1 of 17

BỘ SÁCH GIÁO KHOA

SỬ DỤNG THỐNG NHẤT TOÀN QUỐC

LỚP 6

2 of 17

Tác giả:

GS.TS Vũ Văn Hùng (Tổng Chủ biên)

PGS. TS Lê Kim Long – PGS.TS Đinh Đoàn Long – NG. Bùi Gia Thịnh (đồng Chủ biên)

TS Nguyễn Hữu Chung – PGS. TS Nguyễn Thu Hà

PGS.TS Bùi Thị Việt Hà – NG. Nguyễn Đức Hiệp

PGS.TS Trần Thị Thanh Huyền – TS Lê Trọng Huyền

PGS.TS Vũ Trọng Rỹ – PGS.TS Nguyễn Văn Vịnh

KHOA HỌC TỰ NHIÊN 6

3 of 17

I. QUAN ĐIỂM BIÊN SOẠN

II. THIẾT KẾ SGK PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC NHƯ THẾ NÀO?

III. Ý TƯỞNG BIÊN SOẠN SGK KHOA HỌC TỰ NHIÊN 6

4 of 17

I. QUAN ĐIỂM BIÊN SOẠN

1. SGK được biên soạn đáp ứng các yêu cầu:

  • Tuân thủ định hướng đổi mới giáo dục phổ thông.
  • Bám sát các tiêu chuẩn SGK mới theo Thông tư số 33/2017.

2. Tư tưởng chủ đạo thể hiện qua thông điệp Kết nối tri thức với cuộc sống”.

5 of 17

3. KIẾN THỨC ĐƯỢC LỰA CHỌN:

  • Phù hợp với đặc điểm tâm sinh lí trải nghiệm của HS.
  • Phản ánh những vấn đề của cuộc sống.
  • Vận dụng giải quyết những vấn đề của cuộc sống.

I. QUAN ĐIỂM BIÊN SOẠN

6 of 17

4. NỘI DUNG GIÁO DỤC ĐƯỢC LỰA CHỌN THEO HƯỚNG TINH GIẢN HỢP LÍ

  • Tăng cường kết nối giữa các lớp, các cấp học trong một môn học �và hoạt động giáo dục.
  • Tích hợp giữa các môn học và hoạt động giáo dục trong cùng một lớp, �một cấp học.
  • Vấn đề giáo dục STEM.

I. QUAN ĐIỂM BIÊN SOẠN

7 of 17

5. HỖ TRỢ GIÁO VIÊN ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC HIỆU QUẢ

  • Các bài học trong mỗi cuốn sách và hoạt động giáo dục đều được thiết kế �gồm hệ thống các hoạt động.
  • Thông qua các hoạt động đa dạng, có tác dụng kích thích tính tích cực và chủ động của người học, sách giúp HS hình thành, phát triển phẩm chất, năng lực.

I. QUAN ĐIỂM BIÊN SOẠN

8 of 17

  1. CƠ SỞ LÝ THUYẾT
  2. SO SÁNH CẤP ĐỘ PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC
  3. THIẾT KẾ:

CHỦ ĐỀ - NĂNG LỰC - CÔNG VIỆC HỌC TẬP

II. THIẾT KẾ SGK PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC NHƯ THẾ NÀO?

9 of 17

  • HỌC TẬP DỰA TRÊN VẤN ĐỀ
  • HỌC TẬP DỰA TRÊN NHIỆM VỤ
  • HỌC TẬP KHÁM PHÁ

1. CƠ SỞ LÝ THUYẾT

10 of 17

  • Vấn đề phải được thử thách và tạo động lực cho học sinh .
  • Vấn đề, có thể ở dạng câu đố, truy vấn, câu hỏi,… phải liên quan đến học sinh trong tư duy phê phán và ra quyết định.
  • Việc tìm kiếm một giải pháp cho vấn đề phải có sự tham gia của người học trong học tập hợp tác, trong đó họ phải nghiên cứu các khái niệm và thông tin khác nhau.
  • Các bước ban đầu của vấn đề cần được kết thúc mở để thu hút học sinh.
  • Học sinh cũng là người tham gia thực hành học tập theo ngữ cảnh hợp tác khi họ tương tác với nhau, chia sẻ thông tin và tích lũy kiến ​​thức cùng nhau trong khi đối mặt với một vấn đề được trình bày trong một bối cảnh có ý nghĩa.

