1 of 60

CẬP NHẬT ĐIỀU TRỊ NHỒI MÁU NÃO CẤP

PGS. TS. BS. VÕ HỒNG KHÔI

Giám đốc Trung tâm Thần kinh, Bệnh viện Bạch Mai

Trưởng bộ môn Nội thần kinh, ĐH Y dược, ĐH Quốc Gia Hà Nội

Phó trưởng bộ môn Thần kinh, ĐH Y Hà Nội

2 of 60

DỊCH TỄ ĐỘT QUỴ

3 of 60

DỊCH TỄ ĐỘT QUỴ

Số ca Đột quỵ mới hàng năm: 250.000 ca (Bộ Y tế)

Việt Nam đứng hàng thứ 5 trong 10 nước có tỷ lệ Đột quỵ hàng năm tăng cao nhất.

 https://www.world-stroke.org/world-stroke-day-campaign/world-stroke-campaign

Stroke. 2023;54:1330–1339

Lancet Neurol 2021; 20: 795–820

4 of 60

Trước 1995

Điều trị triệu chứng và dự phòng

(chưa điều trị đặc hiệu).

1995

Tiêu sợi huyết

2015

Lấy huyết khối cơ học trong cửa sổ 6 giờ

2019

Lấy huyết khối cơ học trong cửa sổ 6-24 giờ

5 of 60

SAU 2019

CHÚNG TA CÓ GÌ ?

EXTEND

6 of 60

NỘI DUNG CHÍNH

1. Điều trị bắc cầu hay lấy huyết khối trực tiếp

2. Nhồi máu não lõi lớn - lấy huyết khối cơ học

3. Nhồi máu não tắc ĐM thân nền - LHKCH

4. Tenecteplase

5. Các chiến lược bảo vệ tế bào thần kinh

7 of 60

1

ĐIỀU TRỊ BẮC CẦU

hay

LẤY HUYẾT KHỐI TRỰC TIẾP

8 of 60

Từ trước 2020, các NC: MR CLEAN, EXTEND 1A, ESCAPE, SWIFT-PRIME, REVASCAT đã chứng minh hiệu quả của lấy huyết khối trực tiếp điều trị NMN cấp. Tuy nhiên hiệu quả của Alteplase trước và trong điều trị lấy huyết khối vẫn chưa rõ. Vậy, liệu giữa lấy huyết khối trực tiếp với điều trị bắc cầu có hiệu quả tương đương nhau hay không?

9 of 60

NGHIÊN CỨU DIRECT-MT (2020)

  • Thử nghiệm ngẫu nhiên có đối chứng (RCT) đa trung tâm so sánh điều trị bắc cầu với lấy huyết khối (LHK) trực tiếp.
  • 656 BN tắc mạch lớn hệ tuần hoàn trước trong cửa sổ 4,5 giờ (327 BN LHK trực tiếp)
  • Mục tiêu chính: Đánh giá noninferiority về mRS 0-2 tại ngày 90 của LHK trực tiếp.
  • KQ: LHK trực tiếp noninferiority (ko thua kém) điều trị bắc cầu.

N Engl J Med 2020; 382:1981-1993 DOI: 10.1056/NEJMoa2001123

10 of 60

NGHIÊN CỨU DEVT (2021)

  • RCT đa trung tâm so sánh điều trị bắc cầu với lấy huyết khối (LHK) trực tiếp.
  • 234 BN tắc mạch lớn hệ tuần hoàn trước trong cửa sổ 4,5 giờ (116 BN LHK trực tiếp)
  • Mục tiêu chính: Đánh giá noninferiority về mRS 0-2 tại ngày 90 của LHK trực tiếp.
  • KQ: LHK trực tiếp đạt noninferiority (ko thua kém) so với điều trị bắc cầu.

