Thiết Kế Hệ Thống Lương Thưởng
Mục Lục
Giới thiệu về tiền lương
1
Một số phương pháp trả lương hiện nay
2
Thiết kế hệ thông trả lương theo phương pháp Hay
3
Trao đổi thảo luận
4
Kết thúc đánh giá
5
Thiết kế hệ thống lương
Giới thiệu về Tiền lương
Các Khái niệm & Các Yếu tố ảnh hưởng tiền lương
1
Các thành phần cơ bản của hệ thống tiền lương
2
Chức Năng & Vai trò của tiền lương
3
Thiết kế hệ thống lương
4
VẤN ĐỀ QUẢN LÝ HỆ THỐNG NHÂN SỰ CÔNG TY VN
Taàm nhìn, Giaù trò, Nhieäm vuï, Muïc tieâu kinh doanh
Muïc ñích/ muïc tieâu toå chöùc
Muïc ñích/ muïc tieâu qui trình
Muïc ñích/ muïc tieâu coâng vieäc
Hoaït ñoäng caù nhaân/ nhoùm
(Muïc ñích/ muïc tieâu )
Hệ Thống Lương &Thưởng
Trả lương bao nhiêu
Bao nhieâu
Theá naøo
Vaán ñeà chính veà quaûn lyù nhaân söï trong caùc coâng ty Vieät Nam
Keát noái
Thiết kế hệ thống lương
Các Yếu Tố Ảnh Hưởng Đến Hệ Thống Chế Độ Đãi Ngộ
Quy Mô Của Công ty
Hệ Thống Chế Độ Đãi Ngộ
Lợi Nhuận Của Công ty
Quan Niệm Của Người QL Công Ty
Vị Trí Địa Lý Của Công ty
Đặc Điểm Loại Hình Công Việc
Luật Pháp Qui Định
Loại Hình Ngành Nghề SXKD
Công Việc Đang Thực Hiện
Kết Quả Thực Hiện Công Việc Của Nhân Viên
Thiết kế hệ thống lương
Cơ sở của một chế độ đãi ngộ hữu hiệu
Thiết kế hệ thống lương
Các Câu Hỏi Xây Dựng Triết Lý Đãi Ngộ
Thiết kế hệ thống lương
Các khái Niệm về Tiền lương
Thiết kế hệ thống lương
Chủ đề thảo luận
Thiết kế hệ thống lương
Cấu Trúc Hệ Thống Tiền Lương
Các Thành
Phần Cơ
Bản
THANG LƯƠNG
BẢNG LƯƠNG
Bậc Lương
Hệ Số - Mức
Thiết kế hệ thống lương
Cấu Trúc Lương Thưởng
Triết lý trả lương, thưởng căn cứ vào kết quả thực hiện công việc, có tính cạnh tranh trên thị trường, công bằng nội bộ và phân phối hợp lý
Thiết kế hệ thống lương
Cấu Trúc Lương Thưởng
Cấu Trúc Lương Thưởng
Thưởng kết quả công việc
Thưởng lợi nhuận
Lương Cứng
Lương Mềm
Lương tháng 13
Thiết kế hệ thống lương
Chức Năng & Vai Trò Của Tiền Lương
Thức đo giá trị lao động trên thị trường
Chức Năng
Tạo ra của cải
(là chi phí đầu vào cho quá trình sản xuất)
Phân Phối Của Cải
Thiết kế hệ thống lương
Chức Năng & Vai Trò Của Tiền Lương
Là đòn bẩy kinh tế đỗi với người lao động
Vai Trò
Phản ảnh sự tiến bộ xã hội.
Thiết kế hệ thống lương
Một Số Nguyên Tắc Xây dựng Hệ Thống Trả Lương
Nguyên Tắc 1
Nguyên Tắc 2
Nguyên Tắc 3
Nguyên Tắc 4
Thuê người lao đông với mức tiền công cạnh tranh trên thị trường
Tiền Lương phải khuyến khích, lưu giữ được những NLĐ có năng lực
Trả lương ngang nhau cho những công việc như nhau
Có sự phân biệt trong trả lương với sự hoàn thành công việc
Thiết kế hệ thống lương
Một Số Nguyên Tắc Xây dựng Hệ Thống Trả Lương (tt)
Nguyên Tắc 5
Nguyên Tắc 6
Nguyên Tắc 7
Cơ chế trả lương phải linh hoạt đáp ứng được những thay đổi của DN và TT
Dễ Giải Thích, Dễ Hiểu, Dễ Quản lý và Giám Sát
Đảm bảo tốc độ tăng NSLĐ cao hơn tốc độ tăng TL Bình quân
Thiết kế hệ thống lương
Một Số Hình Thức Trả lương Hiện Nay
www.themegallery.com
Trả Lương Theo Giá Trị Công Việc
Trả Lương Theo Sản Phẩm
Trả Lương Theo Thời Gian
Thiết kế hệ thống lương
Traû löông theo thôøi gian
Lcn = Ñtg * T (1)
Trong ñoù:
Lcn : löông coâng nhaân
Ñtg : ñôn giaù thôøi gian
T : toång thôøi gian ngöôøi lao ñoäng laøm vieäc
Thiết kế hệ thống lương
Traû löông theo saûn phaåm
Lcn= Ñsf *Q Trong ñoù:
Thiết kế hệ thống lương
Tcn = Tcđ 1 + Tcđ 2 + Tcđ 3… Tcđ n
Thiết kế hệ thống lương
Traû löông theo saûn phaåm giaùn tieáp:�
Lcn = Ñsf * Q * k. Trong ñoù:
Thiết kế hệ thống lương
Traû löông luyõ keá
Lcn = ΣÑsfi *Qi.
