1 of 46

XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN CHUẨN NGHỀ NGHIỆP GIÁO VIÊN Ở HOA KỲ(Professional teaching standards)

2 of 46

  • NBPTS ( National Board of Professional Teaching Standards) được tạo nên từ năm 1987 sau Hội thảo Camegie về Thầy giáo cho thế kỷ 21. Sau một thời gian ngắn, NBPTS đã phát hành một bản yêu cầu mang tính nguyên tắc định hướng nghề nghiệp đầu tiên: Thầy giáo cần phải biết và cú thể làm cái gỡ ?(What teachers Should Know and Be Able to do?) với 5 vấn đề cốt lõi được cơ cấu cơ bản là hoà trộn đầy đủ kiến thức, kĩ năng, phẩm chất, thái độ và niềm tin mà nó đặc trưng cho sự bảo đảm giá trị của nhà giáo quốc gia

3 of 46

1.Năm nguyên tác định hướng cốt lõi

  • 1. Thầy giáo cần phải tận tâm đối với học sinh và sự học hành.
  • 2. Các thầy giáo hiểu biết các môn học và biết dạy các môn học đó như thế nào cho học sinh.
  • 3. Các thầy giáo có nghĩa vụ đối với việc giảng dạy quản lý và kiểm tra việc học tập của học sinh.
  • 4. Thầy giáo suy nghĩ một cách hệ thống về khả năng học và thực hành nghề nghiệp của họ.
  • 5. Thầy giáo là thành viên của cộng đồng học tập.

4 of 46

  • XD chuẩn nghề nghiệp nói chung :
  • 1. Đạo đức và sự tận tâm
  • 2. Kiến thức và kĩ năng
  • 3.Giao tiếp và hợp tác
  • 4. Sáng kiến và thích ứng

trong mối quan hệ mật thiết với :

5. Đầu ra và kết quả

ứng

5 of 46

  • 1. Thầy giáo cần phải tận tâm đối với học sinh và sự học hành.
  • - Thầy giáo cần phải hiến dâng để làm cho giá trị tri thức đến với tất cả HS và tin tưởng tất cả HS có thể học.
  • - Thầy giáo đối xử bình đẳng đối với tất cả cỏc HS, hừa nhận sự khỏc biệt cỏ nhán (cái mà để phân biệt các học sinh khác nhau), bao dung đối với sự khác biệt trong khi thực thi công việc.
  • - Thầy giáo hiểu HS học và phát triển như thế nào.
  • - Thầy giáo tôn trọng sự khác biệt về văn hoá và hoàn cảnh gia đình của học sinh mang đến trong lớp của họ.
  • - Thầy giáo cần phải lo lắng chia sẻ với tương tư, động cơ, hiệu quả trong việc học của học sinh với quan hệ bình đẳng.
  • - Thầt giáo chia sẻ các đặc trưng và nghĩa vụ công dân.

6 of 46

  • 2. Các thầy giáo hiểu biết các môn học và biết dạy các môn học đó như thế nào cho học sinh.

  • -  Thầy giáo cần phải làm chủ môn học mỡnh dạy và có hiểu biết sâu về lịch sử, cấu trúc các ứng dụng thực tiễn và sự phỏt triển của môn học đú.
  • -  TG có kĩ năng và kinh nghiệm trong giảng dạy, thông hiểu những lỗ hổng về các kĩ năng, những định kiến sai lầm của học sinh đối với môn học.
  • - TG có khả năng sử dụng linh cảm nghề nghiệp để dạy cho HS hiểu.

7 of 46

  • 3. Các thầy giáo có nghĩa vụ đối với việc giảng dạy quản lý và kiểm tra việc học tập của học sinh.
  • -  Thầy giáo cần giảng dạy có hiệu quả. Họ di chuyển phù hợp trong phạm vi kĩ thuật dạy học, giữ cho học sinh tính chủ động tích cực, hoạt động nhịp nhàng và tập trung.
  • - Thầy giáo biết làm thế nào để học sinh hoạt động trong trật tự, bảo đảm kỉ luật môi trường học tập, và biết tổ chức giảng dạy thế nào để đạt được mục tiêu.
  • - Thầy giáo biết làm thế nào để đánh giá sự tiến bộ của học sinh có cá tính cùng với lớp của họ.
  • - Thầy giáo dùng nhiều phương pháp để đo sự phát triển và hiểu biết của học sinh và có thể giải thích rõ ràng thành tích của SV cho cha mẹ chúng.

