1 of 50

CÁCH SỬ DỤNG THUỐC AN TOÀN CHO TRẺ

Cn. Vũ Thị Kim Chi

2 of 50

3 of 50

MỤC TIÊU

  • Nêu được những đặc điểm sinh lý của cơ thể trẻ em có liên quan đến việc dùng thuốc trong điều trị.
  • Nêu được các nguyên tắc chung về dùng thuốc cho trẻ em
  • Trình bày được cách tính liều lượng thuốc cho trẻ.
  • Phân tích được những ưu, nhược điểm của các đường đưa thuốc và cơ thể
  • Kể được một số thuốc không nên dùng cho trẻ.
  • Trình bày được một số thuốc thông thường cho trẻ.

4 of 50

Đặc điểm giải phẫu, sinh lý của cơ thể trẻ em liên quan đến việc dùng thuốc điều trị

  • Thuốc dùng cho trẻ em với liều lượng tương đối cao hơn so với người lớn vì:

+ Chuyển hóa cơ bản của trẻ mạnh hơn so với người lớn.

+ Tỷ lệ nước trong cơ thể trẻ nói chung và tỷ lệ nước ngoài tế bào nói riêng cao hơn so với người lớn

+ Diện tích da của trẻ tương đối rộng hơn so với người lớn.

5 of 50

  • Một số thuốc có độc tính cao đối với trẻ em phải được dùng với liều lượng tương đối thấp hơn so với người lớn vì:

+ Chức năng khử độc của gan chưa hoàn thiện đầy đủ.

+ Thuốc dễ bị tích lũy do chức năng lọc của thận còn yếu.

+ Khả năng liên kết protein với thuốc trong máu của trẻ còn kém.

6 of 50

  • Không được dùng hoặc phải thận trọng khi dùng cho trẻ những loại thuốc gây ảnh hưởng xấu đến sự phát triển của cơ thể, vì trẻ em là những cơ thể đang phát triển.

7 of 50

Các nguyên tắc chung về sử dụng thuốc cho trẻ

1. Chỉ dùng thuốc khi có chỉ định

  • Dùng kháng sinh khi có nhiễm trùng
  • Dùng vitamin khi có nguy cơ hoặc biểu hiện thiếu vitamin.
  • Bồi phụ nước và điện giải khi có biểu hiện mất nước, mất điện giải.
  • Dùng thuốc hạ sốt khi thân nhiệt của trẻ > 38,50C
  • Dùng thuốc hạ huyết áp khi trẻ có tăng huyết áp.

8 of 50

2. Trước khi dùng thuốc cho trẻ phải hiểu rõ�

  • Tác dụng của thuốc.
  • Liều lượng thuốc.
  • Tác dụng phụ của thuốc.
  • Đường đưa thuốc và cơ thể
  • Thời điểm uống thuốc: lúc mấy giờ, trước, sau hay trong khi ăn.
  • Không được pha trộn các loại thuốc với nhau một cách tùy tiện.

9 of 50

3. Theo dõi tác dụng phụ của thuốc.

Trong và sau khi dùng thuốc, phải theo dõi tác dụng của thuốc, kể cả tác dụng phụ. Một số trường hợp, có thể hướng dẫn để các bà mẹ cùng phối hợp với điều dưỡng viên theo dõi tác dụng của thuốc.

10 of 50

4. Cất giữ bảo quản thuốc

  • Phải hướng dẫn cho bà mẹ cất thuốc cẩn thận, không để cho trẻ tự ý lấy thuốc dùng, đề phòng ngộ độc thuốc

11 of 50

Cách tính liều lượng thuốc cho trẻ em

Tính liều lượng thuốc theo cân nặng thường được áp dụng rộng rãi nhất:

12 of 50

Đường đưa thuốc vào cơ thể

    • Đường uống
  • Uống là cách đưa thuốc vào cơ thể sinh lý nhất, vì ruột là hàng rào lý – hóa ngăn cản được nhiều tác nhân có hại cho cơ thể, kể cả vi khuẩn. Mặt khác khả năng hấp thu các chất của ruột rất tốt, uống thuốc không gây đau đớn cho trẻ, lại kinh tế và ít gây tai biến.

13 of 50

  • Khi cho trẻ uống thuốc cần lưu ý ?

14 of 50

  • Thành phần thức ăn, nước uống có ảnh hưởng đến thuốc không?

15 of 50

Nhược điểm cơ bản của thuốc uống là gì ?