Trong ñoù:
Thiết kế hệ thống lương
Löông khoaùn
Nguyeân taéc phaân chia löông cho caùc thaønh vieân cuûa nhoùm lao ñoäng thöïc hieän coâng vieäc phaûi döïa vaøo:
Thiết kế hệ thống lương
Phương Pháp Trả Lương Theo 3P
Nguyên tắc trả lương theo 3 P
Thiết kế hệ thống lương
Pay For Positon – Trả lương theo Chức Danh Giá trị công việc
Thiết kế hệ thống lương
Pay For Person Trả lương theo cá nhân
Thiết kế hệ thống lương
Pay For Performance – Trả lương theo hiệu quả công việc
Thiết kế hệ thống lương
Phương Pháp Trả Lương Dựa Theo Kỹ năng Của Người Lao Động
Thiết kế hệ thống lương
CẤU TRÚC TIỀN LƯƠNG THEO HAY
Thiết kế hệ thống lương
ĐỊNH GIÁ CÔNG VIỆC
Định Giá Công Việc Là Gì ?
Thế Nào Là Khảo Sát Thị Trường Tiền Lương
Thiết kế hệ thống lương
Các Công Cụ Để Đánh Gia Công Việc
Thiết kế hệ thống lương
Khảo Sát Thị Trường Tiền Lương
Thiết kế hệ thống lương
Trả Lương Giá Trị Công Việc Theo Phương Pháp Hay
Thiết kế hệ thống lương
Quy trình xây dựng thang bậc lương
Thiết kế hệ thống lương
35
VẤN ĐỀ QUẢN LÝ HỆ THỐNG NHÂN SỰ CÔNG TY VN
Taàm nhìn, Giaù trò, Nhieäm vuï, Muïc tieâu kinh doanh
Muïc ñích/ muïc tieâu toå chöùc
Muïc ñích/ muïc tieâu qui trình
Muïc ñích/ muïc tieâu coâng vieäc
Hoaït ñoäng caù nhaân/ nhoùm
(Muïc ñích/ muïc tieâu )
Hệ Thống Lương &Thưởng
Trả lương bao nhiêu
Bao nhieâu
Theá naøo
Vaán ñeà chính veà quaûn lyù nhaân söï trong caùc coâng ty Vieät Nam
Keát noái
Thiết kế hệ thống lương
ĐÁNH GIÁ CÔNG VIỆC
Khái Niệm Đánh Giá Công Việc
Đánh giá Công việc là quá trình xếp hạng các công việc thông qua việc so sánh các công việc với nhau hoặc bằng cách cho điểm các thành tố cấu thành của công việc để xác định vị trí, giá trị của công việc đó trong tổ chức
Thiết kế hệ thống lương
Câu Hỏi Thảo Luận
PHÂN BIỆT GIỮA ĐÁNH GIÁ CÔNG VIỆC VÀ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN CÔNG VIỆC
Thiết kế hệ thống lương
ĐÁNH GIÁ CÔNG VIỆC
Những Lưu Ý
Thiết kế hệ thống lương
ĐÁNH GIÁ CÔNG VIỆC
MỤC ĐÍCH CỦA ĐÁNH GIÁ CÔNG VIỆC
Thiết kế hệ thống lương
NGUYÊN TẮC ĐANH GIÁ CÔNG VIỆC
Thiết kế hệ thống lương
CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ CÔNG VIỆC
| Ưu Điểm | Nhược Điểm |
| | |
| | |
| | |
Thiết kế hệ thống lương
ĐÁNH GIÁ CÔNG VIỆC THEO PHƯƠNG PHÁP HAY
Thiết kế hệ thống lương
ĐÁNH GIÁ CÔNG VIỆC THEO PHƯƠNG PHÁP HAY
Hãy Quan Niệm : Sự Hình Thành Công Việc Được Tạo Ra Từ Sơ Đồ Tổ Chức
MỤC TIÊU SXKD CỦA CÔNG TY
CHIẾN LƯỢC SXKD
CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA CÔNG TY
PHÒNG TC-HC
PHÒNG KT-TC
PHÒNG KINH DOANH
Thiết kế hệ thống lương
YÊU CẦU KHI THỰC HIỆN
Đánh Giá Công Việc Theo Phương Pháp Hay
Thiết kế hệ thống lương
ĐÁNH GIÁ CÔNG VIỆC THEO PHƯƠNG PHÁP HAY
CÁC THÀNH TỐ PHỔ BIẾN CỦA CÔNG VIỆC
Quá Trình Thực Hiện
Nhận Thức Vấn Đề Và Giải Quyết Vấn Đề
Đầu Vào Của Công Việc
Kiến Thức Kỹ Năng Kinh Nghiệm Công Việc Yêu Câu – Đòi Hỏi
Sản Phẩm Của Công Việc
Đưa Ra Các Quyết Định, Hành Động , Các Tác Động
Thiết kế hệ thống lương
ĐÁNH GIÁ CÔNG VIỆC THEO PHƯƠNG PHÁP HAY
CÁC THÀNH TỐ PHỔ BIẾN CỦA CÔNG VIỆC
