1 of 31

HƯỚNG DẪN �CÔNG TÁC TỰ ĐÁNH GIÁ �CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

2 of 31

CÁC VĂN BẢN

  1. Khung trình độ quốc gia VN �(Quyết định 1932/QĐ-TTg ngày 18/10/2016)
  2. Quy trình và chu kỳ KĐCL CTĐT �(Thông tư 38/2013/TT-BGDĐT ngày 29/11/2013)
  3. Tiêu chuẩn đánh giá chất lượng CTĐT�(Thông tư 04/2016/TT-BGDĐT ngày 14/3/2016)
  4. Hướng dẫn tự đánh giá

(Công văn 1074, 1075/KTKĐCLGD-KĐĐH ngày 28/6/2016)

  1. Tài liệu hướng dẫn đánh giá chất lượng CTĐT�(Công văn 1669/QLCL-KĐCLGD ngày 31/12/2019)

2

3 of 31

SẢN PHẨM CỦA TỰ ĐÁNH GIÁ

  1. CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO
  2. BẢN MÔ TẢ CTĐT
  3. CHƯƠNG TRÌNH DẠY HỌC
  4. BẢN MÔ TẢ CTDH
  5. ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT HỌC PHẦN
  6. BÁO CÁO TỰ ĐÁNH GIÁ CTĐT
  7. HỆ THỐNG MINH CHỨNG

3

4 of 31

1.

TIÊU CHUẨN �ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG �CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

4

5 of 31

BỘ TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ �CHẤT LƯỢNG CTĐT

5

TC

NỘI DUNG

SỐ TIÊU CHÍ

1

Mục tiêu và chuẩn đầu ra của CTĐT

3

2

Bản mô tả Chương trình đào tạo

3

3

Cấu trúc và nội dung chương trình dạy học

3

4

Phương pháp tiếp cận trong dạy và học

3

5

Đánh giá kết quả học tập của người học

5

6

Đội ngũ giảng viên, nghiên cứu viên

7

7

Đội ngũ nhân viên

5

8

Người học và hoạt động hỗ trợ người học

5

9

Cơ sở vật chất và trang thiết bị

5

10

Nâng cao chất lượng

6

11

Kết quả đầu ra

5

TỔNG SỐ TIÊU CHÍ

50

6 of 31

TIÊU CHUẨN 1-5

1. Triết lý giáo dục, sứ mạng, tầm nhìn của Nhà trường

  • Sứ mạng, tầm nhìn của Khoa
  • Khung trình độ quốc gia Việt Nam

2. Mục tiêu, Chuẩn đầu ra

  • Cấu trúc của chương trình đào tạo
  • Đề cương chi tiết học phần
  • Phương pháp dạy học, kiểm tra, đánh giá

- Những nội dung cốt lõi, xuyên suốt (TC1 - TC5)- Rất quan trọng trong kiểm định CTĐT- Đặc điểm của từng ngành đào tạo

6

7 of 31

MỤC TIÊU VÀ CĐR CỦA CTĐT

Chưa phù hợp với Khung trình độ quốc gia Việt Nam; chưa phùhợp với triết lý giáo dục của Trường, tầm nhìn, sứ mạng củaTrường, của Khoa;

Chưa thể hiện rõ năng lực của người học sau khi tốt nghiệp trongbối cảnh hội nhập quốc tế và khu vực, đáp ứng cuộc cách mạngcông nghiệp 4.0;

Khi điều chỉnh, bổ sung mục tiêu CTĐT chưa khảo sát rộng rãi ýkiến của các bên liên quan;

7

8 of 31

CĐR CỦA CTĐT

Sử dụng các cụm từ khó có thể đo lường, đánh giá được như: hiểu, nắm vững, có kiến thức chung về …., có kỹ năng vậndụng…

Có quá nhiều mức độ đạt được trong một CĐR của CTĐT.