JAMA. 2021;325(3):234-243. doi:10.1001/jama.2020.23523

11 of 60

NGHIÊN CỨU DIRECT-SAFE (2021)

  • RCT đa trung tâm so sánh điều trị bắc cầu với lấy huyết khối (LHK) trực tiếp.
  • 295 BN tắc mạch lớn trong cửa sổ 4,5 giờ (148 BN LHK trực tiếp)
  • Mục tiêu chính: Đánh giá noninferiority về mRS 0-2 tại ngày 90 của LHK trực tiếp.
  • KQ: LHK trực tiếp không đạt noninferiority (ko thua kém) so với điều trị bắc cầu.

Lancet. 2022 Jul 9;400(10346):116-125. doi: 10.1016/S0140-6736(22)00564-5.

12 of 60

NGHIÊN CỨU MR-CLEAN NO-IV (2021)

  • RCT đa trung tâm so sánh điều trị bắc cầu với lấy huyết khối (LHK) trực tiếp.
  • 539 BN tắc mạch lớn hệ tuần hoàn trước trong cửa sổ 4,5 giờ (273 BN LHK trực tiếp)
  • Mục tiêu chính: Đánh giá noninferiority về mRS 0-2 tại ngày 90 của LHK trực tiếp.
  • KQ: LHK trực tiếp không đạt noninferiority (ko thua kém) so với điều trị bắc cầu.

N Engl J Med 2021; 385:1833-1844 DOI: 10.1056/NEJMoa2107727

13 of 60

NGHIÊN CỨU SKIP (2021)

  • RCT đa trung tâm so sánh điều trị bắc cầu với lấy huyết khối (LHK) trực tiếp.
  • 204 BN tắc mạch lớn hệ tuần hoàn trước trong cửa sổ 4,5 giờ (101 BN LHK trực tiếp)
  • Mục tiêu chính: Đánh giá noninferiority về mRS 0-2 tại ngày 90 của LHK trực tiếp.
  • Noninferiority margin: 16%
  • KQ: LHK trực tiếp không đạt noninferiority so với điều trị bắc cầu.

JAMA. 2021 Jan 19;325(3):244-253. doi: 10.1001/jama.2020.23522.

14 of 60

NGHIÊN CỨU SWIFT-DIRECT (2021)

  • RCT đa trung tâm so sánh điều trị bắc cầu với lấy huyết khối (LHK) trực tiếp.
  • 408 BN tắc mạch lớn hệ tuần hoàn trước trong cửa sổ 4,5 giờ (201 BN LHK trực tiếp).
  • Mục tiêu chính: Đánh giá noninferiority về mRS 0-2 tại ngày 90 của LHK trực tiếp.
  • Noninferiority margin: 12%
  • KQ: LHK trực tiếp không đạt noninferiority (ko thua kém) so với điều trị bắc cầu.

Lancet. 2022 July 09;400(10346):104-115. doi.org/10.1016/S0140-6736(22)00537-2

15 of 60

PHÂN TÍCH GỘP IRIS (2023)

  • Phân tích gộp dựa trên 6 RCT so sánh điều trị bắc cầu với lấy huyết khối (LHK) trực tiếp.
  • 2313 BN tắc mạch lớn (1153 BN LHK trực tiếp)
  • Mục tiêu chính: Đánh giá noninferiority về mRS 0-2 tại ngày 90 của LHK trực tiếp.
  • Noninferiority margin: 18%
  • KQ: LHK trực tiếp không đạt noninferiority so với điều trị bắc cầu.

1,7%

Lancet. 2023 Sep 16;402(10406):965-974. doi: 10.1016/S0140-6736(23)01142-X. Epub 2023 Aug 25.

16 of 60

PHÂN TÍCH GỘP IRIS (2023)

  • Thời gian khởi phát: gợi ý lợi ích của LHK trực tiếp ở nhóm bệnh nhân có thời gian khởi phát – nhập viện muộn.
  • Xu hướng cải thiện kết cục ở nhóm ASPECT 0-5.
  • Điều trị bắc cầu trước LHK được khuyến cáo.

Lancet. 2023 Sep 16;402(10406):965-974. doi: 10.1016/S0140-6736(23)01142-X. Epub 2023 Aug 25.