Để Thực Hiện Công Việc và Đạt Được Các Mục Tiêu Mong Muốn, Người Thực Hiện Cần Xác Định Và Giải Quyết Các Vấn Đề. NLĐ làm Điều Đó bằng cách sử dụng các Kiến thức chuyên môn kỹ thuật, kinh nghiệm của mình đề tác động vào mục tiêu để có được kết quả mong muốn
Thiết kế hệ thống lương
ĐÁNH GIÁ CÔNG VIỆC THEO PHƯƠNG PHÁP HAY
CÁC THÀNH TỐ PHỔ BIẾN CỦA CÔNG VIỆC
Know -how
Accountability
Problem Sloving
Tự Chủ Trong Hành Động
Ảnh Hưởng của sự Tác động
Bản Chất của tác động
Thiết kế hệ thống lương
Đánh Gía Công Việc Theo Phương Pháp Hay
Know – how
KNOW- HOW
Thiết kế hệ thống lương
KNOW - HOW
Chuyên Môn Kỹ Thuật: Có 8 Mức Độ Đánh Giá Độ sâu rộng của Kiến thức chuyên môn kỹ thuật công việc yêu cầu
Thiết kế hệ thống lương
KNOW – HOW Chuyên Môn Kỹ Thuật
Mức Độ | Định Nghĩa | Diễn Giải Cụ Thể | Vd |
| Công Việc chỉ yêu cầu biết đọc – viết và một số chỉ dẫn công tác | Hiểu các chỉ dẫn bằng lời và văn bản và thực hiện các nhiệm vụ đơn giản – Bản chất công việc là đơn giản |
|
| Công việc yêu cầu tốt nghiệp cấp 3 và làm quen với một trình tự được tiêu chuẩn hóa các công việc không phức tạp và/hoặc sử dụng một số máy móc và thiết bị giản đơn | Những Công Việc này nhằm thực hiện các nhiệm vụ công tác đơn giản |
|
Thiết kế hệ thống lương
KNOW – HOW Chuyên Môn Kỹ Thuật
Mức Độ | Định Nghĩa | Diễn Giải Cụ Thể | Vd |
| Công việc yêu cầu một sự thành thạo về thủ tục, có tính hệ thống có thể liên quan đến khả năng vận hành một số thiết bị chuyên dụng | Công việc loại này yêu cầu hiểu một số cách cặn kẽ các thủ tục hay có kiến thức về các loại thủ tục đơn lẻ phức tạp hơn |
|
| Công việc yêu cầu một số kỹ năng chuyên môn (thường không mang tính lý thuyết) có được từ kinh nghiệm công tác hay từ một phần trình độ chuyên môn | Công việc yêu cầu sự tích lũy kinh nghiệm công tác hay đào tạo nghề gắn với công việc. Người thực hiện công việc cần có thẩm quyền đối với phương pháp và hệ thống, nhưng không cần hiểu biết về khái niệm có thể thay đổi chúng |
|
Thiết kế hệ thống lương
KNOW – HOW Chuyên Môn Kỹ Thuật
Mức Độ | Định Nghĩa | Diễn Giải Cụ Thể | Vd |
| Công việc yêu cầu trang bị đầy đủ các kiến thức về kỹ thuật, khoa học hay lĩnh vực chuyên môn dựa trên sự hiểu biết khái niệm và nguyên lý thường gắn với trình độ chuyên môn hay học vấn | Công việc yêu cầu hiểu biết ở mức ban đầu về một lĩnh vực bao gồm các học thuyết và nguyên lý. Nó có thể có được từ đào tạo cao cấp dựa trên bằng cấp và kinh nghiệm vừa phải hay có được từ những kinh nghiệm thực tiễn sâu sắc |
|
| Công việc yêu cầu sự thành thạo về kỹ thuật khoa học hay lĩnh vực chuyên môn có được từ kinh nghiệm sâu, rộng xây dựng trên cơ sở nguyên lý và khái niệm hoặc qua trải nghiệm rộng rãi các quy trình và rèn luyện phức tạp | Công việc yêu cầu các kỹ năng chuyên sâu , và kiến thức đã được bổ sung qua kinh nghiệm sâu rộng trong công tác và trải nghiệm trong một lĩnh vực chuyên môn |
|
Thiết kế hệ thống lương
KNOW – HOW Chuyên Môn Kỹ Thuật
Mức Độ | Định Nghĩa | Diễn Giải Cụ Thể | Vd |