Một số CĐR của CTĐT thiếu các mức độ đánh giá bậc cao (thang đo Bloom)

Định kỳ, chưa thực hiện các khảo sát, đánh giá mức độ đạt được CĐR của người học

8

9 of 31

CĐR CỦA CTĐT

Khi điều chỉnh CĐR của CTĐT chưa thực hiện khảo sát rộng rãi ý kiến của các bên liên quan; chưa có các hội nghị, hội thảo để thảoluận và góp ý xây dựng CĐR của CTĐT;

Thiếu minh chứng thể hiện việc tham gia của GV, người học, nhà sử dụng lao động trong xây dựng CĐR CTĐT, ma trận kỹ năng;

Sau khi công bố CĐR của CTĐT chưa thực hiện các khảo sát với các bên liên quan (đặc biệt là GV, SV), các hình thức phổ biếnCĐR chưa đa dạng.

9

10 of 31

MỤC TIÊU VÀ CHUẨN ĐẦU RA CỦA CTĐT - GIẢI PHÁP

Mục tiêu CTĐT phù hợp với Khung trình độ quốc gia Việt Nam;

Mục tiêu của CTĐT cần phù hợp với Triết lý Giáo dục, tầm nhìn, sứ mạng của Trường, của Khoa;

Mục tiêu của CTĐT cần thể hiện rõ năng lực của người học sau khi tốt nghiệp trong bối cảnh hội nhập quốc tế và khu vực.

Điều chỉnh, bổ sung mục tiêu cần sử dụng kết quả khảo sát nhu cầu thị trường lao động về nguồn nhân lực của ngành.

Cần có khảo sát CB, người học, GV về việc hiểu rõ và vận dụng Triết lý GD

10

11 of 31

MỤC TIÊU VÀ CHUẨN ĐẦU RA CỦA CTĐT - GIẢI PHÁP

CĐR của CTĐT được tích hợp cho cô đọng, súc tích, có thể đo lường được.

Đa dạng hóa hình thức phổ biến CĐR của CTĐT đến các bên liên quan; khảo sát ý kiến các bên liên quan sau khi phổ biến CĐR (SV,GV)

Bổ sung các mức độ đánh giá, sáng tạo trong CĐR của CTĐT; không nên có nhiều mức độ cần đạt trong cùng một CĐR

11

12 of 31

MỤC TIÊU VÀ CHUẨN ĐẦU RA CỦA CTĐT - GIẢI PHÁP

Mục tiêu CTĐT phù hợp với Khung trình độ quốc gia Việt Nam;

Mục tiêu của CTĐT cần phù hợp với Triết lý Giáo dục, tầm nhìn, sứ mạng của Trường, của Khoa;

Mục tiêu của CTĐT cần thể hiện rõ năng lực của người học sau khi tốt nghiệp trong bối cảnh hội nhập quốc tế và khu vực.

Điều chỉnh, bổ sung mục tiêu cần sử dụng kết quả khảo sát nhu cầu thị trường lao động về nguồn nhân lực của ngành.

Cần có khảo sát CB, người học, GV về việc hiểu rõ và vận dụng Triết lý GD

12

13 of 31

TIÊU CHUẨN 6-11

  • (Liên quan nhiều đến các đơn vị trong Trường)

Tiêu chuẩn 6: Đội ngũ giảng viên, nghiên cứu viên

Tiêu chuẩn 7: Đội ngũ nhân viên

Tiêu chuẩn 8: Người học và hoạt động hỗ trợ người học

Tiêu chuẩn 9: Cơ sở vật chất và trang thiết bị

Tiêu chuẩn 10: Nâng cao chất lượng

Tiêu chuẩn 11: Kết quả đầu ra

13

14 of 31

ĐỘI NGŨ GIẢNG VIÊN VÀ NHÂN VIÊN

Hoàn thiện Đề án vị trí việc làm, chiến lược phát triển đội ngũ, dự báo nguồn nhân lực; xây dụng và ban hành Bộ tiêu chí đánh giáchất lượng công việc của đội ngũ GV, NV theo vị trí việc làm;

Định kỳ rà soát, đối sánh kết quả hoạt động ĐT, NCKH và phục vụ cộng đồng của GV, NV; Báo cáo về việc cải tiến chất lượng ĐT,NCKH, PVCĐ.

