BỘ SÁCH GIÁO KHOA
SỬ DỤNG THỐNG NHẤT TOÀN QUỐC
LỚP 7
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
NHÀ XUẤT BẢN GIÁO DỤC VIỆT NAM
HỘI THẢO
GIỚI THIỆU SÁCH GIÁO KHOA LỚP 7
THEO CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ THÔNG 2018
TOÁN 7
TỔNG CHỦ BIÊN: Hà Huy Khoái
CHỦ BIÊN: Nguyễn Huy Đoan
TÁC GIẢ: Cung Thế Anh, Nguyễn Cao Cường, � Trần Mạnh Cường, Doãn Minh Cường, � Trần Phương Dung, Sĩ Đức Quang,
Lưu Bá Thắng, Đặng Hùng Thắng
3
NỘI DUNG BÁO CÁO
4
MỤC ĐÍCH và QUAN ĐIỂM BIÊN SOẠN
1
5
QUAN ĐIỂM BIÊN SOẠN
Bám sát chương trình; Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực cho HS; Tuân thủ các quy định của Bộ GD&ĐT về tiêu chuẩn SGK.
6
II – CẤU TRÚC NỘI DUNG (1/5)
Các chương, bài
Tập Một
Số học và Đại số : 2 chương;
Hình học và Đo lường : 2 chương;
Thống kê và Xác suất: 1 chương;
Hoạt động thực hành trải nghiệm.
2
7
II – CẤU TRÚC NỘI DUNG (2/5)
Tập Hai
Số và Đại số : 2 chương;
Hình Học và đo lường: 2 chương;
Thống kê và xác suất: 1 chương;
Hoạt động thực hành trải nghiệm.
2
8
II – CẤU TRÚC NỘI DUNG (3/5)
Một số điểm khác biệt so với SGK Toán 7 CT cũ
Mạch Số và Đại số
Chương trình và SGK CT cũ | Chương trình và SGK 7 |
Mở rộng khái niệm đến giá trị tuyệt đối của số hữu tỉ | Hình thành khái niệm giá trị tuyệt đối của số thực. |
Cộng, trừ, nhân, chia số thập phân | Không có (phép tính số thập phân đã giới thiệu ở lớp 6). |
Căn bậc hai của số dương có 2 giá trị đối nhau | Chỉ xét căn bậc hai số học |
khái niệm hàm số, đồ thị của hàm số y = ax | Chưa đề cập khái niệm hàm số và đồ thị của hàm số |
Đơn thức, đa thức từ nhiều biến sang một biến. | Chỉ đề câp đơn thức và đa thức một biến |
Cộng, trừ đa thức (nhiều biến, một biến), nhưng chưa đề cập nhân, chia. | Bốn phép tính cộng, trừ, nhân, chia (chia hết và chia có dư) đa thức một biến. |
2
9
II – CẤU TRÚC NỘI DUNG (4/5)
Một số điểm khác biệt so với SGK Toán 7 CT cũ
Mạch Hình học và Đo lường
Chương trình và SGK hiện hành | Chương trình và SGK 7 |
Giới thiệu định lí Pythagore | Chưa giới thiệu định lí Pythagore |
Chứng minh định lí | Giảm chứng minh định lí; giảm nhẹ yêu cầu chứng minh Hình Học. |
Khái niệm hình chiếu của đường xiên | Không có khái niệm hình chiếu của đường xiên và các định lí có liên quan. |
Không có HH trực quan | HH trực quan: hình hộp chữ nhật, hình lập phương, hình lăng trụ đứng tam giác và tứ giác. |
2
10
II – CẤU TRÚC NỘI DUNG (5/5)
Một số điểm khác biệt so với SGK Toán 7 CT cũ
Mạch Thống kê và Xác suất
Chương trình và SGK hiện hành | Chương trình và SGK 7 |
Chỉ đề cập số liệu | Phân loại dữ liệu: số liệu và dữ liệu không phải là số; chú ý tính hợp lí của dữ liệu. |
Đề cập khái niệm tần số và bảng tần số. | Chưa đề cập khái niệm tần số. |
Đề cập khái niệm số trung bình cộng. | Chưa đề cập số trung bình cộng. |
Biểu đồ đoạn thẳng (một dạng biểu đồ cột) và biểu đồ hình chữ nhật (tức biểu đồ cột); chưa đề cập biểu đồ quạt tròn. | Biểu đồ hình quạt tròn; biểu đồ đoạn thẳng (khác với khái niệm biểu đồ đoạn thẳng ở sách hiện hành). |
2
11
III – CẤU TRÚC CHƯƠNG VÀ HỆ THỐNG BÀI TẬP
Cấu trúc chương
🌹 Tên chương và giới thiệu chương
Bài học (1 – 3 bài)
🌹 Cấu trúc lặp
Luyện tập chung
🌹 Bài tập cuối chương
Hệ thống bài tập
🌸 BT sau bài học (BT cơ bản)
