1 of 32

Bài 22:

Tác dụng của dòng điện

2 of 32

Tia sét là dòng mang điện, khi xuất hiện sẽ kèm theo ánh sáng và nhiệt rất lớn nhưng chỉ xảy ra trong thời gian ngắn vậy làm thế nào để duy trì dòng điện?

3 of 32

I/ Nguồn điện

Tiết - Bài 22: TÁC DỤNG CỦA DÒNG ĐIỆN

PHIẾU HỌC TẬP 1

Vai trò của nguồn điện

Kể tên một số nguồn điện thông dụng trong thực tế

Nguồn điện dùng để tạo ra và duy trì dòng điện lâu dài

Pin, ac quy, sạc dự phòng,

4 of 32

Dùng ở xe máy, ô tô, …..

Dùng trong đèn pin, xe đồ chơi, ….

Dùng trong đồng hồ treo tường, điều khiển từ xa ….

Dùng trong đồng hồ đo đa năng, máy ảnh, ………

Dùng trong máy tính bỏ túi, đồ điện tử, …….

5 of 32

Nhà máy pin mặt trời

Nhà máy nhiệt điện

Điện gió

Thủy điện

6 of 32

II/ TÁC DỤNG CỦA DÒNG DIỆN:

1. Tác dụng phát sáng

Tiết - Bài 22: TÁC DỤNG CỦA DÒNG ĐIỆN

Chuẩn bị

Hai pin (loại 1,5 V) và đế lắp pin, các dây nối có chốt cắm, công tắc, biến trở con chạy, bảng lắp mạch điện, đèn LED (loại dùng điện cỡ 2 V đến 2,5 V) (hình 22.2).

7 of 32

II/ TÁC DỤNG CỦA DÒNG DIỆN:

1. Tác dụng phát sáng

Tiết - Bài 22: TÁC DỤNG CỦA DÒNG ĐIỆN

Tiến hành

- Gắn pin vào đế lắp pin đúng theo kí hiệu cực dương cực âm trên đế lắp pin.

- Dùng các dây điện nối từ pin với đèn qua công tắc như sơ đồ mạch điện ở hình 22.3.

- Đóng công tắc và quan sát độ sáng của đèn.

- Di chuyển con chạy của biến trở và quan sát độ sáng của đèn.

8 of 32

II/ TÁC DỤNG CỦA DÒNG DIỆN:

1. Tác dụng phát sáng

Tiết - Bài 22: TÁC DỤNG CỦA DÒNG ĐIỆN

Hình 22.3

Pin

K

+

_

Trả lời: Khi đóng công tắc và di chuyển con chạy của biến trở từ A tới B ta thấy bóng đèn sáng yếu dần.

Nhận xét: đèn sáng chứng tỏ dòng điện có tác dụng phát sáng

Đèn LED chỉ sáng khi bản kim loại nhỏ bên trong đèn được nối với cực dương của pin và bản kim loại to hơn được nối với cực âm.

9 of 32

II/ TÁC DỤNG CỦA DÒNG DIỆN:

  1. Tác dụng phát sáng
  2. Tác dụng nhiệt

Tiết - Bài 22: TÁC DỤNG CỦA DÒNG ĐIỆN

Chuẩn bị

Biến áp nguồn (loại có điện áp không đổi đến 24 V), cốc đựng nước, điện trở dạng dây quấn, nhiệt kế, công tắc, dây nối.

Tiến hành

- Lắp các dụng cụ như hình 22.4.

- Đóng công tắc, điều chỉnh điện áp đến cỡ 12 V và quan sát số chỉ của nhiệt kế.

10 of 32

II/ TÁC DỤNG CỦA DÒNG DIỆN:

  1. Tác dụng phát sáng
  2. Tác dụng nhiệt

Tiết - Bài 22: TÁC DỤNG CỦA DÒNG ĐIỆN

Trả lời:

Khi đóng công tắc, điều chỉnh điện áp đến cỡ 12 V ta thấy số chỉ của nhiệt kế tăng dần sau một thời gian.

Nhận xét: Nước nóng lên chứng tỏ dòng điện có tác dụng nhiệt.

