVERSITY OF SCIENCE AND TECHNOLOGY
SCHOOL OF ELECTRICAL AND ELECTRONIC ENGINEERING
2
8/25/2025
MỤC LỤC
I
Tổng quan về ứng dụng động cơ 6 pha IPMSM
IV
III
Mạch lực ứng dụng cho động cơ 6 pha IPMSM
Các hướng nghiên cứu
II
Mô hình hóa động cơ 6 pha IPMSM
3
8/25/2025
I
Tổng quan về ứng dụng động cơ 6 pha IPMSM
Hình. 1. Hệ thống cần trục, cần cẩu
1 Furkan Tokgoz, Z.Q.Zhu, Xiao Chen, Han Yang, "Comparative Study of Multiphase IPMSMs for EV Applications", 2023.DOI: 10.1109/ICEMS59686.2023.10345120
2 Grunditz. E, Thiringer. T, "Modelling and scaling procedure of a vehicle electric drive system", 2017
Hình. 2. Tuabin gió
Hình. 3. Xe buýt điện
Thông số | Tesla Model 3 | 3 pha | 5 pha | 6 pha | 9 pha |
Công suất đầu ra (kW) | 230 | 248 | 255 | 261 | 254 |
Momen xoắn đầu ra (Nm) | 439 | 474 | 488 | 499 | 485 |
Đập mạch momen xoắn (Nm/%) | 16.2/3.7 | 55/11.6 | 18/3.7 | 24.4/4.9 | 43/8.9 |
Thể tích PM (cm3) | 18.8 | 16.8 | 16.8 | 16.73 | 16.83 |
Momen xoắn trên mỗi đơn vị thể tích PM (Nm/cm3) | 23.4 | 28.2 | 29.1 | 29.8 | 28.8 |
Dòng điện pha RMS (A) | 1100 | 1100 | 635 | 547 | 355 |
Tổn thất sắt (kW) | 0.87 | 1.04 | 1.11 | 1.05 | 1.11 |
Hiệu suất (%) | 91.7 | 92.2 | 92.37 | 92.56 | 92.33 |
Hình. 4. So sánh các động cơ nhiều pha ở tốc độ 5000 vòng/phút [1]
Hình .5. Kịch bản tăng tốc 0-50km/h [2]
Đối tượng nghiên cứu: động cơ 6 pha IPMSM 100kW
4
8/25/2025
II
Tổng quan về ứng dụng động cơ 6 pha IPMSM
Động cơ IPMSM 6 pha (100kw) với cấu trúc phức tạp và không có sẵn trên thị trường
Sở hữu nhiều đặc tính phi tuyến và bất đối xứng do sự bão hòa từ
Đề xuất sử dụng phương pháp mô hình phần tử hữu hạn (FEM) để có những kết quả sát với thực nghiệm nhất
Mô hình hóa
FEM
Tính chọn tham số
Điều khiển
Hình .7. Quy trình mô hình hóa và xác định tham số điều khiển IPMSM 6 pha
Hình .6. Cấu trúc động cơ
6 pha IPMSM
Mô hình tương đương lý thưởng 🡪 Không còn đảm bảo độ chính xác
5
8/25/2025
II
Mô hình toán học của động cơ 6 pha IPMSM
Mô hình hóa động cơ 6 pha IPMSM theo hai phương pháp
Hình 8: Cấu trúc điều khiển FOC theo phương pháp d-q kép
Hình 9: Cấu trúc điều khiển FOC theo phương pháp VSD
6
8/25/2025
III
Mạch lực ứng dụng cho động cơ 6 pha IPMSM
Bộ nghịch lưu 2 mức 6 pha - Phương pháp điều chế sinPWM
Áp dụng phương pháp điều chế sinPWM điều chế xung và ra tín hiệu điều khiển biến tần sáu pha, hệ số điều chế cho mỗi pha được tính bằng:
Hình 10: Sơ đồ mạch lực của biến tần 2 mức 6 pha
kết nối 2 dây trung tính
Hình 11: Sơ đồ cấu trúc điều khiển SinPWM
cho nghịch lưu 6 pha
3 Z. Yifan and T. A. Lipo, "Space vector PWM control of dual three-phase induction machine using vector space decomposition," Industry Applications, IEEE Transactions on, vol. 31, pp. 1100-1109, 1995-01-01 1995.
7
8/25/2025
IV
Các hướng nghiên cứu
4.1. Mô hình hóa động cơ 6 pha IPMSM
Phương pháp biến đổi d-q kép
Phương pháp phân tách không gian vector
(Vector Space Decomposition – VSD)
4 Furmanik, M.; Gorel, L.; Konviˇcný, D.; Rafajdus, P. Comparative Study and Overview of Field-Oriented Control Techniques for Six-Phase PMSMs. Appl. Sci. 2021, 11, 7841. https://doi.org/10.3390/ app11177841.
8
8/25/2025
IV
Các hướng nghiên cứu
4.2. Mô hình động cơ bằng phương pháp phần tử hữu hạn (FEM)
Khởi tạo dự án
Thiết kế hình học mô hình động cơ
Chọn vật liệu
Kết cấu cuộn dây
Kết nối simulink
Xem kết quả và xuất bảng LUT
Chạy mô phỏng
Cài đặt lưới
Hình 12: Quy trình thực hiện mô phỏng bằng phần tử hữu hạn trên phần mềm JMAG
Hình 13: Biểu đồ điện cảm Lsd1,Lsq1 theo mô men và tốc độ
Hình 14: Biểu đồ điện cảm Lsd2 , Lsq2 theo mô men và tốc độ
Mô hình FEM thể hiện chi tiết các đặc tính phi tuyến của động cơ IPMSM 6 pha mà một mô hình toán học lý tưởng khó có thể mô tả hết được. Cho thấy rõ ảnh hưởng của bão hòa từ lên các thông số điện cảm và sự phụ thuộc của các đặc tính này vào điểm làm việc của động cơ. Việc sử dụng bảng tra này để xây dựng mô hình JMAG-RT trong Simulink sẽ giúp mô phỏng hệ truyền động một cách chính xác và gần với thực tế hơn.
5 M. L. Woldesemayat, H. Lee, S. Won and K. Nam, "Modeling and Verification of a Six-Phase Interior Permanent Magnet Synchronous Motor," in IEEE Transactions on Power Electronics, vol. 33, no. 10, pp. 8661-8671, Oct. 2018, doi: 10.1109/TPEL.2017.2782804.
9
8/25/2025
IV
Các hướng nghiên cứu
4.3. Các hướng nghiên cứu trong tương lai
10
8/25/2025
Power Electronics Laboratory