8 of 46

  • 4. Thầy giáo suy nghĩ một cách hệ thống về khả năng học và thực hành nghề nghiệp của họ.
  • - Thầy giáo hiện đại là một nhà giáo dục; họ đọc, họ hỏi, họ sáng tạo và họ hướng tới những suy nghĩ mới.
  • - Thầy giáo phải quen thuộc những lý luận học tập và cách thức dạy học và họ là trụ cột, sát cánh cựng nhau trong dòng chảy chung của giáo dục Mĩ.
  • - Thầy giáo nghiên cứu kĩ lưỡng, rèn luyện về tính cơ bản, chính quy với mức độ kiến thức sâu sắc, cú trỡnh độ dàn dựng để thực hiện các kĩ năng và sự kết hợp tỡm tòi trong hoạt động giáo dục.

9 of 46

5. Thầy giáo là thành viên của cộng đồng học tập.

  • - Thầy giáo cộng tác để phát triển sự học tập của học sinh.
  • - Thầy giáo chịu sự chỉ đạo và tích cực tự biết làm thế nào để tỡm kiếm và xây dựng nhóm hợp tác và cộng sự.
  • - Họ làm việc với các các đồng nghiệp khác về giảng dạy, phát triển chương trỡnh và phát triển nhân viên.
  • - Thầy giáo có thể thúc đẩy trường học tiến bộ và bổ sung nguồn lực trong khuôn khổ mục tiêu liên bang và mục tiêu địa phương.
  • - Thầy giáo biết làm thế nào để hợp tác với cha mẹ HS để dàn xếp có hiệu quả công việc GD của nhà trường.

10 of 46

  • Như vậy thầy giáo cần biết gì ?
  • i) Biết tận tâm với học sinh và sự học hành.
  • ii) Hiểu biết và làm chủ môn học, có sự liên hệ với các môn khác.
  • iii) Có nền tảng tri thức, văn hoá chung để hiểu giới trẻ, biết ứng xử và bắt nhịp với thời đại.
  • Thầy giáo có thể làm gì ?
  • i) Giảng dạy, quản lý, kiểm tra đánh giá việc học của học sinh.
  • ii) Khám phá, phân loại khả năng và tôn trọng năng lực cá nhân trong sự phát triển cộng đồng và xã hội.
  • iii) Thầy giáo phải là thành viên tin cậy của cộng đồng học tập.

11 of 46

II. Xây dựng chuẩn nghề nghiệp giaó viên ở một số bang

NJPTSB(New Jersey Professional Teaching Standards Board ) cho rằng :

  • - Các nhà giáo cần phải tận tâm để và nỗ lực suốt đời tìm kiếm tri thức, rèn luyện kĩ năng, tìm tòi áp dụng và phát triển phương pháp học tập. Thầy giáo phải hiểu và biết làm gì đối với các kiến thức cốt lõi và cơ bản của các môn học
  • - Để có sức mạnh nghề nghiệp, sự hoàn chỉnh về chất lượng, cần cố gáng lớn để đáp ứng nhu cầu học tập của toàn bộ học sinh. Thầy giáo tạo ảnh hưởng để giúp đỡ và thúc đẩy học sinh trở thành người có hiểu biết, có suy nghĩ độc lập sáng tạo trong cộng đồng học tập và trong môi trường xã hội.
  • - Sự phát triển nghề nghiệp cần thu hút mỗi GV trong NT cộng tác, đối thoại để mở rộng kiến thức tích luý kinh nghiệm làm chủ nội dung chương trình cốt lõi một cách sáng tạo và hiệu quả thông qua các tiêu chuẩn bao gồm :(i) Nội dung học tập và phát triển các giá trị nhân văn;(ii)Chiến lược phương pháp dạy học;(iii) Đánh giá.

12 of 46

TC1. Nâng cao kiến thức của nội dung môn học.

TC2. Thầy giáo cải thiện sự hiểu biết về học thuật, xã hội, tinh thần, vật chất và bảo đảm tận dụng các kỹ năng dạy học để giúp HS đạt được và vượt qua các yêu cầu.

TC3. Phản ánh đầy đủ và sáng tỏ những kiến thức cần thiết có liên quan về những bài học và kinh nghiệm nghề nghiệp, tạo đồng thuận về chính kiến nghề nghiệp, dạy học và lãnh đạo.