17 of 60

2

NHỒI MÁU NÃO �LÕI LỚN

18 of 60

18

NIHSS = Core + Penumbra

NIHSS cao = Chưa hết hy vọng

Core/Penumbra mismatch = Quyết định điều trị

19 of 60

NGHIÊN CỨU RESCUE JAPAN (2022)

  • RCT đa trung tâm đánh giá hiệu quả LHK ở BN nhồi máu não lõi lớn.
  • 203 BN tắc mạch lớn hệ tuần hoàn trước ASPECTS 3-5 (CT/MRI) trong cửa sổ 6 giờ hoặc trong 24 giờ nếu không có thay đổi trên FLAIR (101 BN LHK)
  • Kết cục chính: mRS 0-3 tại 90 ngày.
  • KQ: LHK cải thiện kết cục chức năng nhưng làm tăng tỷ lệ chảy máu nội sọ ở BN nhồi máu não lõi lớn (58% vs 31,4%).

N Engl J Med 2022; 386:1303-1313 DOI: 10.1056/NEJMoa2118191

20 of 60

NGHIÊN CỨU SELECT2 (2023)

  • RCT đa trung tâm đánh giá hiệu quả LHK ở BN nhồi máu não lõi lớn.
  • 352 BN tắc mạch lớn hệ tuần hoàn trước ASPECTS 3-5 (CT) hoặc lõi ≥ 50ml (CTP, DWI) trong cửa sổ 24 giờ (178 BN LHK)
  • Kết cục chính: mRS tại 90 ngày.
  • KQ: LHK cải thiện kết cục chức năng nhưng các biến chứng do can thiệp nội mạch ở BN nhồi máu não lõi lớn. CMNS có triệu chứng hiếm gặp ở cả 2 nhóm.

N Engl J Med 2023; 388:1259-1271 DOI: 10.1056/NEJMoa2214403

21 of 60

NGHIÊN CỨU ANGEL ASPECT (2023)

  • RCT đa trung tâm đánh giá hiệu quả LHK ở BN nhồi máu não lõi lớn.
  • 456 BN tắc mạch lớn hệ tuần hoàn trước ASPECTS 3-5 (CT) hoặc ASPECTS 0-2 (CT) + lõi 70-100 ml (CTP) trong cửa sổ 24 giờ (231 BN LHK)
  • Kết cục chính: mRS tại 90 ngày.
  • KQ: LHK cải thiện kết cục chức năng (OR 1,37) nhưng làm tăng tỷ lệ CMNS ở BN nhồi máu não lõi lớn (49,1% vs 17,3%).

N Engl J Med 2023;388:1272-1283 DOI: 10.1056/NEJMoa2213379

22 of 60

PHÂN TÍCH GỘP MAGNA (2023)

  • Phân tích gộp đánh giá hiệu quả LHK ở BN nhồi máu não lõi lớn dựa trên 4 thử nghiệm RESCUE-Japan, SELECT2, ANGEL-ASPECT và TESLA.
  • 1311 NMN lõi lớn (ASPECTS 2-5 hoặc đánh giá thể tích lõi bằng hình ảnh học tưới máu) do tắc mạch lớn tuần hoàn trước, 662 BN được lấy huyết khối.
  • Kết cục chính: mRS 90 ngày.
  • KQ: LHK giảm tỷ lệ làn tật (OR 1,7, 95%CI 1,39-2,07), tỷ lệ không phụ thuộc mRS 0-3 (OR 1,69, 95%CI 1,33-2,14), tỷ lệ đạt kết cục tốt mRS 0-2 (RR 2,33, 95%CI 1,76-3,10) nhưng không thay đổi tỷ lệ đạt cục phục hồi gần hoàn toàn mRS 0-1 (RR 1,46, 95%CI 0,99-2,33).�Tỷ lệ chảy máu nội sọ có triệu chứng và CM bất kỳ cao hơn ở nhóm lấy huyết khối nhưng tỷ lệ tử vong không khác biệt giữa hai nhóm.

23 of 60

PHÂN TÍCH GỘP MAGNA (2023)

J Neurol Neurosurg Psychiatry 2023 Oct;94(10):781-785. doi: 10.1136/jnnp-2023-331513. Epub 2023 Jul 14.

