1 of 56

NHIỆT LIỆT CHÀO MỪNG CÁC EM ĐẾN VỚI BÀI HỌC MỚI!

2 of 56

Suy thận là hiện tượng thận bị suy giảm chức năng.

CHẠY THẬN

KHỞI ĐỘNG

3 of 56

KHỞI ĐỘNG

Nếu giả sử quá trình bài tiết bị rối loạn điều gì sẽ xảy ra? Khi bị bệnh suy thận để kéo dài sự sống người ta thường phải chạy thận nhân tạo hoặc ghép thận. Em hãy giải thích tại sao?

4 of 56

BÀI 35:

HỆ BÀI TIẾT Ở NGƯỜI

5 of 56

I.

II.

III.

IV.

NỘI DUNG BÀI HỌC

Cấu tạo và chức năng của hệ bài tiết

Một số bệnh về hệ bài tiết

Một số thành tựu ghép thận, chạy thận nhân tạo

Dự án, bài tập: Điều tra một số bệnh về thận trong trường học hoặc địa phương

6 of 56

I.

CẤU TẠO VÀ CHỨC NĂNG CỦA HỆ BÀI TIẾT

7 of 56

Em hãy xác định những câu đúng khi nói về

hoạt động bài tiết của cơ thể người

1. Cơ quan bài tiết chủ yếu là phổi, thận, da.

2. Da đóng vai trò chủ yếu trong việc bài tiết các chất thải hòa tan trong máu.

3. Các sản phẩm bài tiết phát sinh từ hoạt động trao đổi chất của tế bào và hoạt động tiêu hóa đưa vào một số chất quá liều lượng (thuốc, ion, cholesteron…)

4. Bài tiết giúp cơ thể thải loại các chất dư thừa và độc hại để duy trì tính ổn định của môi trường trong.

8 of 56

?1. Em hãy nêu chức năng của hệ bài tiết?

?2. Liệt kê tên các cơ quan tham gia vào quá trình bài tiết ở cơ thể người.

9 of 56

1. Chức năng hệ bài tiết

  • Hệ bài tiết có chức năng lọc và thải ra môi trường ngoài các chất cặn bã do tế bào tạo ra trong quá trình trao đổi chất và các chất có thể gây độc cho cơ thể.
  • Các cơ quan tham gia vào quá trình bài tiết chủ yếu như phổi, da, thận.

10 of 56

2. Cấu tạo của hệ bài tiết nước tiểu

Đọc thông tin mục I.2 trong SGK, quan sát hình 35.1 kể tên các cơ quan của hệ bài tiết nước tiểu và các bộ phận chủ yếu của thận

11 of 56

Trả lời

Hệ bài tiết nước tiểu gồm hai quả thận, ống dẫn nước tiểu, ống đái, bóng đái.

Các bộ phận chủ yếu của thận gồm bể thận, phần vỏ, phần tủy, cầu thận, ống góp, động mạch đến, động mạch đi.

12 of 56

Thận của bạn hoạt động ra sao?

13 of 56

II.

MỘT SỐ BỆNH VỀ HỆ BÀI TIẾT

14 of 56

Câu 1. Đọc thông tin mục II - SGK tr 147, hoàn thành bảng sau:

Tên bệnh

Nguyên nhân

Triệu chứng

Biện pháp

phòng chống

Bệnh sỏi thận

 

 

 

Bệnh viêm cầu thận

 

 

 

Bệnh suy thận

 

 

 

PHIẾU HỌC TẬP

15 of 56

Tên bệnh

Nguyên nhân

Triệu chứng

Biện pháp

phòng chống

Bệnh

sỏi thận

​

​

​

Bệnh viêm cầu thận

​

​

​

Khi calcium oxalate, muối phosphate, muối urate,.... tích tụ trong thận với nồng độ cao, gặp điều kiện pH thích hợp sẽ tạo thành sỏi, gây bệnh sỏi thận.

Do liên cầu khuẩn gây nên

Đau lưng và hai bên hông

Tiểu són, tiểu dắt hoặc có lẫn máu trong nước tiểu,...

Phù nề, tăng huyết áp, thiếu máu, có lẫn máu trong nước tiểu

Cần uống đủ nước và có chế độ ăn hợp lý.

Tránh nhiễm khuẩn đường mũi, họng và ngoài da. Điều trị các ổ viêm amidan, sâu răng,...

16 of 56

Tên bệnh

Nguyên nhân

Triệu chứng

Biện pháp

phòng chống

Bệnh

suy thận

​

 

​

Do bệnh đái tháo đường, tăng huyết áp, mất máu hay các bệnh về thận khác

buồn nôn, mệt mỏi, mất ngủ, phù nề, huyết áp cao,...