TC4. Khuyến khích thầy giáo phát triển sự đa dạng của lớp học nhờ các kĩ năng đánh giá.

TC5. Cung cấp những bài học mới có tính tích hợp vào trong chương trình và trong lớp học.

TC6. Trang bị cho học sinh đủ kiến thức để học tập và phát triển.

TC7. Đánh giá định kì để tạo ra tác động của nó đối với hoạt động dạy và học.

TC8. Nhà giáo cần phải được nắm, tận dụng và hỗ trợ phát triển các mối quan hệ cộng

đồng rõ ràng , gắn bó, có kế hoạch.

TC9. Phát triển văn hoá trường học để giúp cho việc thực hiên liên tục, xử lý các thách thức về vai trò và các quan hệ truyền thống trong giáo dục

TC10. Có kế hoạch phát triển nghề nghiệp bao gồm cả sự xem xét về trí tuệ và tài chính.

TC11. Bố trí đủ thời gian trong số các giờ làm việc để thu hút sự tham vấn hỏi ý kiến của người học nhằm hỗ trợ cho sự phát triển nghề nghiệp.

TC 12. Làm việc có hiệu quả với cha mẹ HS và cộng sự.

13 of 46

  • Tiêu chuẩn 1. Nâng cao kiến thức của nội dung môn học
  • 1.1 Thầy giáo nỗ lực cố găng rèn luyện, áp dụng để nắm vứng nội dung môn học mình phụ trách và liên hệ với các môn học khác ;
  • 1.2 Làm cho học sinh đạt dược chuẩn nội dung chương trình cốt lõi của N.J ;
  • 1.3 Hệ thống và sắp xêp theo trình tự nội dung phát triển nghề nghiệp phù hợp với chuẩn nội dung chương trình cốt lõi của N. J. trong sự liên hệ giữa các môn học.

14 of 46

  • Tiêu chuẩn 2. Cải thiện sự hiểu biết về học thuật, xã hội, tinh thần và vật chất, bảo đảm thầy giáo tận dụng được các kỹ năng dạy học để giúp HS đạt được các yêu cầu
  • 2.1 GV cần đặt đúng vị trí chiến lược dạy học về kiến thức, kĩ năng làm thế nào để HS học và phát triển;
  • 2.2 Hỗ trợ HS phát triển trí tuệ, quan hệ xã hội và phát triển cá nhân;
  • 2.3 Biết thừa nhận HS có sức mạnh và tiềm năng riêng;
  • 2.4 Tôn trọng tài năng, khả năng và năng khiếu của HS;
  • 2.5 Có kế hoạch chiến lược đối với các lớp học ®a dạng;
  • 2.6 Thiết lập môi trường học tập và khuyến khích tư duy phê phán;
  • 2.7 Hỗ trợ triết lý lấy lớp học làm cơ sở mà ở đó học tập được phát huy tối đa.

15 of 46

  • Tiêu chuẩn 3. Phản ánh đầy đủ và sáng tỏ những kiến thức cần thiết có liên quan về những bài học và kinh nghiệm nghề nghiệp, tạo đồng thuận về chính kiến nghề nghiệp, dạy học và lãnh đạo.
  • 3.1 Giáo viên cần sát cánh trong trào lưu NC về GD, hội nhập với sự hiểu biết mới về nội dung và PP, Làm cho HS biết học hỏi từ sách vở và từ kinh nghiệm;
  • 3.2 Thầy giáo cần biết cung cấp những thác thức và biết phát triển nội dung chương trình thích hợp giúp HS học tập và tư duy;
  • 3.3 Thừa nhận và tôn trọng trí tuệ và khả năng QL của đồng nghiệp;
  • 3.4 Nâng cao kĩ năng lãnh đạo QL và tận dụng chúng trong giao tiếp giáo dục.