Đẩy mạnh hoạt động liên kết với các địa phương miền Trung - Tây Nguyên để có các đề tài NCKH cấp Tỉnh đáp ứng yêu cầu hoạt động NCKH, PVCĐ.

Rà soát và điều chỉnh chính sách hỗ trợ để động viên GV tham gia NCKH, PVCĐ.

14

15 of 31

NGƯỜI HỌC VÀ HOẠT ĐỘNG HỖ TRỢ

Số lượng DN tham gia KSYK về chính sách tuyển sinh còn hạn chế, các thông tin về phân tích, dự báo về nhu cầu nhân lực chưa đa dạng cần mở rộng KSYK, cập nhật thông tin dự báo để cơ sở điều chỉnh, bổ sung tiêu chí, phương pháp tuyển chọn đầu vào.

Tăng cường hoạt động quảng bá tuyển sinh nhằm nâng cao điểm chuẩn đầu vào.

Bổ sung KSYK người học đã tốt nghiệp về hiệu quả các hoạt động tư vấn, hỗ trọ học tập.

15

16 of 31

CƠ SỞ VẬT CHẤT VÀ TRANG THIẾT BỊ

Chưa có không gian sáng tạo, khởi nghiệp, hỗ trợ việc làm cho SV.

Chưa có thư viện điện tử, phần mềm quản lý thư viện; kinh phí đầu tư cho TV còn hạn chế, chưa có khảo sát, đánh giá việc sử dụng tài liệu của CB, SV.

Vấn đề nâng cấp, bảo dưỡng thiết bị thí nghiệm, thực hành

Cần phân tích các đề xuất góp ý từ kết quả phản hồi của GV, SV về trang thiết bị phục vụ ĐT, NCKH và phục vụ cộng đồng để kịp thời cải tiến, đầu tư bổ sung ��

16

17 of 31

NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG

Hướng dẫn về rà soát, đánh giá QTDH chưa cụ thể, rõ ràng, chưa thường xuyên.

Sử dụng kết quả NCKH vào các nội dung dạy học và cải tiến PPDH còn khiêm tốn.

Khoa cần phân tích đánh giá phổ điểm, đối sánh kết quả từng năm của cùng đối tượng và giữa các đối tượng để có những điều chỉnh, cải tiến phù hợp.

Cập nhật quy định đánh giá chất lượng dịch vụ hỗ trợ và tiện ích.

Đổi mới hoạt động cố vấn học tập, hoạt động tư vấn; Khuyến khích các hoạt động cải tiến, trang trí phòng học sinh động, thẩm mỹ.

Rà soát các nội dung KSYK, giám sát, đánh giá quá trình cải tiến ��

17

18 of 31

KẾT QUẢ ĐẦU RA

Chưa thực hiện hoạt động đối sánh với các CSGD trong nước và khu vực có CTĐT tương ứng về tỷ lệ tốt nghiệp, thôi học và báo cáo đánh giá, dự đoán xu thế tỷ lệ tốt nghiệp, thôi học.

Chưa có văn bản ban hành quy trình thực hiện giám sát thời gian tốt nghiệp trung bình, chưa tổ chức định kỳ hoạt động tổng kết,đánh giá hiệu quả các biện pháp hỗ trợ người học rút ngắn thờigian tốt nghiệp.

Tỷ lệ có việc làm đúng ngành/không đúng ngành sau 12 tháng.

Các hoạt động gắn kết với nhà tuyển dụng lao động, tổ chức Ngày hội việc làm

18

19 of 31

2.

HƯỚNG DẪN THU THẬP THÔNG TIN, MINH CHỨNG VÀ VIẾT BÁO CÁO TĐG CTĐT�(Theo Thông tư 04/2016)

19

20 of 31

VIẾT BÁO CÁO TỰ ĐÁNH GIÁ CTĐT

Xây dựng bố cục Báo cáo tự đánh giá theo CV hướng dẫn số 2085 của Cục Quản lý Chất lượng.

Các nhóm viết báo cáo tiêu chí theo form Phụ lục 4a – CV số 2085 và sử dụng tài liệu hướng dẫn kèm theo CV số 1669.