- Phòng tránh các bệnh lý khác về thận

- Duy trì huyết áp ổn định

- Bảo vệ cơ thể tránh hiện tượng mất máu.

17 of 56

Một số bệnh về hệ bài tiết

Ung thư

Tiểu không tự chủ

Sỏi thận

Viêm

cầu thận

Suy thận

18 of 56

19 of 56

Thói quen

Nguy cơ xảy ra

Đề xuất biện pháp

Ăn quá mặn, quá chua, nhiều đường

Hệ bài tiết làm việc quá tải

​

Không uống đủ nước

Giảm khả năng bài tiết nước tiểu

​

Nhịn đi tiểu khi buồn tiểu

Tăng nguy cơ lắng sỏi trong hệ bài tiết nước tiểu

​

Không giữ vệ sinh hệ bài tiết nước tiểu

Tăng nguy cơ viêm nhiễm hệ bài tiết nước tiểu

​

Ăn thức ăn ôi thiu

Gây độc hại cho hệ bài tiết nước tiểu

​

Câu 2: Đọc thông tin trong Bảng 35.1 và đề xuất biện pháp phù hợp để bảo vệ hệ bài tiết rồi hoàn thành theo mẫu Bảng 35.1.

PHIẾU HỌC TẬP

20 of 56

Thói quen

Nguy cơ xảy ra

Đề xuất biện pháp

Ăn quá mặn, quá chua, nhiều đường

Hệ bài tiết làm việc quá tải

​

Không uống đủ nước

Giảm khả năng bài tiết nước tiểu

​

Nhịn đi tiểu khi buồn tiểu

Tăng nguy cơ lắng sỏi trong hệ bài tiết nước tiểu

​

Không giữ vệ sinh hệ bài tiết nước tiểu

Tăng nguy cơ viêm nhiễm hệ bài tiết nước tiểu

​

Ăn thức ăn ôi thiu

Gây độc hại cho hệ bài tiết nước tiểu

​

Hạn chế ăn muối thức ăn quá chua và nhiều đường

Uống đủ nước hằng ngày.

Khi muốn đi tiểu thì nên đi ngay. Không nên nhịn lâu.

Tránh làm xây xát bộ phận đi tiệc vệ sinh cơ thể hàng ngày

Không ăn thức ăn ôi thiu và nhiễm chất độc hại.

21 of 56

KẾT LUẬT

Cần thực hiện các biện pháp nhằm bảo vệ hệ bài tiết: uống đủ nước, ăn các loại thực phẩm phù hợp, vệ sinh hệ bài tiết và cơ thể,... để phòng tránh các bệnh về hệ bài tiết.

22 of 56

III.

MỘT SỐ THÀNH TỰU GHÉP THẬN CHẠY THẬN NHÂN TẠO

23 of 56

  • Thế nào là phương pháp ghép thận?
  • Hãy nêu vai trò của phương pháp ghép thận

THẢO LUẬN NHÓM ĐÔI

24 of 56

1. Ghép thận

  • Ghép thận là ghép vào cơ thể người bệnh quả thận hoạt động bình thường để thay thế cho thận suy giảm hoặc không có chức năng.

25 of 56

1. Ghép thận

  • Ghép thận giúp cải thiện rõ rệt tỷ lệ sống thêm ngắn hạn cũng như dài hạn của bệnh nhân so với phương pháp lọc máu bằng thận nhân tạo chu kỳ hay lọc màng bụng.

26 of 56

1. Ghép thận

  • Ghép thận mang lại cơ hội phục hồi và cải thiện chất lượng cuộc sống cho bệnh nhân suy thận.

27 of 56

Người đầu tiên trên thế giới được ghép thận của lợn

28 of 56

Quan sát hình 35.3, nêu nguyên lý hoạt động của máy chạy thận nhân tạo.

THẢO LUẬN NHÓM ĐÔI

29 of 56

Nguyên lý hoạt động của máy chạy thận nhân tạo: Sử dụng máy chạy thận để lọc máu giúp thải chất độc chất thải ra khỏi cơ thể.

2. Chạy thận nhân tạo

30 of 56

Cơ chế lọc máu trong của máu của máy tương tự như hiện tượng lọc máu của bộ phận nào trong thận?

Trả lời

Máu chưa lọc → ống dẫn từ động mạch vào máy → máy bơm → hệ thống màng lọc chứa máu tại đây thực hiện việc lọc máu và loại bỏ chất thải cặn bã, máu được lọc đi vào máy bơm đến ống dẫn → cơ thể.