16 of 46

  • Tiêu chuẩn 4. Khuyến khích thầy giáo phát triển sự đa dạng của lớp học nhờ các kĩ năng đánh giá.
  • 4.1 Thầy giáo có sự hướng dẫn linh hoạt nhờ đối thoại và phân tích công việc của HS;
  • 4.2 Khuyến khích thầy giáo lựa chọn, xây dựng và sử dụng chiến lược đánh giá phân định sự học tập của HS;
  • 4.3 Thầy giáo phát triển chiến lược đánh giá gắn với chương trình nội dung cốt lõi của N.J…

17 of 46

  • Tiêu chuẩn 5. Cung cấp những bài học mới có tính tích hợp vào trong chương trình và trong lớp học.
  • 5.1 Thầy giáo được trao quyền để nối liền những điều học được của họ với những điều mà họ dạy để kết hợp chặt chẽ những khái niệm mới với thực tiễn;
  • 5.2 Cung cấp những gợi ý kể cả sự thay đổi thiết kế và hướng dẫn thực hiện để HS hoàn thành kết quả;
  • 5.3 Chuẩn bị để hỗ trợ một cách liên tục trong môi trường học tập…

18 of 46

  • Tiêu chuẩn 6. Trang bị cho học sinh đủ kiến thức để học tập và phát triển.
  • 6.1 Thừa nhận sự trưởng thành về động cơ, về hoàn cảnh từng giai đoạn, về mục đích nhu cầu và mức độ thành thạo của cá nhân người học;
  • 6.2 Động viên cả tài năng cá nhân và sự hợp tác nhóm;
  • 6.3 Lưu ý phát triển cảm giác lạc quan trong sự phát triển và nâng cao giá trị tự thân;
  • 6.4 Chăm lo đến tâm tư tình cảm hướng đến sự thành công;
  • 6.5 Sử dung sự đa dạng trong các kiểu biểu hiện và nhìn nhận để phát triển cá nhân (có hướng dẫn) trong quá trình đào tạo và phát triển.

19 of 46

  • Tiêu chuẩn 7. Đánh giá định kì để tạo ra tác động của nó đối với hoạt động dạy và học
  • 7.1 Sử dụng sự phân tích cẩn thận về lớp học, trường học và các dữ liệu khác để phát triển nghề nghiệp trong sự định hướng tương lai;
  • 7.2 Sử dụng tự đánh giá của giáo viên để đánh giá tác động của sự phát triển nghề nghiệp...

20 of 46

  • Tiêu chuẩn 8. Nhà giáo cần phải được nắm, tận dụng và hỗ trợ phát triển các mối quan hệ cộng đồng rõ ràng , gắn bó, có kế hoạch.
  • 8.1 Mô tả những điều mà HS cần phải biết và có thể cần phải làm;
  • 8.2 Cung cấp tầm nhìn rõ ràng gắn với mục triêu của địa phương và trường học;
  • 8.3 Tập trung hoàn thiện và các nghiên cứu cơ bản về QL trường học;
  • 8.4 Tập trung vào môn học, người học, trường học và địa phương và QG;….

21 of 46

  • Tiêu chuẩn 9. Phát triển văn hoá trường học để giúp cho việc thực hiên và xử lý liên tục các vai trò, thách thức và các quan hệ truyền thống trong giáo dục.
  • 9.1 Thừa nhận rằng sự hỗ trợ và quan tâm người học là bản chất để đi đến thành công trong mọi mặt của GD;
  • 9.2 Đáp ứng sự hợp tác có ý nghĩa và đang tiến triển giữa các nhà GD;
  • 9.3 Các giá trị nỗ lực cá nhân là ở sự trau dồi học hỏi…)

22 of 46

  • Tiêu chuẩn 10. Có kế hoạch phát triển nghề nghiệp bao gồm cả sự xem xét về trí tuệ và khả năng tài chính.
  • 10.1 Thách thức và nhu cầu trong phát triển nghề nghiệp;
  • 10.2 Động viên khuyến khích sự hỗ trợ và tham gia về kinh nghiệm học tập những điều mà chúng sẽ phát triển tôt năng lạc nghề nghiệp;
  • 10.3 Cổ động các nhà QL trường học hỗ trợ và tham gia phát triển nghề nghiệp cái mà sẽ nâng cao chất lượng HS;
  • 10.4 Tận dụng điều kiện trang bị công nghệ ...

23 of 46

  • Tiêu chuẩn 11. Bố trí đủ thời gian trong số các giờ làm việc để thu hút sự tham vấn hỏi ý kiến của người học nhằm hỗ trợ cho sự phát triển nghề nghiệp.
  • 11.1 Bố trí đủ thời gian để từ kế hoạch tổ chức nhóm, sự hợp tác phân tích dữ liệu phát triển và thực hành giảng dạy, từ chương trình, PP đánh giá để hỗ trợ kỹ năng tương ứng cho bản thân;
  • 11.2 Thừa nhận và chú ý đến trách nhiệm nghề nghiệp từ góc độ thầy giáo bộ môn….