HỌC TẬP DỰA TRÊN VẤN ĐỀ (PBL)

11 of 17

HỌC TẬP DỰA TRÊN VẤN ĐỀ (PBL)

12 of 17

Hoạt động học

• Trong toàn bộ bài học, học sinh học theo hoạt động học của mình. �Những nhiệm vụ là các bước để thực hiện hoạt động học.

• Trong quá trình thực hiện hoạt động học học sinh đạt được một (thành tố) năng lực đặc biệt nào đó.

• Các bước tiến hành để có được sản phẩm học tập.

• Chỉ dẫn để thực hiện hoạt động học.

• Bổ sung: Những nhiệm vụ dành cho học sinh nhanh hơn hoặc quan tâm hơn.

HỌC TẬP DỰA TRÊN NHIỆM VỤ

13 of 17

Jerome Bruner

(1915 – 2016)

HỌC TẬP DỰA TRÊN NHIỆM VỤ

14 of 17

2. SO SÁNH CẤP ĐỘ PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC

NĂNG LỰC

TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI

(LỚP 1, 2, 3)

KHOA HỌC

(LỚP 4, 5)

KHOA HỌC TỰ NHIÊN

(LỚP 6, 7, 8, 9)

NHẬN THỨC

1. Kể tên, nêu, nhận biết, nhận ra được một số sự vật, hiện tượng, mối quan hệ thường gặp trong môi trường tự nhiên và xã hội xung quanh.

2. Trình bày một số đặc điểm, vai trò của một số sự vật, hiện tượng thường gặp trong môi trường tự nhiên và xã hội xung quanh.

3. Mô tả một số sự vật, hiện tượng tự nhiên và xã hội xung quanh bằng các hình thức biểu đạt như ngôn ngữ nói, viết, vẽ.

4. So sánh, lựa chọn, phân loại các sự vật, hiện tượng theo một số tiêu chí đơn giản.

1. Kể tên, nêu, nhận biết, nhận ra một số sự vật và hiện tượng đơn giản trong tự nhiên và đời sống.

2. Trình bày một số thuộc tính của một số sự vật và hiện tượng đơn giản trong tự nhiên và đời sống.

3. Mô tả sự vật và hiện tượng bằng các hình thức biểu đạt như ngôn ngữ nói, viết, sơ đồ, biểu đồ.

4. So sánh, lựa chọn, phân loại các sự vật và hiện tượng dựa trên một số tiêu chí xác định.

5. Giải thích về mối quan hệ (ở mức độ đơn giản) giữa các sự vật và hiện tượng (nhân quả, cấu tạo - chức năng,...).

  1. Nhận biết ; kể tên ; phát biểu được; nêu được �(khái niệm,...).
  2. Trình bày được các sự kiện, đặc điểm, vai trò của các đối tượng và các quá trình của tự nhiên bằng các hình thức biểu đạt như ngôn ngữ nói, viết, công thức.
  3. Phân loại các vật, sự vật theo các tiêu chí khác nhau.
  4. Phân tích các đặc điểm của một đối tượng, sự vật, quá trình theo một logic nhất định.
  5. So sánh, lựa chọn các đối tượng, khái niệm hoặc quá trình dựa theo các tiêu chí.
  6. Giải thích mối quan hệ giữa các sự vật và hiện tượng.
  7. Lập dàn ý, tìm từ khoá; sử dụng ngôn ngữ khoa học khi đọc và trình bày các văn bản khoa học.
  8. Nhận ra điểm sai và chỉnh sửa điểm sai đó.

15 of 17

2. SO SÁNH CẤP ĐỘ PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC

NĂNG LỰC

TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI

(LỚP 1, 2, 3)

KHOA HỌC

(LỚP 4, 5)

KHOA HỌC TỰ NHIÊN

(LỚP 6-9)

TÌM HIỂU

1. Đặt được các câu hỏi đơn giản về các sự vật, hiện tượng, mối quan hệ trong tự nhiên và xã hội xung quanh.