16 of 50

Đường đưa thuốc vào cơ thể

    • Tiêm bắp, tiêm dưới da
  • Chỉ nên sử dụng khi không có thuốc uống.

17 of 50

Nhược điểm của tiêm bắp là gì ?�

18 of 50

Đường đưa thuốc vào cơ thể

    • Tiêm tĩnh mạch
  • Đây là biện pháp đưa thuốc vào cơ thể một cách nhanh nhất, đạt nồng độ cao tức thì, nhưng đòi hỏi phải có sự thận trọng về khâu bào chế thuốc và phải đảm bảo tuyệt đối vô khuẩn trong khi tiến hành tiêm. Ngoài ra, tiêm tĩnh mạch đòi hỏi điều dưỡng phải có tay nghề cao.

19 of 50

Đường đưa thuốc vào cơ thể

    • Các đường khác
  • Ngoài ra có thể đưa thuốc vào các đường khác như đặt hậu môn, ngậm, xịt họng, khí dung, bôi hoặc dán trên da vv… các phương pháp này ít áp dụng cho trẻ nhỏ, nhất là phương pháp ngậm, xịt họng và bôi trên da.

20 of 50

Một số thuốc không nên dùng hoặc phải thận trọng khi dùng cho trẻ em.

    • Kháng sinh

Steptomycin: dễ gây điếc vĩnh viễn và do vậy có thể dẫn đến câm, nếu dùng trên trẻ nhỏ.

21 of 50

Một số thuốc không nên dùng hoặc phải thận trọng khi dùng cho trẻ em.

Tetracyclin: ảnh hưởng xấu đến các mô đang phát triển như răng, xương. Do vậy không dùng cho các bà mẹ có thai, những người cho con bú và trẻ em dưới 12 tuổi

22 of 50

Một số thuốc không nên dùng hoặc phải thận trọng khi dùng cho trẻ em.

  • Enteroseptol (thuốc điều trị nấm, lị amip): gây nhược cơ ở trẻ em.
  • Các loại kháng sinh tác động ở mức phân chia AND của vi khuẩn như Tarivid không dùng cho trẻ em dưới 16 tuổi và các bà mẹ có thai, những người cho con bú

23 of 50

Một số thuốc không nên dùng hoặc phải thận trọng khi dùng cho trẻ em.

    • Nhóm dẫn xuất Opium (thuốc phiện)
  • Các loại thuốc giảm đau: Dolacgan, mocphin.
  • Thuốc ho: ho long đờm, Terpicod, ho giảm thống
  • Thuốc cầm tiêu chảy: xái thuốc phiện
  • Các loại thuốc trên không dùng cho trẻ em dưới 5 tuổi vì có thể gây ngưng thở dẫn đến tử vong do ức chế trung tâm hô hấp.

24 of 50

Một số thuốc không nên dùng hoặc phải thận trọng khi dùng cho trẻ em.

  • Vitamin
  • Các loại vitamin tan trong dầu: viataminA, vitamin D, vitamin K, vitamin E dễ tích lũy trong cơ thể và gây ngộ độc. Do vậy chỉ dùng khi có chỉ định và không dùng kéo dài
  • Không dùng quá liều quy định đối với vitamin PP vì gây giãn mạch đỏ da, tụt huyết áp
  • Các loại vitamin khác như B1, B2, B6, B12, C, P… nếu dùng liều cao héo dài có thể gây nguy hiểm cho trẻ em và người lớn.

25 of 50

Một số thuốc không nên dùng hoặc phải thận trọng khi dùng cho trẻ em.

    • Corticoid
  • Không dùng loại corticoid thải trừ chậm như Kcort, Retacort… vì chúng sẽ gây teo cơ tại chỗ tiêm, loãng xương, giảm sức đề kháng của cơ thể
  • Các loại khác như prednisolon, Dexamethazon phải dùng đúng liều, đúng lúc, đủ thời gian không nên dùng kéo dài gây nhiều tác dụng phụ có hại

26 of 50

27 of 50

hội chứng cusing

28 of 50

Tiêm kcort điều trị viêm khớp gối

Viêm loet dạ dày

29 of 50

Tương kỵ giữa các loại thuốc

30 of 50

Tương kỵ giữa các loại thuốc

  • Định nghĩa: Phản ứng lý – hóa xảy ra giữa các thuốc khi trộn lẫn với nhau gọi là tương kỵ thuốc
  • Các thuốc gốc aicd không được trộn với các thuốc có tính kiềm. ví dụ: khi truyền không được cho Depersolon vào dung dịch Natribicabonat.