24 of 46

  • Tiêu chuẩn 12. Làm việc có hiệu quả với cha mẹ HS và cộng sự
  • 12.1 Phối hợp và thiết lập sự hợp tác của cha mẹ, gia đình HS, sự hỗ trợ của cộng đồng để thucs đẩy sự học tập của HS;
  • 12.2 Thống nhất tận dụng nguồn lực để thúc đẩy quá trình học tập của HS;
  • 12.3 Góp phần tạo lập một môi trường mà ở đó thầy giáo cảm thấy hài lòng, tin cậy để hợp tác với các bên liên quan

25 of 46

  • NJPTSB tiếp cận theo hướng :
  • Thầy giáo biết gì và có thể làm gì được kết hợp hoà trộn theo nguyên tắc hướng đến HS với căn cứ là những nội dung cốt lõi của NJ. Sự kết hợp đó tạm được phân loại thành các nhóm v/đ :
  • + Nội dung học tập và phát triển các giá trị nhân văn,
  • + Chiến lược phương pháp dạy học,GD.
  • + Đánh giá.

26 of 46

2.2 Chuẩn nghề nghiệp giảng dạy của bang ILinois

  • IPTSB thống nhất :
  • - Mọi HS đều có thể học và trở thành CD tốt để duy trì dân chủ,PT năng lực cạnh tranh trong nền KT toàn cầu.
  • - Chuẩn GD phản ánh mục tiêu học tập và chuẩn nội dung kiến thức được xây dựng cho HS.
  • - Chuẩn áp dụng nhằm tạo lập môi trường học tập cho tất cả, nhưng biết hướng đến việc nuôi dưỡng tài năng mỗi HS, hỗ trợ HS phát triển kiến thức, học thuật, mức dộ phát triển và nền tảng văn hoá đa dạng.
  • - Làm căn cứ xây dựng chương trình cấp giấy phép và hỗ trợ tất cả GV phát triển năng lực nghề nghiệp.
  • - Chuẩn phản ánh những thay đổi trong giảng dạy : sự phát triển công nghệ, khả năng tiếp cận và khả năng đánh giá; sự thay đổi vai trò của GV từ người hướng dẫn sang người huấn luyện và hỗ trợ HS.

27 of 46

  • - Chuẩn cũng đòi hỏi GV biết liên kết: các PP, các lĩnh vực CM, các bộ phận XH tạo ra cầu nối giữa mục tiêu học tập và cuộc sống. GV biết liên kết tri thức tạo ra sự tổng hoà các lĩnh vực kiến thức, phương pháp và tư duy.
  • - GV có bổn phận, trách nhiệm về mặt đạo đức, chia sẻ trách nhiệm công dân với HS , gắn kết với phụ huynh và cộng đồng trong giáo dục học sinh
  • - Sự phát triển nghề nghiệp là quá trình cả cuộc đời trong môi trường biết chia sẻ với đồng nghiệp, đóng góp xây dựng nền tảng chuyên môn
  • - Các cơ quan giáo dục địa phương có trách nhiệm tiếp thu đúc kết nhằm hoàn thiện, hỗ trợ và xây dựng chính sách học tập và phát triển nghề nghiệp của GV.

28 of 46

  • TC1: Nội dung kiến thức.
  • TC2: Học tập và phát triển các giá trị nhân văn.
  • TC3: Tính đa dạng .
  • TC 4: Kế hoạch giảng dạy .
  • TC5 : Môi trường học tập .
  • TC6: Chiến lược giảng dạy .
  • TC7: Giao tiếp .
  • TC8: Đánh giá .
  • TC9: Quan hệ hợp tác .
  • TC10: Tự phản ánh và phát triển nghề nghiệp .
  • TC 11: Đạo dức nghề nghiệp.

29 of 46

2.3. Chuẩn phát triển giáo viên Wisconsin

  • 1. Thầy giáo biết các môn học mà họ dạy (Teachers know the subjects they are teaching): GV hiểu các khái niệm trọng tâm, các công cụ, nguyên tác rèn luyên để tạo ra kinh nghiêm học tập làm cho môn học trở nên thú vị đối với HS.
  • 2. Thầy giáo hiểu học sinh phát triển thế nào (Teachers know how children grow): GV hiểu được quá trình học tập và phat triển của HS, tạo cơ hội hỗ trợ sự phát triển trí tuệ, tính xã hội và nhân cách cá nhân của học sinh.
  • 3. Thầy giáo hiểu rằng trẻ học tập khác nhau (Teachers understand that children learn differently): GV hiểu HS khác nhau thế nào trong sự tiếp cận để học tập, GV hiểu được các PP học tập của HS và điều chính tài liệu, PP hướng dẫn phù hợp với các HS khác nhau.

