1 of 41

G I À

H O Á

D Â N

S Ố

Quan sát ảnh và cho biết hiện tượng gì xảy ra?

2 of 41

 

 

 

 

D I

C Ư

Tình trạng gì diễn ra ở bức ảnh này

3 of 41

Quan sát 2 bức ảnh hãy cho biết vấn đề đô thị ở châu Âu có gì thay đổi?

Đ Ô

H O Á

T H Ị

4 of 41

1. Cơ cấu dân cư

5 of 41

HS đọc thông tin, khai thác bảng số liệu �Dân số các châu năm 2020

Châu

Á

ÂU

PHI

ĐẠI DƯƠNG

Số dân

( triệu người)

4641

747

1340

1021

42

Cho biết:

  • Số dân của châu Âu năm 2020
  • So sánh số dân của châu Âu với các châu , năm 2020

- Số dân năm 2020:

747

>

<

và đứng thứ tư thế giới (sau châu Á châu Phi châu Mỹ)

Khoảng 747 triệu người (bao gồm cả số dân Liên bang Nga)

6 of 41

HS đọc thông tin, khai thác bảng số liệu 1�Bảng 1: Cơ cấu dân số theo nhóm tuổi ở châu Âu năm 1990 và 2020

Nhóm tuổi

Năm

0-14 tuổi

15- 64 tuổi

Từ 65 tuổi trở lên

1990

20,5

66,9

12,6

2020

16,1

64,8

19,1

Nhận xét Cơ cấu dân số theo nhóm tuổi ở châu Âu năm 1990 và 2020

- Châu Âu có cơ cấu dân số già, tỷ lệ gia tăng tự nhiên thấp:

Giảm

Giảm

Tăng

+ Tỷ lệ người từ 6,5 tuổi trở lên cao và có xu hướng tăng( năm 1990 là 12,6% năm 2020 tăng lên 19,1% )

+ Tỷ lệ người dưới 15 tuổi thấp và có xu hướng giảm (năm 1990 là 20,5% năm 2020 giảm xuống còn 16,1%),

7 of 41

HS đọc thông tin, khai thác bảng số liệu 2�Bảng 2: Cơ cấu dân số theo giới tính ở châu Âu giai đoạn 1990 -2020(%)

Năm

Giới tính

1990

2000

2010

2020

Nam

48,1

48,2

48,2

48,3

Nữ

51,9

51,8

51,8

51,7

Nhận xét Cơ cấu dân số theo giới tính ở châu Âu giai đoạn 1990 -2020(%)

- Các quốc gia ở châu Âu có tình trạng mất cân bằng giới tính với số nữ nhiều hơn số nam: năm 1990 tỷ lệ nữ là 51,9%, tỷ lệ Nam là 48,1% :năm 2020 tỷ lệ nữ là 51,7%, tỷ lệ Nam là 48,3%.

8 of 41

HS đọc thông tin trong mục 1 cho biết trình độ học vấn của Châu Âu.

- Dân cư châu Âu có trình độ học vấn cao ảnh hưởng rõ rệt đến năng suất lao động ở châu Âu, năm 2020 số năm đi học bình quân của người trên 25 tuổi ở châu Âu là 11,85, thuộc hàng cao nhất thế giới.

9 of 41

2. Đô thị hóa

10 of 41

Hình 1: Bản đồ dân đô thị và 1 số đô thị ở Châu Âu , năm 2020

- HS đọc thông tin trong mục 2 cho biết, các đặc điểm của đô thị hóa ở Châu Âu

- HS dựa vào hình 1 Kể tên các đô thị từ 5 triệu người trở lên ở châu Âu.

THẢO LUẬN CẶP (2’)

11 of 41

Một số hình ảnh về các đô thị cụm đô thị đô thị vệ tinh ở châu Âu .

Thủ đô Pari (Pháp)13 triệu người

Thủ đô Mat-xcơ-va (Nga) 12,3 triệu người

Thủ đô Luân Đôn ( Anh) 8.6 triệu người

Thành phố Xanh pê-tec-bua 5,5 triệu người

12 of 41

Essen( Đức)

Istan-bun( Thổ Nhĩ Kì )

Pecs( Hung –ga-ri)

Tallinn (Estonia)

13 of 41

2. Đô thị hóa

- Đặc điểm đô thị hóa ở Châu Âu :

+ Có lịch sử đô thị hóa lâu đời từ thế kỷ XIX

+ Quá trình đô thị hóa gắn liền với công nghiệp hóa.

+ Ở các vùng công nghiệp lâu đời nhiều đô thị mở rộng và nối liền với nhau tạo thành dải đô thị, cụm đô thị xuyên biên giới.

+ Đô thị hóa nông thôn phát triển nhanh tạo nên các đô thị vệ tinh.

+ Châu Âu có mức độ đô thị hóa cao, 75% dân cư sống ở thành thị và có sự khác nhau giữa các khu vực.