31 of 50

TƯƠNG KỴ

Glucose. Dextran, Lactat, Natribicarbonat, Vitamin nhóm B, vitamin nhóm C, kháng sinh nhóm Aminoglycosid

32 of 50

Tương tác giữa các thuốc

  • Tương tác thuốc là sự tác động qua lại trong cơ thể giữa các loại thuốc khi chúng được dùng chung với nhau và kết quả là làm tăng tác dụng (tăng độc tính) hoặc làm giảm tác dụng, đôi khi có thể làm mất tác dụng của thuốc

33 of 50

Tương tác giữa các thuốc

  • Erythromycin làm giảm độ thanh thải của Theophylin, Diaphylin, Cafein, do đó làm cho độc tính của thuốc này tăng lên, nhất là đối với trẻ nhỏ.
  • Erythromycin nếu dùng phối hợp với các thuốc kháng histamin thế hệ II là Terfenadin, astemizol có thể gây độc với tim như xoắn đỉnh, nhịp tim nhanh thất và có thể gây tử vong

34 of 50

Tương tác giữa các thuốc

  • Kháng sinh nystatin mất tác dụng kháng nấm Candida albicans khi dùng đồng thời với vitamin B2

Khi kết hợp thuốc trong điều trị nhất là kết hợp kháng sinh, thầy thuốc cần phải xét đến tương tác thuốc trong cơ thể.

35 of 50

Tác dụng, liều lượng và cách dùng một số thuốc thông thường cho trẻ em.

    • Thuốc hạ sốt
    • Thuốc ức chế thần kinh trung ương
    • Thuốc cường giao cảm
    • Thuốc chống dị ứng

5. Kháng sinh

6. Men tiêu hóa

7. Thuốc lợi tiểu

36 of 50

Thuốc hạ sốt

  • Paracetamol:

+ Liều dùng: 10- 15mg/ kg/lần, ngày dùng 1-4 lần

+ Cách dùng: khi sốt cao trên 38,50C thì cho trẻ uống viên nén, gói bột hoặc đặt hậu môn viên đạn

+ Chú ý: trong trường hợp trẻ sốt cao, chân tay lạnh thì paracetamol tỏ ra kém hiệu quả, do vậy nên dùng loại khác.

37 of 50

Thuốc hạ sốt

  • Analgin: Là thuốc có tác dụng mạnh nhất trong nhóm, nhưng cũng có nhươc điểm là hay gây dị ứng và choáng phản vệ, nhất là khi dùng bằng đường tiêm bắp hay tiêm tĩnh mạch.

+ Chú ý: Analgin tỏ ra hiệu quả trong những trường hợp sốt cao thất bại khi dùng Paracetamol

38 of 50

Thuốc hạ sốt

  • Aspirin: ít dùng để hạ sốt vì phải uống vào lúc no và hay gây kích ứng dạ dày
  • Viên nén: nhai nát hoặc nghiền nát rồi uống với nhiều nước sau bữa ăn
  • Viên bao (aspirin pH8): không được bẻ, không được nghiền nát, không được nhai nát, không được uống với dung dịch kiềm phải nuốt chửng cả viên. Do vậy loại thuốc này ít được dùng cho trẻ em.

39 of 50

Thuốc ức chế thần kinh trung ương

Seduxen: (diazepam, valium)

+ Tác dụng: An thần, giãn cơ, chống co giật, gây ngủ.

+ Liều dùng: 0,5- 1mg/kg/ ngày

+ Cách dùng: Thường cho trẻ uống rải đều trong ngày với mục đích chống co giật

Tiêm: chỉ dùng khi trẻ đang bị co giật

40 of 50

Thuốc ức chế thần kinh trung ương

Gardenal, phenobarbital:

+ Tác dụng: an thần, gây ngủ, chống co giật

+ Liều dùng để an thần: 0,01g/ tuổi/ lần đối với trẻ em dười 10 tuổi. trẻ từ 10 tuổi trở lên dùng như người lớn 0,1g/ lần

+ Cách dùng:

  • uống: dùng 1 lần trước khi ngủ hay rải đều trong ngày khi co giật
  • tiêm: chỉ dùng khi trẻ đang co giật (vì không thể cho uống được)