30 of 46

4. Thầy giáo biết dạy thế nào (Teachers know how to teach): GV hiểu và sử dụng các PP giảng dạy khác nhau nhằm khuyến khích HS phát triển khả năng tư duy tích cực giải quyết vấn đề và thực hiện.

5. Thầy giáo biết QL lớp học thế nào (Teachers know how to manage a classroom):GV sử dụng hiểu biết của mình về động cơ hành vi cá nhân và theo nhóm nhằm tạo ra môi trường học tập, khuyến khích tham gia đóng góp xây dựng bài, tạo động lực học tập và hoạt động xã hội.

6. Thầy giáo có khả năng giao tiếp tốt (Teachers communicate well): GV sử dụng hiệu quả các phương pháp kĩ thuật giao tiếp bằng lời nói, cử chỉ hình ảnh nhằm nâng cao thông tin hoạt động, sự hợp tác và phối hợ trong lớp.

  • 7. Thầy giáo có năng lực lên kế hoạch dựa trên các đặc điểm khác nhau của các bài giảng (Teachers are able to plan different kinds of lessons): GV lập kế hoạch giảng dạy dựa trên kiến thức môn học, đối tượng HS, cộng đồng dân cư nơi HS sống và các mục tiêu của chương trình giảng dạy.

31 of 46

8.Thầy giáo biết kiểm tra thế nào đối với sự tiến bộ của HS (Teachers know how to test for student progress). GV hiểu và sử dụng các PP đánh giá chính thức và không chính thức để đảm bảo các HS được phát triển cả về trí tuệ, thể chất, tinh thần và tính xã hội.

9. Thầy giáo có khả năng tự đánh giá bản thân (Teachers are able to evaluate themselves): GV là người trực tiếp đánh giá hiệu quả, năng lực và hành động của bản thân đối với các bên liên quan (HS, cha mẹ HS, đồng nghiệp) trong môi trường học tập và luôn tìm kiếm cơ hội nâng cao năng lực nghề nghiệp)

10.Thầy giáo cần được liên hệ với các GV khác và cộng đồng (Teachers are connected with other teachers and the community): GV tăng cường các mối quan hệ với các đồng nghiệp, phụ huynh, các cơ quan, tổ chức nhằm hỗ trợ quá trình học tập và phát triển của HS.

32 of 46

  • 2.4 California Standards for the Teaching Profession
  • 1. Tiêu chuẩn đối với sự lôi cuốn và hỗ trợ tất cả HS trong học tập (Standard for Engaging and Supporting All Students in Learning)
  • 2. Tiêu chuẩn đối với sự sáng tạo và duy trì môi trường học tập (Standard for  Creating and Maintaining Effective Environments)
  • 3. Tiêu chuẩn đối với việc hiểu và làm chủ môn học (Standard for Understanding and Organizing Subject Matter)
  • 4. Tiêu chuẩn đối với kế hoach dạy học và sử dụng kinh nghiệm học tập (Standard for Planning Instruction and Designing Learning Experiences ) 
  • 5. Tiếu chuẩn đối với sự đánh giá HS học tập (Standard for Assessing Student Learning ) 
  • 6. Tiêu chuẩn phát triển nghề nghiệp nhà giáo (Standard for  Developing as a Professional Educator)

33 of 46

  • Đối với Chuẩn NNGD của các Bang của Mĩ họ thường tiếp cận tương đối trùc tiếp dự trên câu hỏi TG cần biết gì và càn phải làm gì khi thực thi nghề dạy học?
  • Một số bang kết hợp cả hai vế theo nhóm nội dung, Một số bang xen kẻ theo tiêu chí nhưng nói chung treo triết lý hoạt động nghề nghiệp tập trung hướng đến cá nhân người học trong môi trường lành mạnh mà căn cứ là mỗi người học đạt được yêu cầu về chuẩn kiến thức và kĩ năng bậc học.
  • Theo thông tin chung tôi biết được Hoa kì gần như không phân biệt chuẩn GV các bậc học