24 of 60

PHÂN TÍCH GỘP MAGNA (2023)

Giảm mức độ tàn tật (giảm ≥1 điểm mRS sau 3 tháng)

mRS 0-3

J Neurol Neurosurg Psychiatry 2023 Oct;94(10):781-785. doi: 10.1136/jnnp-2023-331513. Epub 2023 Jul 14.

25 of 60

PHÂN TÍCH GỘP MAGNA (2023)

mRS 0-2

mRS 0-1

J Neurol Neurosurg Psychiatry 2023 Oct;94(10):781-785. doi: 10.1136/jnnp-2023-331513. Epub 2023 Jul 14.

26 of 60

MỘT SỐ NHẬN XÉT

  • Chỉ định LHK với nhồi máu não lõi lớn:
    • CT: ASPECTS > 2, loại trừ chảy máu não.
    • Tắc mạch lớn trên CTA.
    • Trong cửa sổ 24h.
  • Vấn đề hiệu quả - chi phí:
    • Theo MAGNA, chỉ có ~ 20% BN có kết cục tốt (mRS 0-2), 60% BN tàn phế nặng hoặc tử vong (mRS 4-6).
    • Cần cân nhắc điều kiện kinh tế của gia đình BN, các yếu tố liên quan.

27 of 60

3

NHỒI MÁU DO TẮC

ĐỘNG MẠCH THÂN NỀN

28 of 60

NGHIÊN CỨU ATTENTION (2022)

  • RCT đa trung tâm đánh giá hiệu quả LHK ở BN nhồi máu não do tắc ĐM thân nền.
  • 507 BN nhồi máu não do tắc động mạch thân nền pcASPECTS ≥ 6 trong cửa sổ 12 giờ (226 BN LHK)
  • Kết cục chính: mRS 0-3 tại 90 ngày.
  • KQ: LHK cải thiện kết cục chức năng (RR 2,06; 95%CI 1,46-2,91); tỷ lệ tử vong ngày 90 ở nhóm can thiệp và nhóm chứng là 37% và 55%; tỷ lệ CMNS có triệu chứng ở nhóm can thiệp và nhóm chứng là 5% và 0 %.

N Engl J Med 2022; 387:1361-1372 DOI: 10.1056/NEJMoa2206317

29 of 60

NGHIÊN CỨU BAOCHE (2022)

N Engl J Med 2022;387:1373-1384 DOI: 10.1056/NEJMoa22075

  • Thử nghiệm tiến cứu, đa trung tâm, ngẫu nhiên, có đối chứng, nhãn mở, mù điểm cuối: lấy huyết khối cơ học bằng Solitaire ở bn NMN cấp do tắc ĐM thân nền 6-24 giờ vượt trội hơn so với điều trị nội khoa đơn thuần.

  • KQ: Lấy huyết khối trực tiếp tỷ lệ mRS tốt hơn ngày 90 so với điều trị nội khoa, nhưng các biến chứng thủ thuật và xuất huyết não nhiều hơn.

30 of 60

CA LÂM SÀNG

24h sau CT

Hôn mê, liệt tứ chi có dấu hiệu hồi phục

Khởi phát

Chóng mặt

12h

-Rối loạn ý thức

-Co giật

-Liệt tứ chi

-Rối loạn cơ tròn

G: 8T (E:3, M:5)

NIHSS: 13 điểm

Ngày 4

Ngày 6

G: 9T (E:4, M:5)

NIHSS: 8 điểm

Ra viện

G:15 điểm

NISHH: 3 điểm

mRS:2 điểm

30h

-Hôn mê (G 10 diểm)

-Liệt tứ chi

-Rối loạn cơ tròn

MRI: nhồi máu não đa ổ do tắc ĐM thân nền

CĐ: Nhồi máu não do tắc ĐM thân nền giờ thứ 30

Can thiệp lấy huyết khối cơ học

Sau �2 tháng

G: 15 điểm

NIHSS: 1 điểm

mRS:1 điểm

Trước CT

Sau CT 24h

Kết quả tái thông: mTICI 2c

Kết quả tái thông: mTICI 2c

31 of 60

CA LÂM SÀNG

Sau 2 tháng:

- Ý thức: Bệnh nhân tỉnh: G: 15 điểm

- Liệt kín đáo tay phải, cơ lực tay phải 4+/5, chân phải không liệt (cơ lực 5/5).