- Các đô thị lớn từ 5 triệu dân trở lên ở châu Âu: Pa-ris, Mat-xcơ-va, Luân Đôn, Xanh pê-tec-bua, Ma-đrit, Bác -xê-lô-na.

14 of 41

Cho biết nội dung video đề cập tới vấn đề gì?

15 of 41

LUYỆN TẬP

C. Châu Phi, châu Mỹ và châu Đại Dương.

Câu 1: Số dân của châu Âu đứng thứ tư trên thế giới sau

A. Châu Á, châu Phi và châu Mỹ..

B. Châu Á, châu Phi và châu Đại Dương.

D. Châu Á, châu Mỹ và châu Đại Dương

16 of 41

Câu 2: Châu Âu có cơ cấu dân số như thế nào? 

D. Đáp án khác

C. Trung bình 

B. Già 

A. Trẻ 

17 of 41

Câu 3: Quy mô dân số châu Âu năm 2020 là

D. 750 triệu người.

C. 749 triệu người.

A. 748 triệu người.

B. 747 triệu người.

18 of 41

Câu 4: Ý nào không phải là đặc điểm cơ cấu dân cư châu Âu?

D. Trình độ học vấn cao.

C. Tỉ lệ nữ nhiều hơn nam.

B. Cơ cấu dân số trẻ.

A. Cơ cấu dân số già.

C. Già.

Câu 5: Châu Âu có tỷ lệ gia tăng tự nhiên

A. Cao

B. Thấp

D. Trung bình

19 of 41

1. Học nội dung phần 1. Cơ cấu dân cư

2. Nghiên cứu phần 3. Di cư

20 of 41

Dựa vào bảng thuật ngữ trong sgk, cho biết khái niệm Di cư?

3. Di cư

Di dân (hay chuyển cư): di chuyển dân cư trong nội bộ quốc gia (từ nông thôn ra thành thị và ngược lại, hoặc từ vùng này sang vùng khác). Từ nước này sang nước khác (di dân quốc tế).

21 of 41

HS đọc thông tin trong mục 3 cho biết đặc điểm di cư ở Châu Âu?

3. Di cư

- Nhập cư là một trong những nguyên nhân quan trọng khiến châu Âu là một châu lục đông dân từ thời cổ đại.

- Từ đầu thế kỉ XX đến đầu thế kỉ XXI, số lượng người từ các châu lục, khu vực khác nhập cư vào châu Âu ngày càng nhiều. Năm 2019, châu Âu tiếp nhận khoảng 82 triệu người di cư quốc tế.

- Di cư trong nội bộ châu Âu ngày càng gia tăng và có ảnh hưởng đến dân số của các quốc gia.

22 of 41

Bảng 1: Cơ cấu dân số theo nhóm tuổi ở châu Âu năm 1990 và 2020

Dựa vào bảng 1 trang 101, vẽ biểu đồ tròn thể hiện cơ cấu dân số theo nhóm tuổi ở châu Âu năm 1990 và năm 2020. Nêu nhận xét.

Nhóm tuổi

Năm

0-14 tuổi

15- 64 tuổi

Từ 65 tuổi trở lên

1990

20,5

66,9

12,6

2020

16,1

64,8

19,1

HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

23 of 41

Bước 1: Xác định loại biểu đồ cần vẽ: Với số liệu là tỷ lệ (%) của cơ cấu, tổng là (100%) như đầu bài ra ta nên chọn kiểu biểu đồ hình tròn.

Bước 2: Đổi từ (%) ra độ (0):

Các bước tiến hành vẽ biểu đồ:

Cả hình tròn (3600) tương ứng với (100%) => 1% = 360 :100 = 3,60

Nhóm tuổi

Năm

0-14 tuổi

15- 64 tuổi

Từ 65 tuổi trở lên

1990

2020

24 of 41

Bước 3: Dùng compa vẽ hai đường tròn bằng nhau (như sau):

Năm 2020

(Mỗi đường tròn tương ứng cho biểu đồ cơ cấu dân số theo nhóm tuổi của 1 năm).

Bước 4: Từ tâm đường tròn kẻ tia 12 giờ.

Năm 1990

48,1%

25 of 41

* Thể hiện nhóm tuổi từ 0-14 tuổi: Đặt thước đo độ sao cho tâm của thước trùng với tâm đường tròn, vị trí 00 trùng với tia 12 giờ. Xác định số độ tương ứng với số độ của nhóm tuổi 0-14 tuổi (ở bảng quy đổi), chấm lên đường tròn sau đó nối vị trí xác định được với tâm đường tròn => ta được nhóm tuổi cần vẽ. Tiếp tục đăt thước đo độ cho vị trí 00 trùng với vị trí mới xác định được và xác định tiếp các nhóm tuổi cần vẽ (tương tự).

Bước 5: Thể hiện các nhóm tuổi ở châu Âu.

26 of 41

Năm 1990

Vị trí 00 của thước đo độ

Vị trí tâm của thước đo độ

Ví dụ: Thể hiện nhóm tuổi 0-14 tuổi năm 1990.