| Công việc cần sự tinh thông rõ ràng về các khái niệm, nguyên lý và nghiệp vụ có được qua quá trình phát triển sâu trong một lĩnh vực chuyên môn cao hay qua kinh nghiệm kinh doanh toàn diện | Công việc yêu cầu kiến thức sâu sắc về kỹ thuật hay chuyên môn về một lĩnh vực ở mức độ đủ để đáp ứng yêu cầu của toàn bộ tổ chức hay có sự hiểu biết sâu sắc và toàn diện về điều hành chung trong các doanh nghiệp phức tạp |
|
| Công việc yêu cầu hiểu biết siêu việt và một nền tảng khoa học uyên thâm ở mức xuất chúng. | Công việc yêu cầu một chuyên gia được công nhân về khoa học hay lĩnh vực học thuật nào đó sấu sắc đến mức xứng đáng được coi là chuyên gia đầu ngành vượt ra ngoài phạm vi của doang nghiệp |
|
Thiết kế hệ thống lương
KNOW - HOW
Phạm vi, tầm của Quản lý Công việc:
Thiết kế hệ thống lương
KNOW – HOW Phạm vi, tầm của Quản lý Công việc
Mức Độ | Định Nghĩa | Diễn Giải Cụ Thể | Vd |
O. Nhiệm Vụ | Thực hiện một Nhiệm vụ hay nhiều nhiệm vụ rất cụ thể theo mục tiêu và nội dung và không yêu cầu có sự kiểm soát người khác |
|
|
Thiết kế hệ thống lương
KNOW – HOW Phạm vi, tầm của Quản lý Công việc
Mức Độ | Định Nghĩa | Diễn Giải Cụ Thể | Vd |
I. Hoạt Động |
| Công việc này có thể bao gồm 2 loại
|
|
Thiết kế hệ thống lương
KNOW – HOW Phạm vi, tầm của Quản lý Công việc
Mức Độ | Định Nghĩa | Diễn Giải Cụ Thể | Vd |
II. Quản lý |
| Yêu cầu của công việc là tích hợp các bộ phân nhỏ hay các yếu tố cấu thành trong một bộ phận để nhằm đạt các mục tiêu cụ thể |
|
Thiết kế hệ thống lương
KNOW – HOW Phạm vi, tầm của Quản lý Công việc
Mức Độ | Định Nghĩa | Diễn Giải Cụ Thể | Vd |
III. Phối Kết Hợp Về Mặt Hoạt Động Của Các Chức Năng Khác Nhau Trong Một Lĩnh Vực Quản Lý | Sự kết hợp các quy trình và khái niệm của các bộ phận khác nhau về bản chất và mục tiêu trong một lĩnh vực trọng yếu, hay sự phối hợp của bộ phận chiến lược trung tâm | Vai trò phối hợp của những công việc này vượt trên các yếu tố cấu thành của một bộ phận, tiến tới sự tích hợp của cả tổ chức mà phạm vi và bản chất của nó mang tầm chiến lược của Công ty |
|
Thiết kế hệ thống lương
KNOW – HOW Phạm vi, tầm của Quản lý Công việc
Mức Độ | Định Nghĩa | Diễn Giải Cụ Thể | Vd |
IV. Tổng Hợp Kết Hợp Các Chức Năng Chính trong Tổ Chức | Sự phối hợp của tất cả các quy trình và các bộ phận chiến lược | Ở cấp độ này, yêu cầu của công việc là kết hợp tất cả các bộ phận chiến lược và chức năng để theo đuổi mục tiêu chung và tổ chức |
|
Thiết kế hệ thống lương
KNOW - HOW
Kỹ Năng Giao Tiếp Con Người:
Thiết kế hệ thống lương
KNOW – HOW Kỹ Năng Giao Tiêp Con Người
Mức Độ | Định Nghĩa | Diễn Giải Cụ Thể | Vd |
| Yêu cầu sự lịch sự xã giao và hiệu quả trong quan hệ với người khác |
|
|
Thiết kế hệ thống lương
KNOW – HOW Kỹ Năng Giao Tiêp Con Người
Mức Độ | Định Nghĩa | Diễn Giải Cụ Thể | Vd |
| Thấu hiểu có ảnh hưởng và giao tiếp với người khác là rất quan trọng để đạt mục tiêu chung. Khuyến khích phát triển nhân viên không phải là yếu tố quan trọng nhất | Giao tiếp ở cấp độ nay là cần thiết đối với các công việc thường xuyên giao tiếp với mọi người trong tổ chức, với khách hàng hay công chúng |
|
Thiết kế hệ thống lương
KNOW – HOW Kỹ Năng Giao Tiêp Con Người
Mức Độ | Định Nghĩa | Diễn Giải Cụ Thể | Vd |