- NIHSS 1 điểm

  • mRs 1 điểm
  • Moca: 26/30 điểm (26 điểm: bình thường)
  • MMSE: 25/30 điểm (24 điểm: bình thường)

32 of 60

4

TENECTEPLASE

(TNK)

33 of 60

TENECTEPLASE

https://doi.org/10.1161/SVIN.123.001110Stroke: Vascular and Interventional Neurology. 2024;0:e001110

34 of 60

NGHIÊN CỨU EXTEND IA TNK (2018)

N Engl J Med 2018;378:1573-1582 DOI: 10.1056/NEJMoa1716405

35 of 60

NGHIÊN CỨU EXTEND IA TNK (2018)

  • Thử nghiệm ngẫu nhiên đa trung tâm nhãn mở kết cục mù (PROBE) so sánh hiệu quả của Tenecteplase so với Alteplase.
  • 202 BN nhồi máu não do tắc ĐM lớn (ĐM cảnh trong, ĐM não giữa hoặc ĐM thân nền) trong cửa sổ 4,5 giờ đủ điều kiện điều trị lấy huyết khối (101 BN điều trị Tenecteplase)
  • Kết cục chính: tái tưới máu ≥ 50% vùng nhồi máu hoặc không còn huyết khối khi chụp mạch não. Kết cục thứ 2: mRS tại thời điểm 90 ngày.
  • KQ: Tái tưới máu thành công đạt 22% nhóm TNK so với 10% ở nhóm Alteplase (p=0,03 cho superiority), nhóm TNK có điểm mRS tại 90 ngày tốt hơn so với Alteplase (mRS trung vị ở 2 nhóm là 2 và 3, OR 1,7, p = 0,04)
  • Tỷ lệ chảy máu nội sọ có triệu chứng là 1% ở cả 2 nhóm.

N Engl J Med 2018;378:1573-1582 DOI: 10.1056/NEJMoa1716405

36 of 60

NGHIÊN CỨU TIMELESS (2024)

N Engl J Med 2024;390:701-711 DOI: 10.1056/NEJMoa2310392

37 of 60

NGHIÊN CỨU TIMELESS (2024)

N Engl J Med 2024;390:701-711 DOI: 10.1056/NEJMoa2310392

38 of 60

NGHIÊN CỨU TIMELESS (2024)

  • RCT mù đôi, phase III hiệu quả tenecteplase trong cửa sổ 4,5-24 giờ.
  • 458 BN NMN do tắc mạch lớn hệ tuần hoàn trước với lõi < 70 ml, mismatch ratio ≥ 1,8 (RAPID), mismatch volume ≥ 15ml; chia thành 2 nhóm: tenecteplase 0,25mg/kg (228 BN) và nhóm chứng.
  • Kết cục chính: mRS tại 90 ngày.
  • KQ: Không có sự khác biệt về kết cục chính giữa tenecteplase và nhóm chứng (95%CI 0,82-1,57); có sự khác biệt ở dưới nhóm tắc M1, tỷ lệ mRS 0-2 ở nhóm tenecteplase và nhóm chứng là 45,9% và 31,4% (p=0,017)
  • Không có sự khác biệt về tỷ lệ CMNS, tử vong và biến cố nghiêm trọng.