41 of 50

Thuốc cường giao cảm

  • Thuốc cường giao cảm có tác dụng giãn cơ phế quản, giãn các mạch máu ở những cơ quan quan trọng như não, tim, phổi, thận và gây co mạch máu ở các mạch máu ở mạc treo, ruột, da.
  • Dùng trong trường hợp trẻ bị khó thở, cò cử do co thắt cơ phế quản, gặp trong bệnh hen phế quản, viêm phế quản co thắt. Nhóm thuốc này thường uống theo giờ, không liên quan tời no đói

42 of 50

Thuốc cường giao cảm

Trong nhi khoa thường dùng

  • Ephedrin: 1-2mg/kg/ngày chia 3 lần
  • Theophilin: 10mg/kg/ngày chia 3 lần
  • Diaphilin (theophilin 80% và ethylendiamin 20%): 10mg/kg/ngày
  • Sabutamol: 0,3- 0,4 mg/kg/ngày

43 of 50

Thuốc chống dị ứng

  • Trong nhóm này có loại gây ngủ và loại không gây ngủ
  • Loại gây ngủ (kháng histamin thế hệ I) có Dimedron, Promethazim, clopheniramin, Cimetidin… trong các loại thuốc trên chỉ có promethazpm là nên uống sau bữa ăn, số còn lại thường uống trước khi đi ngủ (lúc đói) hoặc giữa bữa ăn.
  • Loại không gây ngủ (kháng histamin thế hệ II) là loại thuốc mới được sản xuất như Clarytin (Loratidin) Terfernadin, certiridin…

44 of 50

Men tiêu hóa

Men tiêu hóa chất đạm (men tiêu hóa thực sự)

  • Đây là men tiêu hóa lấy từ tuyến tụy, hoặc niêm mạc dạ dày, gia súc. Ví dụ: Pancreatin, pesin dùng để tiêu hóa đạm.
  • Uống ngay trước bữa ăn 10 -15 phút. Các loại thuốc này thường dùng cho người già và những người đã cắt dạ dày

Men tiêu hóa có nguồn gốc từ vi sinh vật

  • Biolactyl, antibio, brobio… mỗi gói hoặc mỗi nang có chứa từ 1 tỷ đến 2 tỷ vi sinh vật. Điều đáng chú ý là không cho trẻ dùng kháng sinh trong thời gian dùng men vi sinh vật này.

45 of 50

Thuốc lợi tiểu

  • Hypothiazid (hydroclothiazid) là dạng thuốc lợi tiểu ức chế thái hấp thu Na và K chủ yếu ở ống lượn gần.
  • Furocemid: là thuốc lợi tiểu mạnh, ức chế tái hấp thu Na, k ở ống lượn gần, ống lượn xa và đoạn lên của quai Henle

46 of 50

?

47 of 50

CÂU HỎI LƯỢNG GIÁ

  • Câu 1: Chỉ dùng thuốc khi có chỉ định
      • Dùng kháng sinh khi có nhiễm trùng
      • Dùng vitamin khi có nguy cơ hoặc biểu hiện thiếu vitamin.
      • Bồi phụ nước và điện giải khi có biểu hiện mất nước, mất điện giải.
      • Dùng thuốc hạ sốt khi thân nhiệt của trẻ > 38,50C
      • Tất cả ý trên

48 of 50

CÂU HỎI LƯỢNG GIÁ

  • Câu 2: Trong các đường đưa thuốc vào cơ thể sau đường nào được cho là lý tưởng nhất:
  • Đường uống
  • Đường tiêm bắp
  • Đường tiêm dưới da
  • Đường tiêm tĩnh mạch

49 of 50

CÂU HỎI LƯỢNG GIÁ

  • Câu 3: Một số thuốc kháng sinh không nên dùng dùng cho trẻ em nhỏ:
  • Steptomycin: dễ gây điếc vĩnh viễn.
  • Tetracyclin: ảnh hưởng xấu đến các mô đang phát triển như răng, xương.
  • Enteroseptol: gây nhược cơ ở trẻ em.
  • Tất cả đều đúng

50 of 50

CÂU HỎI LƯỢNG GIÁ

  • Câu 4: Một số thuốc không được nhai, không được nghiền nát như:
  • Men tuyến tụy
  • Thuốc nhuận tràng (ở dạng viên),
  • Aspirin PH8
  • Tất cả đều sai
  • Tất cả đều đúng