2. Thực hiện được quan sát, tra cứu tài liệu để tìm thông tin hoặc thực hiện điều tra, thực hành đơn giản để tìm hiểu về sự vật, hiện tượng, mối quan hệ trong tự nhiên và xã hội xung quanh.

3. Thu thập và ghi lại được các dữ liệu đơn giản từ quan sát, thực hành.

4. Nhận xét được về những đặc điểm bên ngoài, so sánh sự giống, khác nhau giữa các sự vật, hiện tượng xung quanh và sự thay đổi của chúng theo thời gian một cách đơn giản thông qua kết quả quan sát, thực hành.

1. Quan sát và đặt được câu hỏi về sự vật, hiện tượng, mối quan hệ trong tự nhiên, về thế giới sinh vật,…

2. Đưa ra dự đoán về sự vật, hiện tượng, mối quan hệ giữa các sự vật, hiện tượng,…

3. Đề xuất được phương án kiểm tra dự đoán.

4. Thu thập được các thông tin về sự vật, hiện tượng, mối quan hệ trong tự nhiên và sức khoẻ bằng nhiều cách khác nhau.

5. Sử dụng được các thiết bị đơn giản để quan sát, thực hành, làm thí nghiệm tìm hiểu những sự vật, hiện tượng, mối quan hệ trong tự nhiên và ghi lại các dữ liệu đơn giản.

6. Từ kết quả quan sát, thí nghiệm, thực hành,... rút ra được nhận xét, kết luận

1. Chứng minh được các vấn đề trong thực tiễn bằng các dẫn chứng khoa học (tiến hành được thí nghiệm…).

2. Đề xuất vấn đề, đặt câu hỏi cho vấn đề: Nhận ra và đặt câu hỏi liên quan đến vấn đề. Phân tích bối cảnh để đề xuất được vấn đề,...

3. Đưa ra phán đoán và xây dựng giả thuyết.

4. Lập kế hoạch thực hiện: Xây dựng được khung logic nội dung tìm hiểu. Lựa chọn được phương pháp thích hợp. Lập được kế hoạch triển khai tìm hiểu.

5. Thực hiện kế hoạch: Thu thập, lưu giữ dữ liệu từ kết quả tổng quan, thực nghiệm,.. Đánh giá kết quả dựa trên phân tích, xử lí các dữ liệu. So sánh kết quả với giả thuyết, giải thích, rút ra kết luận và điều chỉnh khi cần thiết.

6. Viết, trình bày báo cáo: Sử dụng được ngôn ngữ, hình vẽ, sơ đồ, biểu bảng để biểu đạt.

7. Ra quyết định, đề xuất ý kiến: Đưa ra được quyết định xử lí cho vấn đề đã tìm hiểu.

16 of 17

KĨ NĂNG

TIỂU HỌC

TRUNG HỌC CƠ SỞ

QUAN SÁT

1. Biết sử dụng một hoăc nhiều giác quan để thu nhận thông tin về các đặc điểm, kích thước, hình dạng, kết cấu, vị trí, sự kiện.

2. Biết sử dụng các dụng cụ như thước kẻ, kính hiển vi,.. để có những thông tin, kết quả chính xác hơn.

Sử dụng các giác quan để thu thập thông tin định tính và định lượng về một vật thể, sự kiện hoặc hiện tượng cụ thể. Kết quả là, chúng ta sẽ có thể mô tả chính xác các thay đổi về mặt mẫu và mối quan hệ.

1. Sử dụng càng nhiều giác quan của chúng ta là cần thiết.

2. Sử dụng các công cụ như kính hiển vi và thiết bị để mở rộng phạm vi quan sát của chúng ta.

3. Thực hiện cả hai quan sát định tính (ví dụ: hình dạng, màu sắc và kết cấu) và quan sát định lượng (ví dụ: kích thước hoặc số) để mô tả các thuộc tính của đối tượng một cách chính xác.

4. Sử dụng các loại câu hỏi khác nhau để giúp chúng ta thực hiện các quan sát tốt hơn.

Các chỉ báo kĩ năng

17 of 17