34 of 46

2.5. 18 tiêu chuẩn năng lực nghề nghiệp cơ bản của IBSTPI (2003)

  • IBSTPI, 1993, giới thiệu tập hợp các tiêu chí về năng lực GV, Các kỹ năng này hình thành nên vai trò người giáo viên, vai trò đó hoàn toàn độc lập với môi trường xung quanh như các vấn đề về tổ chức và hành chính. Một người giáo viên giỏi phải đạt được những tiêu chuẩn này bất chấp đứng trước số lượng người nghe nhiều hay ít đọc lập với ĐK về CSVC và phương tiện dạy học.
  • Năm 2000, một nhóm chuyên gia đã đánh giá và điều chỉnh nhằm mục đích phản ánh sự phát triển của và PP công nghệ dạy học. Các tiêu chuẩn này được công nhận rộng rãi với hơn 1000 trung tâm chức năng trên thế giới. Vào đầu năm 2003, IBSTPI phê chuẩn những tiêu chuẩn mới dành cho các giáo viên.

35 of 46

I. HĐ quốc tế về năng lực giảng dạy và hướng dẫn (IBSTPI) đã công bố 18 kỹ năng giảng dạy, được chia thành năm nhóm :

- Nhóm yêu cầu nền tảng chuyên môn

-Nhóm yêu cầu về kế hoạch và chuẩn bị giảng dạy

-Nhóm yêu cầu về phương pháp giảng dạy

-Nhóm yều cầu về đánh giá

- Nhóm yêu cầu về quản lý (đối với GV)

36 of 46

Nhóm yêu cầu nền tảng nghề nghiệp:

1.Giao tiếp hiệu quả thông qua nói viết và nhìn.

2. Cập nhật và nâng cao kiến thức.

3. Tôn trọng đạo đức ứng xử và pháp luật

4. XD và duy trì sự tín nhiệm nghề nghiệp

37 of 46

Nhóm yêu cầu về kế hoạch và chuẩn bị

giảng dạy:

5. Lên kế hoạch cho PP giảng dạy và tài liệu

6. Chuẩn bị bài giảng

38 of 46

Nhóm yêu cầu PP giảng dạy và tổ chức kiến thức

7.Kích thích sự ham thích và sự tham gia của HS

8.Kĩ năng trình bày có hiệu quả

9.Kỹ năng gợi ý khuyến khich, đơn giản hoá và làm vấn đề dễ hiểu.

10. Kĩ năng đặt câu hỏi và nêu vấn đề

11. Kĩ năng mở rộng tiếp nhận phản hồi.

12. Đẩy mạnh sử dụng kiến thức và kĩ năng

13. Đẩy mạnh sự liên hệ kiến thức và kĩ năng

14.Tận dụng phương tiện dạy học để nâng cao hiệu quả

39 of 46

Nhóm yêu cầu kĩ năng đánh giá

15. Đánh giá việc học và hiệu quả việc học

16. Đánh giá hiệu quả giảng dạy

Nhóm yêu cầu quản lý học tập (đối với GV)

17. Tạo môi trường cởi mở nhằm khuyến khích học tập.

18.Quản lý quá trình dạy học thông qua việc áp dụng các công nghệ.

40 of 46

III. Phát triển tiêu chuẩn nhà giáo

  • Sáng tạo cho thầy giáo, bởi thầy giáo (Created for teachers by Teachers); Các tiêu chuẩn được phát triển bởi hội đồng gồm các nhà giáo dục nổi tiếng những người đại diện cho cộng đồng nghề nghiệp của họ (GV đứng lớp, GV đào tạo thầy giáo, nhà QL giáo) nhằm vừa phát triển vừa kiểm chứng và đánh giá.

41 of 46

  • Quá trình xây dựng & phát triển
  • Để tạo ra mỗi tiêu chuẩn trong các lĩnh vực: Có HĐ gồm các trưởng nhóm, mỗi nhóm phụ trách một lĩnh vực, các nhóm phát triển tiêu chuẩn có nhiệm vụ phản ánh bản chất 5 vấn đề cốt lõi:
  • Trình bày rõ các kiến thức, kĩ năng, thái độ, trong đó nhấn mạnh bản chất dạy học chính thống;
  • Minh hoạ sự nhìn nhận nghề nghiệp dạy học thế nào là hiệu quả và linh hoạt;
  • Thiết kế các tiêu chuẩn thế nào để chúng đi vào cuộc sống trong những tình huống khác nhau.