N Engl J Med 2024;390:701-711 DOI: 10.1056/NEJMoa2310392

39 of 60

NGHIÊN CỨU TRACE III (2024)

  • Thử nghiệm ngẫu nhiên đa trung tâm PROBE so sánh hiệu quả Tenecteplase so với điều trị tiêu chuẩn.
  • 516 BN NMN do tắc ĐM lớn tuần hoàn trước, cửa sổ 4,5-24 giờ, lõi <70ml, mismatch ratio ≥1.8 và mismatch volume ≥15ml.
  • Kết cục chính: mRS 0-1 tại thời điểm 90 ngày.
  • Kết cục phụ: Sự thay đổi điểm mRS tại thời điểm 90 ngày, cải thiện điểm NIHSS ≥ 8đ so với ban đầu hoặc NIHSS 0-1 tại thời điểm 72 giờ,…

Lancet. 2022 May 04. doi.org/10.1016/S1474-4422(22)00171-5

40 of 60

NGHIÊN CỨU TRACE III (2024)

Kết quả:

  • Tỷ lệ BN đạt mRS 0-1 tại ngày 90 của nhóm TNK cao hơn so với điều trị tiêu chuẩn (33% so với 24,2 %, RR 1,37, 95%CI 1,04-1,81).
  • Tỷ lệ tử vong tại ngày 90 tương đương giữa 2 nhóm.
  • Tỷ lệ CMNS có triệu chứng ở nhóm TNK cao hơn nhóm điều trị tiêu chuẩn (3,0% so với 0,8%).

Lancet. 2022 May 04. doi.org/10.1016/S1474-4422(22)00171-5

41 of 60

NGHIÊN CỨU TEMPO-2 (2024)

  • Thử nghiệm ngẫu nhiên đa trung tâm PROBE so sánh hiệu quả của Tenecteplase so với điều trị tiêu chuẩn trên 886 BN TIA hoặc nhồi máu não nhẹ NIHSS ≤ 5 trong cửa sổ 12 giờ.
  • Kết cục chính: Cải thiện mRS tại ngày 90.
  • Kết quả NC: Tỷ lệ đạt kết cục chính tương đương giữa nhóm TNK (72%) và nhóm chứng (75%) (95%CI 0,88-1,04) nhưng tỷ lệ tử vong ở nhóm TNK (5%) so với nhóm chứng (1%) (95%CI 1,4-10,2, p=0,0085).
  • Kết luận: Điều trị TNK ở nhóm BN TIA hoặc nhồi máu não nhẹ không mang lại lợi ích và có thể gây hại.

Lancet. 2024 Jun 15;403(10444):2597-2605. doi: 10.1016/S0140-6736(24)00921-8.

42 of 60

NGHIÊN CỨU TASTE-A (2022)

  • Thử nghiệm ngẫu nhiên phase 2 so sánh hiệu quả của Tenecteplase so với Alteplase trên MSU.
  • 104 BN nhồi máu não trong cửa sổ 4,5 giờ đủ điều kiện điều trị tiêu sợi huyết (55 BN điều trị Tenecteplase)
  • Kết cục chính: thể tích lõi nhồi máu trên CTP lúc nhập viện.
  • KQ: Điều trị Tenecteplase trên MSU có thể tích lõi nhồi máu trung vị thấp hơn so với alteplase (12ml vs 35ml, RR 0,55, p=0,003), an toàn tương đương alteplase.

Lancet. 2022 May 04. doi.org/10.1016/S1474-4422(22)00171-5

43 of 60

���3/2025 FDA: �TNK điều trị NMN cấp

Dựa vào nghiên cứu AcT (2022): Tenecteplase đường tĩnh mạch (0,25 mg/kg) là một lựa chọn thay thế hợp lý cho alteplase đối với tất cả bệnh nhân bị đột quỵ thiếu máu cục bộ cấp tính đáp ứng các tiêu chuẩn tiêu sợi huyết tiêu chuẩn

44 of 60

MỘT SỐ NHẬN XÉT

  • Tenecteplase có hiệu quả ít nhất tương đương với Actilyse.
  • Có thể hiệu quả hơn trong nhồi máu não cấp do tắc mạch lớn.
  • Có thể mở rộng cửa sổ điều trị 4,5-24 giờ.
  • Cách sử dụng tiện lợi hơn.
  • Giá thành tương đương với Alteplase (trên thế giới), tuy nhiên có thể gấp đôi ở Việt Nam (do BN cân nặng thấp và. có thể sử dụng liều 0,6mg/kg)