| Ảnh hưởng, khuyến khích và phát triển nhân viên là rất quan trọng để đạt mục tiêu công việc | Đây là cấp độ cao nhất của kỹ năng giao tiếp và thường được yêu cầu đối với các vị trí cần tiếp xúc liên tục với người khác trong và ngoài tổ chức |
|
Thiết kế hệ thống lương
Thực Hành
Các bược thực hiện đánh giá về Know- how
Thiết kế hệ thống lương
Thực hành
Người đánh giá phải quyết định chọn 1 trong 3 con số và đánh giá cuối cùng phụ thuộc vào độ chuẩn xác của người đánh giá
Chú ý:
Nếu nhận thấy có sự tác động to lớn người đánh giá nên chọn con số ở giữa. Nếu xác định công việc rơi vào ô EI2 là hợp lý và trung thực. Thì quyết định chấm điểm Know-how là EI2
Thiết kế hệ thống lương
Giải Quyết Vấn Đề
Thiết kế hệ thống lương
GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ
Giải quyết vấn đề là sự suy nghĩ tự phát từ bản thân đòi hỏi phải có đổi với người thực hiện công việc đề phân tích, đánh giá, hình thành, lý luận, đi đến và rút ra những kết luận
Việc giảm bớt hiệu quả tùy theo mức độ mà suy nghĩ bị hạn chế bởi các tiêu chuẩn hay các tiền lệ
Thiết kế hệ thống lương
CÁC THÀNHTỐ PHỐ BIẾN CỦA CÔNG VIỆC
Problem Solving – Giải Quyết Vấn Đề
Thiết kế hệ thống lương
Problem Sloving
Môi Trường Hình Thành Ý Tưởng:
Thiết kế hệ thống lương
Problem Sloving - Môi Trường Hình Thành Ý Tưởng
Mức Độ | Định Nghĩa | Diễn Giải Cụ Thể | Vd |
| Suy nghĩ trong phạm vi những quy định, hướng dẫn chi tiết hay dưới sự giám sát chặt chẽ | Những công việc này được thực hiện theo các hướng dẫn quy định chi tiết trình tự và thời gian của các nhiệm vụ cần thực hiện |
|
| Suy nghĩ theo các hướng dẫn tiêu chuẩn và dưới sự giám sát sâu, liên tục | Hướng dẫn tạo ra một phạm vi trong đó có thể tiến hành thay đổi trong trình tự các thủ tục dựa trên các tính huống phát sinh trong nôi dung công việc |
|
Thiết kế hệ thống lương
Problem Sloving - Môi Trường Hình Thành Ý Tưởng
Mức Độ | Định Nghĩa | Diễn Giải Cụ Thể | Vd |
| Chỉ dẫn và thủ tục được xác định rõ ràng, mặc dù vậy vẫn cho phép một số thay đổi tùy thuộc vào tình huống công tác | Đối với các công việc này, khi nhiệm vụ cần được thực hiện được thủ tục hóa hay đã có những tiền lệ cụ thể, cho phép một khoảng dao động do có sự thay đổi trong điều kiện làm việc, từ đó cần xác định thủ tục hay tiền lệ hợp lý nhất để làm theo |
|
Thiết kế hệ thống lương
Problem Sloving - Môi Trường Hình Thành Ý Tưởng
Mức Độ | Định Nghĩa | Diễn Giải Cụ Thể | Vd |
| Suy nghĩ trong phạm vi các tiêu chuẩn và thủ tục chính thức, đa dạng của công ty và giám sát chung |
|
|
Thiết kế hệ thống lương
Problem Sloving - Môi Trường Hình Thành Ý Tưởng
Mức Độ | Định Nghĩa | Diễn Giải Cụ Thể | Vd |
| Suy nghĩ trong phạm vi các chính sách, nguyên lý và mục tiêu cụ thể đã được xác định rõ ràng, dưới sự hướng dẫn kịp thời khi cần thiết | Những công việc này được bao trùm bới các mục tiêu đã xác định, suy nghĩ được định hướng theo một chính sách rõ ràng |
|
| Suy nghĩ trong phạm vi các chính sách và mục tiêu tổng quát dưới các định hướng chung | Mục tiêu cụ thể đã được xác định những người thực hiện quyết định cách thức thực hiện và nhận chỉ đạo chung từ cấp độ nhà quản lý chung toàn bộ công ty (tập đoàn) |