Các tiêu chuẩn phải trải qua các phác thảo lặp đi lặp lại cho đến khi chúng được sự đồng ý của hội đồng các trưởng nhóm.

Một phác thảo (draft) các tiêu chuẩn được phân phát rộng đến các cộng đồng giáo dục để bình luận công khai sau đó hội đồng biên tập và duyệt lại. Tài liệu được gửi đến Hội đồng tiêu chuẩn chung để xem xét thông qua và xuất bản.

42 of 46

  • Một vài bình luận :
  • Đối với chuẩn NNGD của các bang của Mĩ họ thường tiếp cận tương đối trực tiếp dựa trên câu hỏi TG cần biết gì và càn phải làm gì khi thực thi nghề dạy học?
  • Một số bang kết hợp và hoà trộn cả hai vế cần biếtcần làm theo các nhóm nội dung, một số bang xen kẻ theo tiêu chí.
  • Họ lưu ý đến nguyên tắc hoạt động nghề nghiệp tập trung hướng đến cá nhân người học trong môi trường lành mạnh, tôn trọng tính đa dạng mà căn cứ được định hình bởi 5 nội dung cốt lõi và mỗi người học đạt được yêu cầu về chuẩn kiến thức và kĩ năng quy định cho HS PT. GV quan tâm kĩ đến từng cá nhân HS nhưng cũng rất lưu ý XD môi trường hợp tác từ nhóm nhỏ ra đến xã hội.
  • Theo thông tin chúng tôi biết, Hoa kì không phân chia chuẩn GV riêng cho các bậc học PT.
  • Họ rất chú ý đến nền tảng chung, cơ bảnchuyên nghiệp.

43 of 46

Ở Việt Nam :

+Năng lực nghề nghiệp , đổi mới PP giảng dạy cũng đã nói đến nhiều nhưng nhiều CBQL& GV còn nhiều băn khoăn, không biết bắt đầu từ đâu cho có hiệu quả. Cụ thể:

+ Khi nói đến dạy học nêu vấn đề thi thiếu thời gian, lớp đông quá..

+ Trao đổi thảo luận nhóm thì hay nhưng lớp chật, bàn ghế không hợp, tốn thời gian, trình độ HS..

+ Áp dụng CNTT chỉ dành cho các trường thành phố…

+ SGK mới có lưu ý đổi mới, gợi ý XD và xử lý tình huống nhưng thời gian, thời quen,năng lực GV.. ?

Vậy bắt đầu từ đâu?

44 of 46

Trong dạy học có hai phương pháp cơ bản :

- Diễn giảng, Từ kiến thức đã có, giảng giải, ví dụ, hướng dần luyện tập.... để HS hiểu và vận dụng.

- Nêu và giải quyết vấn đề, từ tình huống dẫn dắt gợi ý để HS tự hình thành kiến thức, kỹ năng.

Phương pháp thứ nhất có nhược điểm là ngược với quá trình hình thành tri thức, từ đó không phát huy được tính chủ động của người học. Nhưng tiết kiệm thời gian, áp dụng được mọi điều kiện, mọi hoàn cảnh, mọi đối tượng đa dạng...và rất kinh tế.

Phương pháp thứ hai có ưu điểm là hợp với quá trình hình thành tri thức, phát huy được tính chủ động và sáng tạo cho người học, tuy nhiên đòi hỏi thời gian nhiều hơn, sỹ số vừa phải, điều kiện nhận thức, khả năng tương đối đồng đều, ĐK và phương tiện tốt hơn... và tốn kém hơn nhiều.

Như vậy, trong ĐK của ta đương nhiên phải kết hợp.

Cần có chuẩn với những yêu cầu nghề nghiệp cơ bản nhất làm nền tảng để chỉ cho GV phải bắt đầu từ đó.

45 of 46

  • Một trường THCS Hàn quốc yêu cầu GV nhớ và tìm mọi cơ hội để thực hiện các yêu cầu sau :
  • 1, Làm cho HS biết tự học
  • 2, Liên hệ với thực tiễn (đang thay đổi)
  • 3, Biết giao tiếp và hợp tác trong nhóm
  • 4, Tận dụng sự hỗ trợ của phương tiên và công nghệ.

46 of 46

xin cám ơn