45 of 60

5

BẢO VỆ TẾ BÀO THẦN KINH

46 of 60

LÀM GÌ CHO NHỮNG CA KHÔNG ĐƯỢC TÁI THÔNG

  • Theo thống kê của Bộ Y tế, tính đến năm 2015 Việt Nam có khoảng 486.000 người sống sau đột quỵ.
  • Tái thông là biện pháp bảo vệ tế bào tốt nhất.
  • Chỉ khoảng 30% bệnh nhân là đối tượng của điều trị tái thông do cửa sổ điều trị có giới hạn
  • Trong đó chỉ khoảng 50% - 55% sống độc lập sau 90 ngày.
  • Đặt ra vai trò của điều trị bảo vệ thần kinh cho phần lớn bệnh nhân đột quỵ

Brain Circ 2020;6:11-8

Sacco, R.L., et al, 2013. Stroke 44, 2064–2089

47 of 60

V. VAI TRÒ CỦA THUỐC BẢO VỆ TẾ BÀO THẦN KINH

Circulation Research. 2022;130:1230–1251. DOI: 10.1161/CIRCRESAHA.121.319948

Giảm máu đến tế bào, gây giảm chuyển hoá

Giảm ATP, ảnh hưởng tới hoạt động bơm Na/K, dẫn tới dòng calcium đi vào tế bào, gây chết tế bào.

Các yếu tố dẫn tới tổn thương não: độc tế bào, viêm tại chỗ, các gốc oxy hoá và khử cực quanh ổ nhồi máu.

Hiện nay, các thuốc tác động đa cơ chế trong dòng thác nhồi máu được quan tâm hơn

Dòng thác nhồi máu não

48 of 60

V. VAI TRÒ CỦA THUỐC BẢO VỆ TẾ BÀO THẦN KINH

Thất bại của các thử nghiệm trước đây:

  • Các thuốc bảo vệ tế bào thần kinh được sử dụng quá trễ sau khởi phát.
  • Không sử dụng các phương tiện hình ảnh học hiện đại để đánh giá thể tích vùng tranh tối tranh sáng và lõi NM.
  • Thời gian sử dụng và theo dõi ngắn.
  • Cỡ mẫu nghiên cứu chưa đủ lớn.
  • Tình trạng tắc mạch chưa được tái tưới máu trước khi sử dụng thuốc.
  • Các thuốc chỉ tập trung tác dụng vào một khâu trong dòng thác nhồi máu não.

Circulation Research. 2022;130:1230–1251. DOI: 10.1161/CIRCRESAHA.121.319948

49 of 60

CEREBROLYSIN

  • 1879 bệnh nhân
  • Nhồi máu não trước 72 giờ
  • Liều Cerebrolysin: 30ml-50ml/ngày trong 10-21 ngày so giả dược.

50 of 60

Cerebrolysin được khuyến cáo trong guideline của 4 cơn quan tham chiếu của bộ y tế Việt Nam

Danh sách 15 cơ quan quản lý tham chiếu

1

Áo

2

Úc

3

Bỉ

4

Canada

5

Châu Âu

6

Đan Mạch

7

Pháp

8

Đức

9

Ireland

10

Nhật

11

Hà Lan

12

Thuỵ Điển

13

Thuỵ Sỹ

14

Anh

15

Mỹ

51 of 60

NEUROAID MLC 601

Đa cơ chế:

  • Hạn chế kích thước nhồi máu
  • Cải thiện khả năng sống tế bào
  • Bảo vệ Tb khỏi tổn thương bởi glutamate
  • Giảm stress oxi hóa
  • Kích hoạt kênh KATP
  • Ngăn chặn xâm nhập calci nội bào

52 of 60

NEUROAID MLC 601

  • Nghiên cứu CHIMES & CHIMES-E (2019): RCT kiểm tra giả thuyết hiệu quả của NeuroAiD sử dụng trong 3 tháng sau đột quỵ ưu thế hơn so với nhóm giả dược trong cải thiện chức năng trong 2 năm ở BN nhồi máu não mức độ trung bình.
  • Cỡ mẫu 1.100, đa trung tâm (Philippines, Thailand, Sri Lanka, Hong Kong, Malaysia).