Cơ chế lọc máu trong của máu của máy tương tự như hiện tượng lọc máu của nang cầu thận.

31 of 56

1. Thực hiện tìm hiểu một số thành tựu ghép thận và chạy thận nhân tạo ở Việt Nam trên thế giới

2. Nêu quan điểm của em về vệ tinh nhân văn của việc hiến thận.

THẢO LUẬN

32 of 56

Theo báo cáo của Hội đồng Châu Âu, số ca ghép thận tính đến trên 1 triệu dân hàng năm cho khu vực là châu Mỹ 45 ca, châu Âu 35 ca, châu Á - Thái Bình Dương 7 - 8 ca,...

Thành tựu ghép thận trên thế giới

33 of 56

  • Năm 2012 tổng số các trường hợp ghép thận tại 27 nước châu Âu là 18854 trường hợp.
  • Châu Âu và châu Mỹ đứng đầu thế giới về số ca cấy ghép
  • Đông Nam Á và châu Phi vẫn là những vùng có số ca ghép thuộc nhóm thấp nhất thế giới

34 of 56

Thành tựu ghép thận tại Việt Nam

1/2022 tại Bệnh viện Chợ Rẫy đã thực hiện thành công kỹ thuật ghép thận bất tương hợp nhóm máu từ người vợ cho người chồng (đây là trường hợp đầu tiên ghép thận không cùng nhóm máu tại Việt Nam)

Vợ chồng ông Biết ngày xuất viện

35 of 56

Bệnh viện Nhi Đồng 2 đã ghép thận thành công từ người hiến đã chết não cho bệnh nhi nam 15 tuổi

Các bác sĩ phẫu thuật cho bệnh nhi

36 of 56

KẾT LUẬN

Ghép thận, chạy thận nhân tạo là 2 phương pháp giúp người bệnh suy thận cải thiện chất lượng sống, kéo dài sinh mạng.

37 of 56

IV.

DỰ ÁN, BÀI TẬP: ĐIỀU TRA MỘT SỐ BỆNH VỀ THẬN TRONG TRƯỜNG HỌC HOẶC ĐỊA PHƯƠNG

38 of 56

1. Mục tiêu

Điều tra được các bệnh về thận trong trường học hoặc địa phương.

2. Cách tiến hành

  • Bước 1: Lập kế hoạch và tiến hành điều tra trong trường học hoặc địa phương có những
  • bệnh nào liên quan đến thận, số lượng người mắc bệnh và nguyên nhân gây bệnh.
  • Bước 2: Thảo luận, đề xuất biện pháp phòng chống bệnh.
  • Bước 3: Viết báo cáo theo mẫu Bảng 35.2.

39 of 56

Tên bệnh

Số lượng

Người mắc

Nguyên nhân

Biện pháp phòng chống

?

?

?

?

3. Kết quả

Ghi kết quả điều tra một số bệnh về thận theo mẫu Bảng 35.2

Bảng 35.2

  • Yêu cầu về sản phẩm:
  • Hình thức: powerpoint/A0
  • Bản cáo theo mẫu bảng 35.2.
  • Bản nhật ký hoạt động

40 of 56

Kể các loại thực phẩm phù hợp cho người bệnh sỏi thận, suy thận và viêm cầu thận.

Trả lời

Các loại thực phẩm phù hợp cho người bệnh sỏi thận, suy thận và viêm cầu thận: rau, củ, quả tươi nhằm cung cấp vitamin chất xơ cho cơ thể, giúp tiêu hóa khỏe mạnh tránh ứ đọng trong ruột giảm thiểu sự tái hấp thu chất oxalate từ ruột gây sỏi thận trong hệ bài tiết; không nên ăn quá nhiều thịt dẫn đến sỏi thận.

41 of 56

NHẬT KÝ LÀM VIỆC NHÓM

Dự án:..............................................................................................................

Nhóm: …………………………………………………………Lớp:......................

STT

Tên thành viên

Chức vụ trong nhóm

1

 

 

2

 

 

…

 

 

42 of 56

NHẬT KÝ LÀM VIỆC NHÓM

Dự án:..............................................................................................................

Nhóm: …………………………………………………………Lớp:......................

Thành viên

Công việc

được giao

Mức độ hoàn thành

Xác nhận của các thành viên

Ghi chú

Chưa hoàn thành

Hoàn thành đúng hạn

Hoàn thành tốt

1.

2.

3.