11 of 32

Dây sắt

Mảnh giấy nhỏ

Cầu chì

Thí nghiệm thay thế thí nghiệm theo hình 22.4

Sau khi quan sát thí nghiệm hãy cho biết:

  1. Có hiện tượng gì xảy ra với các mảnh giấy khi đóng công tắc?
  1. Các mảnh giấy bị dây sắt đốt cháy đứt và rơi xuống

Trả lời

b/Từ quan sát trên, hãy cho biết dòng điện đã gây tác dụng gì với dây sắt?

b/Dòng điện đã làm cho dây sắt nóng lên ( gây tác dụng nhiệt)

12 of 32

Đáp án

Mở rộng

Cho mạch điện hãy vẽ sơ đồ mạch điện khi khóa K đóng, quan sát thấy đèn sáng sau 1 lúc sờ tay vào bóng đèn ta thấy bóng bị nóng.

+

-

K

13 of 32

II/ TÁC DỤNG CỦA DÒNG DIỆN:

  1. Tác dụng phát sáng
  2. Tác dụng nhiệt
  3. Tác dụng hóa học

Tiết - Bài 22: TÁC DỤNG CỦA DÒNG ĐIỆN

Chuẩn bị

Hai pin và đế lắp pin, dây nối có chốt cắm, công tắc, một cốc đựng dung dịch copper (II) sulfate, một thanh đồng và một thanh inox, bảng lắp mạch điện.

Tiến hành

- Cắm thanh đồng và thanh inox vào cốc đựng dung dịch copper (II) sulfate.

- Mắc mạch điện như hình 22.5, thanh đồng nối với cực dương, thanh inox nối với cực âm của pin.

- Đóng công tắc: Quan sát thanh inox và thanh đồng trong khoảng vài phút. Ghi lại kết quả quan sát màu ở thanh inox và rút ra nhận xét về tác dụng của dòng điện.

14 of 32

II/ TÁC DỤNG CỦA DÒNG DIỆN:

  1. Tác dụng phát sáng
  2. Tác dụng nhiệt
  3. Tác dụng hóa học

Tiết - Bài 22: TÁC DỤNG CỦA DÒNG ĐIỆN

+

_

K

Hình 23.5

Nắp nhựa

Thanh đồng

Dung dịch muối copper (II) sulfate.

Thanh Inox

Lớp đồng

Trả lời:

Khi đóng công tắc, sau một thời gian ta thấy thanh inox được mạ một lớp đồng, còn thanh đồng bị mòn đi.

Nhận xét: Dòng điện đã tách được đồng ra khỏi thanh đồng. Do đó, dòng điện có tác dụng hóa học.

15 of 32

Ứng dụng trong công nghiệp mạ kim loại

16 of 32

II/ TÁC DỤNG CỦA DÒNG DIỆN:

  1. Tác dụng phát sáng
  2. Tác dụng nhiệt
  3. Tác dụng hóa học
  4. Tác dụng sinh lí

Tiết - Bài 22: TÁC DỤNG CỦA DÒNG ĐIỆN

Quan sát hình ảnh và cho biết các hình ảnh này minh họa điều gì?

Dùng điện bắt cá

Dùng điện trị liệu

Nhận xét: Khi dòng điện đi qua cơ thể sinh vật gây ảnh hưởng đến cơ thể sinh vật có thể gây co giật, chết.

17 of 32

Mở rộng

*. Tác dụng từ:

+ -

K

Thanh sắt (thép)

Thanh đồng

Thanh nhôm

+ -

K

* Vậy: Dòng điện có tác dụng từ vì nó có thể làm quay kim nam châm hoặc hút các vật liệu từ.

18 of 32

+ -

K

Nguồn điện

Chốt kẹp

Lá thép đàn hồi

Miếng sắt

Tiếp điểm

Chuông

Cuộn dây quấn quanh lõi sắt non

* Tìm hiểu chuông điện: Mô tả hoạt động của chuông điện

Mạch điện 1

Thanh sắt

Mạch điện 2

Mạch đóng ngắt điện (Rơle điện)

* Tìm hiểu Rơ le: Mô tả hoạt động của rơ le điện

19 of 32

Bài 22: CÁC TÁC DỤNG CỦA DÒNG ĐIỆN

Cột A

Nối

Cột B

1. Khi quạt điện hoạt động lâu, sờ vào ta thấy quạt bị nóng lên.

A1 – B ….

1. Phát sáng

2. Bóng đèn điện phát sáng

A2 – B ….

2. Từ

3. Nam châm điện

A3 – B ….

3. Sinh lí

4. Mạ vàng cho vỏ chiếc đồng hồ

A4 – B ….

4. Nhiệt

5. Bị điện giật do sơ ý chạm tay vào dây điện không có vỏ bọc cách điện

A5 – B ….