🌸 BT luyện tập chung (BT kết nối kiến thức)
🌸 BT cuối chương (BT ôn tổng hợp)
3
12
IV – CẤU TRÚC BÀI HỌC
4
13
Cấu trúc phần nội dung bài học (1/3)
A - Chia thành các đơn vị kiến thức (ĐVKT), mỗi ĐVKT bao gồm các cấu phần với chức năng phù hợp với quy trình dạy học:
Hình thành KT 🡪 củng cố KT 🡪 phát triển KT
1. Chức năng hình thành kiến thức
TÌM TÒI – KHÁM PHÁ
ĐỌC HIỂU – NGHE HIỂU
2. Chức năng củng cố kiến thức � và xây dựng kĩ năng
VÍ DỤ
LUYỆN TẬP
THỰC HÀNH
3. Chức năng phát triển kiến thức & kĩ năng
TRANH LUẬN
VẬN DỤNG
THỬ THÁCH NHỎ
14
Cấu trúc phần nội dung bài học (2/3)
B - Chức năng và đặc điểm của từng cấu phần
Chức năng | Cấu phần | Đặc điểm |
Hình thành kiến thức | TÌM TÒI – KHÁM PHÁ | HS khám phá kiến thức thông qua các hoạt động (HĐ). GV tổ chức thực hiện các HĐ đó. |
ĐỌC HIỂU – NGHE HIỂU | HS thu nhận kiến thức bằng cách nghe giảng hoặc tự đọc tại lớp với sự hướng dẫn của GV. | |
Củng cố kiến thức, xây dựng kĩ năng | LUYỆN TẬP | Bài tập rèn luyện kĩ năng cơ bản gắn với đơn vị kiến thức đang học. |
THỰC HÀNH | Bài luyện kĩ năng sử dụng công cụ học Toán | |
Phát triển kiến thức, nâng cao kĩ năng | TRANH LUẬN | HS trao đổi ý kiến quanh một vấn đề cụ thể. GV tổ chức và dẫn dắt. |
VẬN DỤNG | Bài tập vận dụng kiến thức để giải toán (thuần tuý hay thực tế), kết nối kiến thức đã học. | |
THỬ THÁCH NHỎ | Bài tập (nâng cao) hoặc trò chơi, toán đố. |
15
Cấu trúc phần nội dung bài học (3/3)
Chú ý:
16
🌷 Tạo nhiều thuận lợi cho GV khi chuẩn bị bài giảng;
🌷 Khuyến khích và tạo cơ hội tốt cho GV đổi mới phương pháp dạy học;
🌷 Góp phần cùng với GV tạo ra sự hứng thú học tập cho HS;
🌷 Thân thiện, hỗ trợ cho HS tự học;
🌷 Tạo nhiều cơ hội cho HS phát triển năng lực Toán học.
V – NHỮNG ƯU ĐIỂM CỦA SGK TOÁN 7 (1/4)
5
17
Cũng như SGK Toán 6, các nhân vật Tròn, Vuông và Pi vẫn đảm nhận những nội dung hỗ trợ như:
🍁 Gợi ý trả lời những câu hỏi khó;
🍁 Trao đổi, phổ biến kinh nghiệm học tập;
🍁 Giới thiệu những cách diễn đạt khác nhau trong Toán.
🍁 Cung cấp những thông tin cần lưu ý.
Ba nhân vật này làm cho SGK trở nên gần gũi và thân thiện với HS.
Ngoài ra mục “Em có biết?” vẫn được sử dụng để cung cấp kiến thức bổ sung cho các HS muốn tìm hiểu sâu thêm.
V – NHỮNG ƯU ĐIỂM CỦA SGK TOÁN 7 (2/4)
5
18
Cũng như Toán 6, Toán 7 tiếp tục sử dụng 2 cách tiếp cận chủ yếu:
🔸 Để hình thành kiến thức mới
Thực tiễn Trực quan Trừu tượng
🔸 Để phát triển kiến thức đã học
Trải nghiệm
Gợi nhớ kiến thức
Phát triển kiến thức
V – NHỮNG ƯU ĐIỂM CỦA SGK TOÁN 7 (3/4)
Trực quan
Thực tiễn
Trừu tượng
5
19
V – NHỮNG ƯU ĐIỂM CỦA SGK TOÁN 7 (4/4)
(*) Thay thế Thông tư 58/2011/TT-BGD ĐT và Thông tư 26/2020/TT-BGD ĐT
5
20
TÓM LẠI
Sử dụng SGK TOÁN 7
Giáo viên dễ dạy
Học sinh thích học
21
Với SGK TOÁN 7
Giáo viên dễ dạy vì cấu trúc các bài học đem lại nhiều thuận lợi trong giảng dạy, cụ thể là:
22
Với SGK TOÁN 7
Học sinh thích học vì:
23
VI – NGUỒN TÀI LIỆU HỖ TRỢ GIẢNG DẠY VÀ HỌC TẬP
6
24
NXB Giáo dục Việt Nam luôn phấn đấu làm ra những �sản phẩm có chất lượng và cam kết luôn đồng hành cùng �giáo viên và học sinh – những người sử dụng các sản phẩm ấy.
Chúng tôi rất mong nhận được các ý kiến quý báu của quý Thầy Cô để làm cho sách phục vụ ngày càng tốt hơn cho �sự nghiệp Giáo dục.
25