XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN �CHUẨN NGHỀ NGHIỆP GIÁO VIÊN Ở HOA KỲ�(Professional teaching standards)
1.Năm nguyên tác định hướng cốt lõi
trong mối quan hệ mật thiết với :
5. Đầu ra và kết quả
ứng
5. Thầy giáo là thành viên của cộng đồng học tập.
II. Xây dựng chuẩn nghề nghiệp giaó viên ở một số bang
NJPTSB(New Jersey Professional Teaching Standards Board ) cho rằng :
TC1. Nâng cao kiến thức của nội dung môn học.
TC2. Thầy giáo cải thiện sự hiểu biết về học thuật, xã hội, tinh thần, vật chất và bảo đảm tận dụng các kỹ năng dạy học để giúp HS đạt được và vượt qua các yêu cầu.
TC3. Phản ánh đầy đủ và sáng tỏ những kiến thức cần thiết có liên quan về những bài học và kinh nghiệm nghề nghiệp, tạo đồng thuận về chính kiến nghề nghiệp, dạy học và lãnh đạo.
TC4. Khuyến khích thầy giáo phát triển sự đa dạng của lớp học nhờ các kĩ năng đánh giá.
TC5. Cung cấp những bài học mới có tính tích hợp vào trong chương trình và trong lớp học.
TC6. Trang bị cho học sinh đủ kiến thức để học tập và phát triển.
TC7. Đánh giá định kì để tạo ra tác động của nó đối với hoạt động dạy và học.
TC8. Nhà giáo cần phải được nắm, tận dụng và hỗ trợ phát triển các mối quan hệ cộng
đồng rõ ràng , gắn bó, có kế hoạch.
TC9. Phát triển văn hoá trường học để giúp cho việc thực hiên liên tục, xử lý các thách thức về vai trò và các quan hệ truyền thống trong giáo dục
TC10. Có kế hoạch phát triển nghề nghiệp bao gồm cả sự xem xét về trí tuệ và tài chính.
TC11. Bố trí đủ thời gian trong số các giờ làm việc để thu hút sự tham vấn hỏi ý kiến của người học nhằm hỗ trợ cho sự phát triển nghề nghiệp.
TC 12. Làm việc có hiệu quả với cha mẹ HS và cộng sự.
2.2 Chuẩn nghề nghiệp giảng dạy của bang ILinois
2.3. Chuẩn phát triển giáo viên Wisconsin
4. Thầy giáo biết dạy thế nào (Teachers know how to teach): GV hiểu và sử dụng các PP giảng dạy khác nhau nhằm khuyến khích HS phát triển khả năng tư duy tích cực giải quyết vấn đề và thực hiện.
5. Thầy giáo biết QL lớp học thế nào (Teachers know how to manage a classroom):GV sử dụng hiểu biết của mình về động cơ hành vi cá nhân và theo nhóm nhằm tạo ra môi trường học tập, khuyến khích tham gia đóng góp xây dựng bài, tạo động lực học tập và hoạt động xã hội.
6. Thầy giáo có khả năng giao tiếp tốt (Teachers communicate well): GV sử dụng hiệu quả các phương pháp kĩ thuật giao tiếp bằng lời nói, cử chỉ hình ảnh nhằm nâng cao thông tin hoạt động, sự hợp tác và phối hợ trong lớp.
8.Thầy giáo biết kiểm tra thế nào đối với sự tiến bộ của HS (Teachers know how to test for student progress). GV hiểu và sử dụng các PP đánh giá chính thức và không chính thức để đảm bảo các HS được phát triển cả về trí tuệ, thể chất, tinh thần và tính xã hội.
9. Thầy giáo có khả năng tự đánh giá bản thân (Teachers are able to evaluate themselves): GV là người trực tiếp đánh giá hiệu quả, năng lực và hành động của bản thân đối với các bên liên quan (HS, cha mẹ HS, đồng nghiệp) trong môi trường học tập và luôn tìm kiếm cơ hội nâng cao năng lực nghề nghiệp)
10.Thầy giáo cần được liên hệ với các GV khác và cộng đồng (Teachers are connected with other teachers and the community): GV tăng cường các mối quan hệ với các đồng nghiệp, phụ huynh, các cơ quan, tổ chức nhằm hỗ trợ quá trình học tập và phát triển của HS.