|
Thiết kế hệ thống lương
Problem Sloving - Môi Trường Hình Thành Ý Tưởng
Mức Độ | Định Nghĩa | Diễn Giải Cụ Thể | Vd |
| Suy nghĩ theo định hướng của các chính sách, nguyên lý và mục tiêu | Những công việc này liên quan đến việc xác định các định hướng thiết thực dẫn đường cho công ty trong thực hiện mục tiêu. Làm gì cụ thể được xác định ở mức rất tổng quát |
|
| Suy nghĩ trong phạm vi triết lý kinh doanh hay nguyên lý chỉ đạo trong quản lý con người | Công việc ở cấp độ này liên quan đến việc xác định các định hướng chiến lược của tổ chức phù hợp với bản tuyên bố sứ mệnh của nó và nhận diện các yêu cầu cần đáp ứng để tồn tại và phát triển |
|
Thiết kế hệ thống lương
Problem Sloving
Mức Độ Sáng Tạo – Thách Thức Trong Tư Duy:
Thiết kế hệ thống lương
Problem Sloving – Mức Độ Sáng Tạo – Thách Thức Trong Tư Duy
Mức Độ | Định Nghĩa | Diễn Giải Cụ Thể | Vd |
| Những tình huống lặp đi lặp lại yêu cầu được giải quyết bằng cách chọn trong số các giải pháp đã biết | Tư duy loại này liên quan đến việc nhắc lại những điều cụ thể đã học trong những tình huống đơn giản, ổn định và lặp đi lặp lại |
|
| Các tình huống tương tự yêu cầu giải quyết bằng cách lựa chọn có cân nhắc từ những điều đã biết | Ở đây người thực hiện đứng trước nhiều lựa chọn và phải lựa chọn giải pháp phù hợp trong nhiều lựa chọn |
|
Thiết kế hệ thống lương
Problem Sloving – Mức Độ Sáng Tạo – Thách Thức Trong Tư Duy
Mức Độ | Định Nghĩa | Diễn Giải Cụ Thể | Vd |
| Các tình huống khác nhau yêu cầu xác định và lựa chọn các giải pháp thông qua áp dụng các kiến thức đã có | Người thực hiện phải đương đầu với một số câu hỏi khác nhau và mỗi câu có một số đáp án. Sẽ thường có một đáp án chính xác nhưng các bước cần tiến hành để đi đến đáp án đó thường phức tạp | Giám sát viên; điều hành trực tiếp; chuyên viên |
Thiết kế hệ thống lương
Problem Sloving – Mức Độ Sáng Tạo – Thách Thức Trong Tư Duy
Mức Độ | Định Nghĩa | Diễn Giải Cụ Thể | Vd |
4. Thích nghi | Những tình huống yêu cầu tư duy phân tích mường tượng hay tái hiện và ý kiến đánh giá ở mức độ cao. | Ở đây yêu cầu người thực hiện vượt trên các giải pháp đã biết, biết làm sáng tỏ, phân tích và đánh giá. Tư duy mang tính thích nghi, liên tưởng và xét đoán. |
|
Thiết kế hệ thống lương
Problem Sloving – Mức Độ Sáng Tạo – Thách Thức Trong Tư Duy
Mức Độ | Định Nghĩa | Diễn Giải Cụ Thể | Vd |
5. Khám phá | Các tình huống mang tính gợi mở yêu cầu tư duy sáng tạo và sự phát triển các khái niệm và phương pháp tiếp cận. Đóng góp quan trọng vào sự tiến bộ của các kiến thức và tư duy. | Loại tư duy này tiếp cận và đòi hỏi tính ưu việt của công nghệ hiện đại và được đặc trưng bởi sự nghiên cứu những thứ mới lạ | Chủ tịch đa quốc gia Nghiên cứu viên cao cấp |
Thiết kế hệ thống lương
Thục hành
Thiết kế hệ thống lương
Thực hành
Chú Ý:
Một lúc nào đó người ta nhận thấy điểm giải quyết vấn đề là thấp hơn khi xem xét mối quan hệ với yêu cầu về Know how. Người đánh giá phải trả lời câu hỏi: Liệu mức độ yêu cầu về giải quyết vấn đề đối với công việc có thực sự cần đến mức Know How đó không?
