RỐI LOẠN CHỨC NĂNG CƠ VÀ QUÁ TRÌNH PHỤC HỒI THỂ CHẤT Ở BÊNH NHÂN ĐIỀU TRỊ TẠI ĐƠN VỊ HỒI SỨC TÍCH CỰC
BCV: PHẠM VĂN HUỆ
TP HCM: 4/2026
Nội dung
Giới thiệu
- Những tiến bộ lâm sàng trong ICU cải thiện đáng kể tỷ lệ sống sót
- Khó khăn của BN không dừng lại khi họ rời khỏi cánh cửa ICU và bệnh viện
- PICS: "hội chứng sau chăm sóc đặc biệt" suy giảm nghiêm trọng về sức khỏe thể chất, nhận thức và tinh thần
Hội chứng PICS
* Hội chứng sau chăm sóc đặc biệt (Post-intensive care syndrome-PICS)
- Một loạt các suy giảm về thể chất, nhận thức và tâm lý
- Có thể kéo dài từ vài tháng đến vài năm sau khi xuất viện khỏi ICU
∙ Smith S, Rahman O. Postintensive care syndrome. StatPearls. StatPearls Publishing; 2025.
Rối loạn cơ ICU
Fazzini B, Märkl T, Costas C, et al. The rate and assessment of muscle wasting during critical illness: A systematic review and meta-analysis. Crit Care.
* Bệnh nặng ở ICU:
- rối loạn nội môi
- rối loạn chức năng cơ quan
- nhiễm trùng huyết
- thở máy kéo dài
→ yếu cơ, teo cơ
Yếu cơ mắc phải tại ICU-AW
● Tình trạng suy yếu cơ nghiêm trọng trong và sau khi mắc bệnh nặng(*)
♦ Biểu hiện lâm sàng
- liệt mềm tứ chi kèm teo cơ
- giảm hoặc mất phản xạ gân xương
- khó cai thở máy
- giảm cảm giác ngoại biên
*An official American Thoracic Society Clinical Practice guideline: the diagnosis of intensive care unit-acquired weakness in adults. Am J Respir Crit Care Med. 2014;
Chẩn đoán
- Khám sức cơ bằng tay MMT
- Điện sinh lý
- Sinh thiết cơ
- Siêu âm cơ: ngày càng phát triển
Hồi phục sau ICU
Giảm sức cơ, giảm khối lượng cơ và biến đổi thần kinh có thể phát hiện sớm xong sự hồi phục khác nhau
Hồi phục sau ICU
* ICU-AW sau ARDS
Association of ICU-Acquired Weakness with Outcomes in ALI Survivors.
Hồi phục sau ICU
● Herridge và CS cho thấy khả năng gắng sức bị suy giảm sau ARDS
- Sau 1 năm 6MWD đạt 66% so dự đoán(*)
- Sau 5 năm 6MWD đạt 76% so với dự đoán(**)
* Herridge MS, Cheung AM, Tansey CM, et al. One-year outcomes in survivors of the acute respiratory distress syndrome. N Engl J Med.
** Herridge MS, Tansey CM, Matté A, et al. Functional disability 5 years after acute respiratory distress syndrome. N Engl J Med.
* Short Physical Performance Battery: SPPB (tốc độ đi bộ, khả năng giữ thăng bằng, sức mạch chi dưới 0-12 điểm)
260 BN ARF
Cấu tạo cơ
+ Màng (sarcolema): nhiều kênh Na, lõm vào trong tạo ống ngang, màng ống ngang sát màng hệ thống lưới nội bào (bể chứa) nhiều kênh Ca
+ Bào tương (cơ tương): nhiều nhân,ty thể, lysosom, không bào chứa lipid, hạt glycogen, enzym phân giải glycogen, creatinin phốt phát, myoglobin gắn oxy, các protein của cơ như actin, myosin, alpha actinin, titin, nebulin, dystrophin.
Các nguyên nhân
Sinh lý bệnh
* Teo cơ cấp tính trong ICU:
Klawitter F, Ehler J, Bajorat R, Patejdl R. Mitochondrial dysfunction in intensive care unit-acquired weakness and critical illness myopathy: A narrative review. Int J Mol Sci [Internet]. 2023;24(6).
Sinh lý bệnh
- Một số ít nghiên cứu sử dụng sinh thiết cơ khảo sát chức năng cơ
- Các cơ chế tế bào và sinh lý bệnh rối loạn chức năng cơ dai dẳng vẫn chưa rõ ràng
- Teo sợi cơ, giảm tế bào vệ tinh
- Lắng đọng colagen và thay đổi gen sinh tổng hợp ty thể
- Khối lượng cơ và chức năng: khôi phục nhưng không cải thiện sức cơ và chức năng
- Viêm mạn tính và suy giảm năng lượng ATP
- Rối loạn chức năng ty thể
- Tổn thương stress oxy hóa
Các yếu tố nguy cơ và cơ chế ảnh hưởng đến phục hồi cơ và thể chất sau bệnh nặng
Rối loạn chức năng ty thể
- Sản xuất năng lượng (ATP): ty thể là “nhà máy năng lượng” của tế bào, cung cấp ATP cho mọi hoạt động sống.
- Điều hòa chuyển hóa: tham gia vào oxy hóa acid béo, chu trình Krebs, và điều hòa cân bằng năng lượng.
- Điều hòa tín hiệu tế bào: kiểm soát apoptosis (chết tế bào theo chương trình), stress oxy hóa, và phản ứng miễn dịch.
- Chuyển hóa canxi: duy trì cân bằng ion Ca²⁺, quan trọng cho co cơ và dẫn truyền thần kinh.
Chức năng ty thể
Các yếu tố lâm sàng
Phương pháp điều trị
Dùng thuốc
- Nhiều nghiên cứu đánh giá các liệu pháp như oxandrolone, propranolol, immunoglobulin, hormone tăng trưởng, và glutamine.
- Phần lớn các nghiên cứu không tập trung trực tiếp vào sức mạnh cơ, mà chủ yếu sử dụng các thang đo thứ cấp như khối lượng cơ, quá trình tổng hợp và thoái giáng protein cơ.
- Tất cả các nghiên cứu đều giới hạn ở bệnh nhân đang trong tình trạng bệnh nặng, thay vì bệnh nhân sống sót sau ICU.
- Một nghiên cứu điều trị Insulin cho thấy tỷ lệ bệnh lý đa dây thần kinh do bệnh nặng là 10% ở nhóm điều trị so với 45% ở nhóm chăm sóc thường quy (P = .01).(*)
*Van den Berghe G, Schoonheydt K, Becx P, Bruyninckx F, Wouters PJ. Insulin therapy protects the central and peripheral nervous system of intensive care patients. Neurology.
Van Den Berghe G, Wouters PJ, Bouillon R, et al. Outcome benefit of intensive insulin therapy in critically ill: Insuline dose versus glycemic control. Crit Care Med.
Phương pháp điều trị
Không dùng thuốc
* Nhắm mục tiêu vào các cơ chế thông qua dinh dưỡng, liệu pháp thuốc và phục hồi chức năng
Kết luận
THANK YOU