43 of 56

NHẬT KÝ LÀM VIỆC CÁ NHÂN

Học sinh:………………………………Nhóm:………………Lớp: ………………

Nội dung công việc

A. Công việc của nhóm: B. Công việc cá nhân

A1. B1

A2. B2

Công việc

Thời gian dự kiến hoàn thành

Không hoàn thành

Hoàn thành

Kiến thức học được qua nhiệm vụ

A1

…..

Công việc phát sinh/ Khó khăn - Hướng giải quyết:

44 of 56

PHIẾU ĐÁNH GIÁ SẢN PHẨM

Xếp loại

Tiêu chí

Tốt

(9 – 10 điểm)

Khá

(7 – 8 điểm) 

Đạt

(5 – 6 điểm)

Chưa đạt

(< 5 điểm)

Nội dung

Cách trình bày

Hợp tác nhóm

 

 

 

 

45 of 56

Luật chơi: Chia lớp thành 2 đội và thi đua nhau trả lời, khoanh tròn vào đáp án đặt trước câu trả lời đúng. Đội nào trả lời được đúng và nhanh nhất sẽ là đội chiến thắng.

TRÒ CHƠI “AI NHANH AI ĐÚNG”

46 of 56

Câu 1. Quá trình bài tiết không thải chất nào dưới đây?

B. Chất dinh dưỡng.

  1. Chất cặn bã.

C. Chất độc.

D. Nước tiểu.

47 of 56

Câu 2. Cơ quan nào dưới đây không tham gia vào hoạt động bài tiết?

A. Ruột già.

B. Phổi.

C. Thận .

D. Da.

48 of 56

Câu 3. Sản phẩm thải chủ yếu của thận là?

A. Nước tiểu.

B. Mồ hôi.

C. CO2

D. Phân

49 of 56

Câu 4. Sỏi thận gây:

D. Đau lưng, có khi đau dữ dội, đôi lúc có máu trong nước tiểu

A. Đau buốt hoặc nhói khi đi tiểu

B. Tức ngực, suy nhược cơ thể, da bị phát ban và ngứa ngáy, khó thở, cơ thể phù nề, nôn, hôn mê

C. Phù mặt, phù chân, tiểu ít, nước tiểu sẫm màu, tiểu ra máu, có thể sốt nhẹ

50 of 56

Câu 5. Viêm cầu thận gây

C. Phù mặt, phù chân, tiểu ít, nước tiểu sẫm màu, tiểu ra máu, có thể sốt nhẹ

A. Đau buốt hoặc nhói khi đi tiểu.

B. Đau lưng, có khi đau dữ dội, đôi lúc có máu trong nước tiểu

D. Tức ngực, suy nhược cơ thể, da bị phát ban và ngứa ngáy, khó thở, cơ thể phù nề, nôn, hôn mê.

51 of 56

Câu 6. Một người uống ít nước; chế độ ăn quá nhiều muối, đạm, người đó có thể bị

D. Sỏi thận

A. Viêm đường tiết niệu.

B. Suy thận

C. Viêm cầu thận

52 of 56

Câu 7. Tại sao những bệnh nhân bị suy thận nếu không được chạy thận nhân tạo có thể tử vong?

D. Các chất thải như urea; uric acid,… không được bài tiết

A. Do không thải được khí CO2.

B. Vì máu của họ không chảy qua thận nữa.

C. Vì thận của hệ bài tiết tất cả các chất trong máu

53 of 56

Câu 8: Cho các phát biểu sau

(1) Thường xuyên giữ vệ sinh cho toàn cơ thể cũng như cho hệ bài tiết nước tiểu giúp hạn chế tác hại của vi sinh vật gây bệnh

(2) Không ăn quá nhiều protein, quá mặn, quá chua, quá nhiều chất tạo sỏi để tránh cho thận làm việc quá nhiều và hạn chế khả năng tạo sỏi

(3) Không ăn thức ăn thừa, ôi, thiu và nhiễm chất độc hại để hạn chế tác hại của các chất độc

(4) Uống đủ nước tạo điều kiện cho quá trình lọc máu được thuận lợi

Số phát biểu đúng là

A. 1 B. 2 C. 3 D. 4

54 of 56

Thiết kế poster tuyên truyền cho mọi người về hệ bài tiết và một số biện pháp phòng chống bệnh về hệ bài tiết

VẬN DỤNG

55 of 56

HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

Chuẩn bị bài 36. Điều hòa môi trường trong cơ thể.

Ghi nhớ kiến thức trong bài.

Hoàn thành bài tập trong SBT.

56 of 56

HẸN GẶP LẠI CÁC EM TRONG TIẾT HỌC SAU!