2.5. 18 tiêu chuẩn năng lực nghề nghiệp cơ bản của IBSTPI (2003)
I. HĐ quốc tế về năng lực giảng dạy và hướng dẫn (IBSTPI) đã công bố 18 kỹ năng giảng dạy, được chia thành năm nhóm :
- Nhóm yêu cầu nền tảng chuyên môn
-Nhóm yêu cầu về kế hoạch và chuẩn bị giảng dạy
-Nhóm yêu cầu về phương pháp giảng dạy
-Nhóm yều cầu về đánh giá
- Nhóm yêu cầu về quản lý (đối với GV)
Nhóm yêu cầu nền tảng nghề nghiệp:
1.Giao tiếp hiệu quả thông qua nói viết và nhìn.
2. Cập nhật và nâng cao kiến thức.
3. Tôn trọng đạo đức ứng xử và pháp luật
4. XD và duy trì sự tín nhiệm nghề nghiệp
Nhóm yêu cầu về kế hoạch và chuẩn bị
giảng dạy:
5. Lên kế hoạch cho PP giảng dạy và tài liệu
6. Chuẩn bị bài giảng
Nhóm yêu cầu PP giảng dạy và tổ chức kiến thức
7.Kích thích sự ham thích và sự tham gia của HS
8.Kĩ năng trình bày có hiệu quả
9.Kỹ năng gợi ý khuyến khich, đơn giản hoá và làm vấn đề dễ hiểu.
10. Kĩ năng đặt câu hỏi và nêu vấn đề
11. Kĩ năng mở rộng tiếp nhận phản hồi.
12. Đẩy mạnh sử dụng kiến thức và kĩ năng
13. Đẩy mạnh sự liên hệ kiến thức và kĩ năng
14.Tận dụng phương tiện dạy học để nâng cao hiệu quả
Nhóm yêu cầu kĩ năng đánh giá
15. Đánh giá việc học và hiệu quả việc học
16. Đánh giá hiệu quả giảng dạy
Nhóm yêu cầu quản lý học tập (đối với GV)
17. Tạo môi trường cởi mở nhằm khuyến khích học tập.
18.Quản lý quá trình dạy học thông qua việc áp dụng các công nghệ.
III. Phát triển tiêu chuẩn nhà giáo
Các tiêu chuẩn phải trải qua các phác thảo lặp đi lặp lại cho đến khi chúng được sự đồng ý của hội đồng các trưởng nhóm.
Một phác thảo (draft) các tiêu chuẩn được phân phát rộng đến các cộng đồng giáo dục để bình luận công khai sau đó hội đồng biên tập và duyệt lại. Tài liệu được gửi đến Hội đồng tiêu chuẩn chung để xem xét thông qua và xuất bản.
Ở Việt Nam :
+Năng lực nghề nghiệp , đổi mới PP giảng dạy cũng đã nói đến nhiều nhưng nhiều CBQL& GV còn nhiều băn khoăn, không biết bắt đầu từ đâu cho có hiệu quả. Cụ thể:
+ Khi nói đến dạy học nêu vấn đề thi thiếu thời gian, lớp đông quá..
+ Trao đổi thảo luận nhóm thì hay nhưng lớp chật, bàn ghế không hợp, tốn thời gian, trình độ HS..
+ Áp dụng CNTT chỉ dành cho các trường thành phố…
+ SGK mới có lưu ý đổi mới, gợi ý XD và xử lý tình huống nhưng thời gian, thời quen,năng lực GV.. ?
Vậy bắt đầu từ đâu?
Trong dạy học có hai phương pháp cơ bản :
- Diễn giảng, Từ kiến thức đã có, giảng giải, ví dụ, hướng dần luyện tập.... để HS hiểu và vận dụng.
- Nêu và giải quyết vấn đề, từ tình huống dẫn dắt gợi ý để HS tự hình thành kiến thức, kỹ năng.
Phương pháp thứ nhất có nhược điểm là ngược với quá trình hình thành tri thức, từ đó không phát huy được tính chủ động của người học. Nhưng tiết kiệm thời gian, áp dụng được mọi điều kiện, mọi hoàn cảnh, mọi đối tượng đa dạng...và rất kinh tế.
Phương pháp thứ hai có ưu điểm là hợp với quá trình hình thành tri thức, phát huy được tính chủ động và sáng tạo cho người học, tuy nhiên đòi hỏi thời gian nhiều hơn, sỹ số vừa phải, điều kiện nhận thức, khả năng tương đối đồng đều, ĐK và phương tiện tốt hơn... và tốn kém hơn nhiều.
Như vậy, trong ĐK của ta đương nhiên phải kết hợp.
Cần có chuẩn với những yêu cầu nghề nghiệp cơ bản nhất làm nền tảng để chỉ cho GV phải bắt đầu từ đó.
xin cám ơn