Cerebrovasc Dis . 2015;39(5-6):309-18. doi: 10.1159/000382082

53 of 60

NEUROAID MLC 601

Kết quả NC CHIMES-E

Cerebrovasc Dis . 2015;39(5-6):309-18. doi: 10.1159/000382082

54 of 60

NEUROAID MLC 601

  • Kết quả NC EPICA: CẢI THIỆN mRS

Stroke Res Treat. 2020 May 1;2020:1419720. doi: 10.1155/2020/1419720

55 of 60

��Xu hướng mới

  • Đơn vị Đột quỵ Di động (MSU)

  • Y học từ xa (TeleMedicine)

  • Trí tuệ nhân tạo (AI)

56 of 60

Đơn vị Đột quỵ Di động (MSU)

Alamowitch S, et al. European Stroke Organisation (ESO) expedited recommendation

on tenecteplase for acute ischaemic stroke. Eur Stroke J 2023;8(1):8-54.

57 of 60

Y học từ xa (TeleMedicine)

TeleStroke, TeleRadiology có thể giúp BS đưa ra quyết định IV tPA và hướng dẫn BS qua quy trình quản lý đúng cách. (IIa-BR)

Powers WJ, et al. Stroke 2019;50(12):e344-e418.

CSYT không có BS CĐHA, TeleRadiology được khuyến nghị để xem xét kịp thời hình ảnh học sọ não ở BN nghi ngờ bị ĐQ cấp. (I-A)

Khi triển khai mạng lưới TeleStroke, TeleRadiology rất hữu ích trong việc đánh giá hình ảnh nhanh chóng, giúp quyết định dùng IV tPA kịp thời. (I-A)

58 of 60

2025

Trí tuệ nhân tạo (AI)

Giai đoạn

Trước khi có AI

Sau khi có AI

Chẩn đoán ĐQ

Phụ thuộc vào BS đọc phim, mất nhiều thời gian

AI phát hiện ĐQ trong vài phút

Đánh giá mô não

Dựa vào BS thần kinh và hình ảnh học

AI tự động tính toán vùng nhồi máu và penumbra

Quy trình cấp cứu ĐQ

Chậm do liên lạc thủ công

AI gửi kết quả ngay lập tức đến đội ngũ y tế

Lựa chọn BN LHK

Chủ yếu dựa vào thời gian

Dựa trên hình ảnh học, giúp mở rộng cửa sổ điều trị

Phục hồi sau ĐQ

Phụ thuộc BS PHCN

AI hỗ trợ cá nhân hoá tập luyện

59 of 60

TAKE-HOME MESSAGES

  • Điều trị bắc cầu trước LHK được khuyến cáo.
  • Có thể chỉ định LHK ở BN nhồi máu não do tắc mạch lớn với ASPECTS > 2 trong cửa sổ 24 giờ.
  • Chỉ định LHK BN nhồi máu não do tắc động mạch thân nền pcASPECTS ≥ 6 trong cửa sổ 24 giờ.
  • Tenecteplase có hiệu quả ít nhất là ngang bằng với Acteplase, có hiệu quả hơn ở tắc mạch lớn và có thể mở rộng cửa sổ điều trị trong 4,5-24 giờ.
  • Vai trò thuốc bảo vệ tế bào thần kinh đang được quan tâm trở lại. Nhiều thử nghiệm đã và đang cho thấy Neuro Aid, Cerebrolysin,… hiệu quả, góp phần cải thiện kết cục tốt ở bệnh nhân nhồi máu não cấp.
  • Kỷ nguyên Đơn vị Đột quỵ Di động (MSU), Y học từ xa (TeleMedicine), Trí tuệ nhân tạo (IA),

60 of 60

XIN TRÂN TRỌNG CẢM ƠN QUÝ THẦY CÔ!