e. Chúng ta có thể ghi lại điểm giải quyết vấn đề là D3 (33%). Trong ví dụ này, trước hết đặt 33% theo trục dọc, sau đó đọc điểm số về Know how mà ta đã xác định cho công việc. Trong trường hợp này là 200 theo chiều ngang. Giao điểm của nó cho ta điểm số về giải quyết vấn đề ta có 66. Vậy ta đã có thể xác định đủ điểm cho giải quyết vấn đề
Thiết kế hệ thống lương
TRÁCH NHIỆM - ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC QĐ/ HÀNH ĐỘNG - Accountability
MỨC TỰ DO TRONG HÀNH ĐỘNG
TÁC ĐỘNG ĐẾN KẾT QUẢ CUỐI CÙNG
TẦM – MỨC ĐỘ TÁC ĐỘNG
Accountability
Thiết kế hệ thống lương
TRÁCH NHIỆM - ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC QĐ/ HÀNH ĐỘNG - Accountability
CÂU HỎI CẦN TRẢ LỜI
Thiết kế hệ thống lương
TỰ DO HÀNH ĐỘNG
ĐỊNH NGHĨA: ĐƯỢC ĐO LƯỜNG BẰNG SỰ HIỆN DIỆN HAY VẮNG MẶT CỦA KIẾM SOÁT VÀ HƯỚNG DẪN CÓ TÍNH CÁ NHÂN HAY QUI TRÌNH THỦ TỤC
Thiết kế hệ thống lương
MỨC TƯ DO TRONG HÀNH ĐỘNG
Đo lường Mức độ Kiểm Soát hay định hướng
Thiết kế hệ thống lương
MỨC TỰ DO TRONG HÀNH ĐỘNG
Mức Độ | Định Nghĩa | Diễn Giải Cụ Thể | Vd |
| Những Công việc này tuân theo:
|
|
|
| Những Công việc này tuân theo:
|
|
|
Thiết kế hệ thống lương
MỨC TỰ DO TRONG HÀNH ĐỘNG
Mức Độ | Định Nghĩa | Diễn Giải Cụ Thể | Vd |
| Công việc này một phần hay toàn bộ tuân theo:
| Ở đây các thủ tục và nghiệp vụ cho phép thay đổi trong trình tự và thứ tự tiến hành thuộc Quy trình . Nhưng quy trình là cố định và không thể thay đổi bới người thực hiện công việc Các hành động thường thấy được trong vòng vài ngày |
|
| Những công việc này toàn bộ hay một phần tuân theo các nghiệp vụ và thủ tục có tiền lệ rõ ràng Việc xem xét các kq | Ở đây cho phép sự dao động trong việc điều chỉnh thủ tục và nghiệp vụ để hoàn thành công việc Các Kq thường thấy được từ vài ngày đến vài tuần |
|
Thiết kế hệ thống lương
MỨC TỰ DO TRONG HÀNH ĐỘNG
Mức Độ | Định Nghĩa | Diễn Giải Cụ Thể | Vd |
| Công việc này tuân theo các thủ tục và nghiệp vụ chung theo các tiền lệ và chính sách của từng phòng ban Thành tựu của các hoạt động vận hành đã giới hạn định hướng quản lý Chỉ đạo mang tính quản lý | Ở cấp độ này các mục tiêu hành động được mô tả rõ ràng trong chính sách nhưng cho phép tự do trong việc lựa chọn cách thức để đạt kết quả đã định, mặc dầu kết quả cuối cùng vẫn cần được kiểm tra Việc giám sát hành động thông qua so sánh các hoạt động với mục tiêu đã thống nhất |
|
| Những công việc này về bản chất hay về quy mô tuân theo:
| Ở cấp này có quyền tự do tương đối trong viêc xác định kết quả chung sẽ như thế nào Việc đánh giá kq cuối cùng được xem xét trong dài hạn |
|
Thiết kế hệ thống lương
MỨC TỰ DO TRONG HÀNH ĐỘNG
Mức Độ | Định Nghĩa | Diễn Giải Cụ Thể | Vd |
| Những công việc này chỉ tuân thủ các định hướng và chỉ đạo chung về phương hướng chính sách |
|
|
| Cấp này chỉ tuân thủ sự ý kiến hội đồng cổ đông, hay chính phủ và phản ứng của dư luận . | Ở cấp này, công việc là trách nhiệm của một vị trí đứng đầu về việc thiết lập và đạt được các mục tiêu chính sách. |
|
Thiết kế hệ thống lương
TÁC ĐỘNG ĐẾN KẾT QUẢ CUỐI CÙNG
Thiết kế hệ thống lương
Phạm vi trách nhiệm- Tác động đến kết quả cuối cùng và mức độ tác động
Mức Độ | Định Nghĩa | Diễn Giải Cụ Thể |
