1 of 21

KHOA HỌC TỰ NHIÊN 7

BÀI 17. VAI TRÒ CỦA TRAO ĐỔI CHẤT VÀ CHUYỂN HÓA NĂNG LƯỢNG Ở SINH VẬT

2 of 21

HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

Quan sát Hình 17.1

Hoàn thành phiếu học tập số 1.

3 of 21

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1.

Câu 1. Xe máy đang chạy và người đang nâng tạ có sử dụng năng lượng không?

Câu 2. Xe máy cần năng lượng từ đâu?

Câu 3. Con người vận động thì lấy năng lượng từ đâu?

Câu 4. Năng lượng cung cấp cho sinh vật lấy từ đâu và nhờ quá trình nào?

4 of 21

MỤC TIÊU BÀI HỌC

- Phát biểu được khái niệm trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng.

- Nêu được vai trò của trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng trong cơ thể.

5 of 21

HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

6 of 21

I. KHÁI NIỆM TRAO ĐỔI CHẤT VÀ CHUYỂN HÓA NĂNG LƯỢNG

1. Trao đổi chất

HS quan sát hình 17.2

Thảo luận nhóm hoàn thành sơ đồ H 17.3.

7 of 21

- Trao đổi chất là tập hợp các biến đổi hóa học trong các tế bào của cơ thể sinh vật và sự trao đổi các chất giữa cơ thể với môi trường đảm bảo duy trì sự sống.

8 of 21

Dựa vào kiểu trao đổi chất

Sinh vật

Sinh vật tự dưỡng

( Thực vật)

Sinh vật dị dưỡng

(Động vật và con người)

9 of 21

Câu hỏi: Em hãy tìm hiểu thêm các biện pháp giúp tăng cường trao đổi chất của cơ thể và giải thích?

-> Phơi nắng lúc 8-9h sáng để cơ thể có thể hấp thu ánh sáng chuyển hóa chất tiền VTM D dưới da thành VTM D cung cấp cho cơ thể chuyển hóa hấp thu Ca chống bệnh còi xương ở trẻ em và bệnh loãng xương ở người già.

-> Tập hít thở thật sâu và thở ra thật mạnh để cung cấp oxygen cho cơ thể.

10 of 21

I. KHÁI NIỆM TRAO ĐỔI CHẤT VÀ CHUYỂN HÓA NĂNG LƯỢNG

2. Chuyển hóa năng lượng

Kể tên các dạng năng lượng mà em biết?

-> Các dạng năng lượng: năng lượng ánh sáng, năng lượng hóa học, ...

11 of 21

Nêu một số ví dụ về sự chuyển hóa năng lượng ở thực vật và động vật?

VD: Ở thực vật: Lá cây tiếp nhận năng lượng ánh sáng mặt trời tạo chất diệp lục

cho cây

12 of 21

Nêu một số ví dụ về sự chuyển hóa năng lượng ở thực vật và động vật?

VD: Ở động vật:

Động vật ăn thức ăn, giữa lại các chất cần thiết có trong thức ăn để tạo

năng lượng nuôi sống cơ thể, còn những chất không cần thiết sẽ đào thải qua

phân ra ngoài.

- Chuyển hóa năng lượng là sự biến đổi năng lượng từ dạng này sang dạng khác. Trong tế bào và cơ thể sinh vật, năng lượng được dự trữ trong các liên kết hóa học.

13 of 21

II. VAI TRÒ CỦA TRAO ĐỔI CHẤT VÀ CHUYỂN HÓA NĂNG LƯỢNG

14 of 21

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2

VAI TRÒ

BIỂU HIỆN

VÍ DỤ MINH HỌA

1. Cung cấp năng lượng cho các hoạt động của cơ thể.

2. Xây dựng cơ thể

3. Loại bỏ chất thải ra khỏi cơ thể

15 of 21

II. VAI TRÒ CỦA TRAO ĐỔI CHẤT VÀ CHUYỂN HÓA NĂNG LƯỢNG

VAI TRÒ

BIỂU HIỆN

VÍ DỤ MINH HỌA

1. Cung cấp năng lượng cho các hoạt động của cơ thể.

2. Xây dựng cơ thể

3. Loại bỏ chất thải ra khỏi cơ thể

Chất hữu cơ được phân giải sẽ giải phóng

năng lượng để tổng hợp chất hữu cơ mới

và thực hiện các hoạt động sống.

  • Hóa năng trong chất dinh

dưỡng thành động năng

trong quá trình vận động.

Thức ăn sau khi đẩy vào cơ thể sinh vật

được biến đổi thành các chất xây dựng

nên các cấu trúc của cơ thể.

  • Khi ta ăn và hấp thu chất

dinh dưỡng: Năng lượng ->

Hóa năng

Các chất dư thừa và chất thải của quá

Trình trao đổi chất thải ra ngoài cơ thể.

  • Thải khí CO2 quá trình

hô hấp

  • Thải phân, mồ hôi, nước

tiểu.

16 of 21

II. VAI TRÒ CỦA TRAO ĐỔI CHẤT VÀ CHUYỂN HÓA NĂNG LƯỢNG

Vì sao trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng là đặc trưng cơ bản

của sự sống?

-> Vì trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng là điều kiện tồn tại và phát triển

của sinh vật. Mọi hoạt động sống của cơ thể đều gắn với hoạt động sống

của các tế bào đều cần năng lượng.

17 of 21

LUYỆN TẬP

Các hoạt động ở con người(đi lại, chạy..) đều cần năng lượng. Năng lượng đó được biến đổi từ dạng nào sang dạng nào?

-> Năng lượng hóa học biến đổi sang dạng động năng nhiệt năng.

18 of 21

VẬN DỤNG

Câu hỏi 1: Cơ thể ở trạng thái nghỉ ngơi có tiêu dung năng lượng không? Tại sao?

-> Cơ thể ở trạng thái nghỉ ngơi có tiêu dung năng lượng vì các hoạt động trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng diễn ra trong tế bào ở cơ thể sống.

19 of 21

VẬN DỤNG

Câu hỏi 2: Vì sao làm việc nhiều cần tiêu thụ nhiều thức ăn?

-> Làm việc nhiều cần tiêu thụ nhiều thức ăn vì khi làm việc nhiều cơ thể tiêu tốn nhiều năng lượng, do đó cần ăn nhiều để cung cấp đủ nguyên liệu cho quá trình phân giải, giải phóng năng lượng cho hoạt động của cơ thể.

20 of 21

VẬN DỤNG

Câu hỏi 3: Vì sao khi vận động thì cơ thể nóng dần lên? Vì sao cơ thể thường sởn gai ốc, rung mình khi găp lạnh?

-> Khi vận động tế bào sản sinh ra nhiệt giúp cơ thể nóng dần lên.

Khi gặp lạnh mạch máu ngoại vi co lại giúp giữ nhiệt cho cơ thể dẫn tới sởn gai ốc, rung mình.

21 of 21

HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

  1. Đọc phần em có biết
  2. Học bài và đọc trước nội dung bài 18.
  3. Chuẩn bị bảng 18.1