48,1%

27 of 41

Biểu đồ: Cơ cấu dân số theo nhóm tuổi ở châu Âu năm 1990

Vị trí 00 của thước đo độ

Vị trí 940 của thước đo độ

Vị trí tâm của thước đo độ

15-64 tuổi

0-14 tuổi

65 tuổi

trở lên

Bước 6: Sau khi vẽ xong tiến hành tô màu hoặc ký hiệu, chú thích và điền tên biểu đồ. (Lưu ý: các nhóm tuổi giống nhau tô màu hoặc ký hiệu giống nhau và giống với chú thích) cụ thể như sau.

* Tương tự ta có thể vẽ các nhóm tuổi ở châu Âu năm 2020 như đã vẽ các nhóm tuổi ở châu Âu năm 1990 .

28 of 41

Biểu đồ sau khi vẽ hoàn thiện.

29 of 41

- Nhận xét: Châu Âu có cơ cấu dân số già. Giai đoạn 1990 – 2020, trong cơ cấu dân số châu Âu, nhóm 0-14 tuổi và 15-64 tuổi có xu hướng giảm, nhóm trên 65 tuổi có xu hướng tăng.

+ Nhóm 0-14 tuổi chiếm tỉ lệ thấp, có xu hướng giảm. Năm 1990 là 20,5% ,năm 2020 giảm xuống còn 16,1% (giảm 4,4%).

+ Nhóm 15-64 tuổi chiếm tỉ lệ lớn nhất nhưng cũng đang có xu hướng giảm. Năm 1990 là 66,9%, năm 2020 giảm xuống còn 64,8% (giảm 2,1%).

+ Nhóm từ 65 tuổi trở lên tăng nhanh. Năm 1990 chiếm tỉ lệ 12,6%, năm 2020 tăng lên 19,1% (tăng 6,5%).

30 of 41

30

LUYỆN TẬP

CUỘC ĐUA KÌ THÚ

31 of 41

Cuộc Đua

Kỳ Thú

32 of 41

CHÚC MỪNG

CHÚC MỪNG

CHÚC MỪNG

CHÚC MỪNG

33 of 41

Dân cư châu Âu có

A. Tỉ lệ người dưới 15 tuổi và người từ 65 tuổi trở lên đều thấp.

B. Tỉ lệ người dưới 15 tuổi và người từ 65 tuổi trở lên đều cao.

C. Tỉ lệ người dưới 15 tuổi thấp, tỉ lệ người từ 65 tuổi trở lên cao.

D. Tỉ lệ người dưới 15 tuổi cao, tỉ lệ người từ 65 tuổi trở lên thấp.

ĐÁP ÁN: C

34 of 41

ĐÁP ÁN: B

Ý nào không phải là đặc điểm cơ cấu dân cư châu Âu?

A. Cơ cấu dân số già.

B. Cơ cấu dân số trẻ.

C. Tỉ lệ nữ nhiều hơn nam.

D. Trình độ học vấn cao.

35 of 41

Số dân của châu Âu đứng thứ 4 trên thế giới sau

A. châu Á, châu Phi và châu Mĩ.

B. châu Á, châu Phi và châu Đại Dương.

C. châu Phi, châu Mĩ và châu Đại Dương.

D. châu Á, châu Mĩ và châu Đại Dương.

ĐÁP ÁN: A

36 of 41

Châu Âu có cơ cấu dân số già là do

A. Số người nhập cư vào châu Âu ngày càng nhiều.

B. Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên thấp.

C. Tuổi thọ của dân cư ngày càng tăng.

D. Cả hai ý B và C.

ĐÁP ÁN: D

37 of 41

ĐÁP ÁN: C

Năm 2020, các nước có tỉ lệ dân đô thị từ 90% trở lên là

A. Na Uy, Thụy Điển, Phần Lan.

B. Anh, Pháp, Đức.

C. Ai-xơ-len, Bỉ, Hà Lan.

D. Phần Lan, Thụy Sĩ, I-ta-li-a.

38 of 41

Năm 2020, các đô thị nào trong các đô thị dưới đây ở châu Âu có số dân từ 10 triệu người trở lên?

A. Xanh Pê-téc-bua, Ma – đrít.

B. Mát-xcơ-va, Pa-ri.

C. Béc – lin, Viên.

D. Rô-ma, A-ten.

ĐÁP ÁN: B

39 of 41

Năm 2020, tỉ lệ dân đô thị ở Châu Âu là khoảng

A. 60%.

B. 65%.

C. 70%.

D. 75%.

ĐÁP ÁN: D

40 of 41

40

VẬN DỤNG TÌM TÒI, MỞ RỘNG

Tìm hiểu về ảnh hưởng của cơ cấu dân số già đến sự phát triển kinh tế - xã hội ở châu Âu.

41 of 41

HƯỚNG DẪN HỌC BÀI

  • Học thuộc nội dung 1,2,3
  • Đọc trước bài 3