5. Hóa học

PHIẾU HỌC TẬP 2

Câu 1. Kể tên 1 số nguồn điện thông dụng trong thực tế mà em biết.

Câu 2. Nối ý ở cột A với cột B để được khẳng định đúng về tác dụng của dòng điện.

20 of 32

Bài 22: CÁC TÁC DỤNG CỦA DÒNG ĐIỆN

Cột A

Nối

Cột B

1. Khi quạt điện hoạt động lâu, sờ vào ta thấy quạt bị nóng lên.

A1 – B 4

1. Phát sáng

2. Bóng đèn điện phát sáng

A2 – B 1

2. Từ

3. Nam châm điện

A3 – B2

3. Sinh lí

4. Mạ vàng cho vỏ chiếc đồng hồ

A4 – B 5

4. Nhiệt

5. Bị điện giật do sơ ý chạm tay vào dây điện không có vỏ bọc cách điện

A5 – B 3

5. Hóa học

PHIẾU HỌC TẬP 2

Câu 1. Kể tên 1 số nguồn điện thông dụng trong thực tế Pin dự phòng, pin thông thường, ác quy, pin điện thoại …

Câu 2.

21 of 32

A. Khi quạt điện hoạt động lâu,sờ vào ta thấy quạt bị nóng lên.

E. Bị điện giật do sơ ý chạm tay vào dây điện không có vỏ bọc cách điện.

B. Bóng đèn điện phát sáng.

C. Nam châm điện

D. Mạ vàng cho vỏ chiếc đồng hồ.

1) Phát sáng

5) Hóa học

4) Nhiệt

3) Sinh lí

2) Từ

22 of 32

Hậu quả

Nguyên nhân

Cách phòng tránh

Chập điện gây cháy nhà

 

 

Gây chết người

 

 

Bị bỏng, bị mất bộ phận trên cơ thể

 

 

…………..

 

 

PHIẾU HỌC TẬP 3

23 of 32

Hậu quả tai nạn điện

24 of 32

25 of 32

Những nguyên nhân có thể gây tai nạn điện

Cho trẻ nhỏ nắm, cầm những vật mang điện

26 of 32

Leo trèo lên cột điện hoặc xây nhà gần đường dây tải điện

27 of 32

Chơi ở gần đường dây dẫn điện cao thế

28 of 32

Do đến gần dây dẫn có điện bị đứt và rơi xuống đất

29 of 32

Hậu quả

Nguyên nhân

Cách phòng tránh

Chập điện gây cháy nhà

Do dây điện bị hở, dùng nhiều thiết bị điện gây quá tải là nóng và cháy dây

Kiểm tra thường xuyên đường điện, sử dụng hợp lý các thiết bị điện trên đường dây tránh quá tải.

Gây chết người. Bị bỏng, bị mất bộ phận trên cơ thể

Do trẻ em sờ vào các thiết bị điện, ổ lấy điện; do trèo leo lên cột điện cao thế, chơi gầy nguồn điện cao thế, vô tình chạm phải dây điện bị đứt …

- Khi sử dụng điện dân dụng với nhà có trẻ em cần bịt các lỗ cắm điện, để cao các ổ cắm.

- Không trèo leo, chơi đùa nơi có biển cảnh báo nguy hiểm, nơi có dây điện bị đứt.

…..

PHIẾU HỌC TẬP 3

30 of 32

NỘI DUNG CẦN NHỚ

Dòng điện chạy qua bóng đèn làm bóng phát sáng

Nguồn điện

Cung cấp và duy trì dòng điện lâu dài cho thiết bị điện

Một só loại nguồn điện: Pin, ac quy, máy phát điện

31 of 32

Hướng dẫn về nhà

  • Vẽ sơ đồ tư duy của bài
  • Học thuộc phần ghi nhớ sgk/109
  • Đọc và chuẩn bị bài 23 mỗi nhóm 4 bộ 2 pin để làm thí nghiệm.

32 of 32

C7: Vật nào dưới đây có tác dụng từ?

A. Một pin còn mới đặt riêng trên bàn

B. Một mảnh nilông đã được cọ xát mạnh

C.Một cuộn dây dẫn có dòng điện chạy qua

D. Một đoạn băng dính

C8: Dòng điện không có tác dụng nào dưới đây?

A. Làm tê liệt thần kinh

B. Làm quay kim nam châm

C. Làm nóng dây dẫn

D. Hút các vụn giấy