R. Nhỏ, không đáng kể | Công việc liên quan đến sự thực hiện các công đoạn cụ thể, theo trình tự bao gồm một số ít các nhiệm vụ hay thủ tục đơn lẻ. Trách nhiệm giải chung của người khác là phụ | Kiểu tác động này là điển hình hay gắn với kiểu công việc mà định hướng theo nhiệm vụ tác nghiệp, bản chất công việc rất ít chú trọng đến lợi ít, tác dụng của việc hoàn thành mục tiêu công tác. |
C. Có đóng góp | Công việc yêu cầu sự thực hiện một số quy định, thủ tục, nguyên tắc cụ thể và thường bao gồm một phần hoàn chỉnh của một dự án hay đề án ở một phạm vi rộng hơn | Loại tác động này có ở các vị trí mà trách nhiệm của họ là tư vấn, đóng góp ý kiến bên cạnh việc không tin và phân tích. Loại tác động này thường thấy ở phân viện hay các bộ phận hỗ trợ có tác động đáng kể đến các quyết định liên quan đến nhiều cấp độ nguồn lực khác nhau |
Thiết kế hệ thống lương
Phạm vi trách nhiệm- Tác động đến kết quả cuối cùng và mức độ tác động
Mức Độ | Định Nghĩa | Diễn Giải Cụ Thể |
S. Chia sẻ | Cùng chịu trách nhiệm với người khác (trừ cấp dưới và cấp trên trực tiếp) trong hay ngoài các đơn vị của tổ chức trong việc hành động và thể hiện tác động chủ lực đến kết quả cuối cùng. | Loại tác động này hàm ý sự chia sẽ hay cộng tác trong việc chịu trách nhiệm về một khu vực trong kết quả cuối cùng, thường là giữa các vị trí hay bộ phận tương đương cùng cấp . |
P. Chủ lực | Chịu trách nhiệm chủ yếu về kết quả cuối cùng trong đó chia sẽ trách nhiệm với người khác chỉ là thứ yếu | Tác động loại này thường thấy ở các vị trí chịu trách nhiệm toàn phần về các bộ phận chủ chốt trong kết quả cuối cùng. |
Thiết kế hệ thống lương
Các mức độ tác động
MỨC ĐỘ | CHỈ TIÊU TÀI CHÍNH |
0. Tối thiểu | Dưới một tỷ đồng |
1. Rất nhỏ | Từ 1 tỷ đến 10 tỷ đồng |
2. Nhỏ | Từ 10 tỷ đến 100 tỷ đồng |
3. Trung bình | Từ 100 tỷ đến 1000 tỷ đồng |
4. Lớn | Từ 1000 tỷ đến 10.000 tỷ đồng |
5. Cực lớn | Từ 10.000 tỷ đến 100.000 tỷ đồng |
Thiết kế hệ thống lương
Phạm vi trách nhiệm – xác định các loại tác động và các loại tác động
Thiết kế hệ thống lương
Thực hành
Thiết kế hệ thống lương
Xây dựng hệ thống tiền lương theo giá trị công việc
Thiết kế hệ thống lương
Xây dựng hệ thống tiền lương theo giá trị công việc
B = Smax: Smin
H = n-1√B
Thiết kế hệ thống lương
Khảo sát
Thiết kế hệ thống lương
Xác định đường lương
Thiết kế hệ thống lương
Gợi Ý Khi Thiết Kế Thang Bảng Lương
Thiết kế hệ thống lương
Phân Tích Khung Lương
Thiết kế hệ thống lương
KHUNG LƯƠNG CỦA CÔNG VIỆC
Thiết kế hệ thống lương
Điều Chỉnh Lương Hàng Năm
Thiết kế hệ thống lương
Điều Chỉnh Lương Hàng Năm
Thiết kế hệ thống lương
Điều Chỉnh Lương Hàng Năm
Thiết kế hệ thống lương
Điều Chỉnh Lương Hàng Năm
www.themegallery.com
Các Bước Điều Chỉnh
Lương Hàng Năm
Giả định rằng tất cả nhân viên đều có lương trong khoảng cho phép được tăng lương bình quân (0.85 – 1,15)
Tính Tổng Lương Hiện Tại
Tính Tổng Ngân Sách Được Duyệt
Xác định giá trị cho từng cấp độ của kết quả đánh giá thực hiện công việc trong năm
Nhập giá trị trên cho từng nhân viên
Thiết kế hệ thống lương
Thưởng
Tiêu Chí được thưởng:
Thiết kế hệ thống lương
Tính Thưởng theo kết quả thực hiện công việc
Thiết kế hệ thống lương
Tính Thưởng theo kết quả thực hiện công việc (tt)
8. Đối với nhân viên chính thức nhưng thời gian làm việc dưới 1 năm thì chia theo tỷ lệ số tháng làm việc.
Thiết kế hệ thống lương