1 of 20

  • Sau khi cố định, xử lí mô, đúc khối, cắt mỏng. Mẫu mô không màu, khó nhận dạng cấu trúc nên phải tiến hành nhuộm.

2 of 20

PHƯƠNG PHÁP NHUỘM�HE

3 of 20

PHƯƠNG PHÁP NHUỘM HE

  • HE là phương pháp nhuộm chính trong xét nghiệm giải phẫu bệnh.

  • Được sử dụng rộng rãi.

  • Thích hợp với hầu hết các loại mô và cơ quan.

4 of 20

PHƯƠNG PHÁP NHUỘM

(Hematoxylin & Eosin)

Hematoxylin – nhuộm nhân

Eosin – nhuộm bào tương

5 of 20

6 of 20

HEMATOXYLIN

7 of 20

KIỂU NHUỘM HE

REGRESSIVE

  • Nhuộm bằng Hematoxylin
  • Mẫu mô nhuộm quá màu (overstained) với hematoxylin.
  • Chất biệt hoá (Differentiator) được sử dụng để loại thuốc nhuộm thừa
  • Quy trình nhuộm tiếp tục với chất nhuộm nền (Eosin)

8 of 20

Staining Systems

(Progressive v/s Regressive)

PR0GRESSIVE

  • Nhuộm bằng Hematoxylin
  • Mô được nhuộm bằng Hematoxyline ở một điểm.
  • Không có chất loại màu Hematoxyline thừa.
  • Quy trình tiếp tục nhuộm bằng chất nhuộm nền (Eosin).

9 of 20

Staining Systems

(Progressive v/s Regressive)

Regressive:

Stain Regress

(Harris hematoxylin)

Progressive:

Stain Rinse

(Mayer’s, Gill’s I & II)

Continue staining

Continue staining

10 of 20

Basic Chemistry

  • Progressive staining:
    • Cường độ màu được kiểm soát thông qua sự thay đổi thời gian nhuộm.
    • Hematoxylin chỉ nhuộm một lần.

  • Regressive staining:
    • Mẫu mô nhuộm quá màu với Hematoxyline.
    • Nền được loại bỏ bằng chất biệt hoá.

11 of 20

Differentiation

  • Sử dụng dung dịch acid để loại màu thừa.
  • Dung dịch Differentiation thường là acid mạnh. 70% alcohol with 0.5-1.0% HCl

12 of 20

Differentiation

  • Dd Differentiation
    • Tăng nồng độ (H+)
  • Bẻ gãy liên kết
    • The bond between Al+3 and the tissue
    • The bond between Al+3 and the hematein
  • Over differentiation will remove staining

from the nuclei and dull the crispness.

13 of 20

BLUING

  • Chuyển màu nhân từ đỏ sang xanh/tím
  • Bluing là chất kiềm khoảng pH từ 7.5-9.0 là tối ưu
    • Nước máy
    • Nước Scott’s tap
    • Ammonia
    • Lithium Carbonate
    • Dung dịch đệm

  • Bluing là tăng độ tương phản của phết nhuộm HE.
  • Màu Hematoxylin đổi sang xanh/tím.

14 of 20

CHÚ Ý

  • Nước máy- pH không ổn định
  • Ammonia water- pH có thể quá cao. Cod thể trôi mẫu.
  • Scott’s tap water or buffered có pH ổn định thích hợp với mẫu mô.

15 of 20

EOSIN

16 of 20

(Eosin)

  • Eosin có màu orange/pink (cam/hồng).
  • Eosin là thuốc nhuộm acid
    • Nguồn điện tích âm
  • Eosin gắn với nguồn proteins điện tích dương ở bào tương và mô liên kết

17 of 20

(pH effects)

  • Eosin Y mang điện tích âm pH of 3.5 và cao hơn.
  • Gắn với điện tích dương ở mô.
  • Cường độ nhuộm phụ thuộc vào pH.
  • Trên mức pH 5 thì cường độ nhuộm

giảm đáng kể.

Dưới mức pH 4 cũng không tối ưu.

18 of 20

Relationship of pH and charge

pH of dye solution

(+) charge on tissue

Low pH solutions increase the number of

charged groups within the tissue

19 of 20

Relationship of pH and charge

pH of dye solution (+) charge on tissue

High pH solution decreases the number of charged

groups within the tissue

20 of 20

The H and E Stain

(balance of coloration)