Thư ký các nhóm tổng hợp các báo cáo tiêu chí thành Báo cáo tiêu chuẩn do nhóm phụ trách.

Trưởng Ban thư ký xây dựng Báo cáo tự đánh giá CTĐT trên cơ sở tổng hợp các Báo cáo tiêu chuẩn của các nhóm, cơ sở dữ liệu và các thông tin khác liên quan đến CTĐT.

20

21 of 31

VIẾT MÔ TẢ NHƯ THẾ NÀO?

Mô tả các hoạt động của Trường theo yêu cầu của tiêu chí -> bám sát mục ‘Mốc chuẩn tham chiếu…’ trong tài liệu hướng dẫn kèm theo CV 1669) => tránh viết lạc đề, sai nội hàm tiêu chí.

Phân tích, mô tả đầy đủ, không bỏ sót “mốc chuẩn”.

Sử dụng văn phong khoa học (chính xác, khách quan, rõ ràng, mạch lạc). Lập luận chặt chẽ, logic. Mỗi nhận định đưa ra đều có thông tin, minh chứng đi kèm (để xác minh tính thật).

Độ dài phần Mô tả Báo cáo tiêu chí: từ 1,5 - 2 trang, tránh viết quá ngắn.

21

22 of 31

VIẾT MÔ TẢ CỦA BÁO CÁO TIÊU CHÍ

Đối với từng yêu cầu (chỉ báo), cần đặt ra các câu hỏi:

Nhà trường có thực hiện việc này không?

Nếu có thì thực hiện như thế nào? Cá nhân/đơn vị nào�thực hiện?

Thông tin, minh chứng nào chứng tỏ Trường đã thực hiện�việc đó?

22

23 of 31

THU THẬP, SỬ DỤNG THÔNG TIN MINH CHỨNG

Đối với mỗi yêu cầu/chỉ báo, cần xác định các MC cần thiết tương ứng với nguồn MC gợi ý trong Bảng hướng dẫn CV 1669 (đặc biệt là các MC có dấu *) để từ đó xác định minh chứng thực tế của Trường là gì => Thu thập.

Cần đọc, nghiên cứu kỹ nội dung/nội hàm của MC thực tế để phân tích, tổng hợp thông tin và đưa ra nhận định trong mô tả.

Cần mã hóa MC thống nhất theo quy định (tiêu chuẩn, tiêu chí, thứ tự) đặt mã MC ở cuối mỗi câu / mỗi đoạn mô tả.

23

24 of 31

SỬ DỤNG MINH CHỨNG: 1 SỐ LỖI THƯỜNG GẶP

Nhận định không kèm theo minh chứng.

Sử dụng minh chứng không đúng, không phù hợp với mô tả hoặc chỉ phản ánh một phần nội dung mô tả.

MC không được sắp xếp theo thứ tự từ nhỏ đến lớn.

Mô tả vắn tắt, chung chung và liệt kê hàng loạt minh chứng.

=> Quan niệm sai: “người đọc Báo cáo cần hiểu hiện trạng, …” hãy xem minh chứng�=> hiểu đúng: MC là để kiểm tra tính xác thực của các nội dung đã mô tả, “nếu cần thẩm tra thì thẩm tra minh chứng sau đây…”

24

25 of 31

SỬ DỤNG MINH CHỨNG: 1 SỐ LỖI THƯỜNG GẶP

MC gộp: có nhiều loại VB khác nhau được đưa vào một mã MC VD: “các văn bản về NCKH”, “Báo cáo công tác đối ngoại”, “ Hợp đồng KHCN”... => nên tách ra theo từng loại văn bản

MC quá đơn giản�VD: “Thông báo đăng ký du học” => cần loại bỏ bớt chỉ đưa vào các MC cốt lõi.

MC dùng chung cho nhiều tiêu chuẩn, tiêu chí�VD: “KH chiến lược phát triển của Trường”�=> cần để MC này ở mỗi một tiêu chí có liên quan

25

26 of 31

SỬ DỤNG MINH CHỨNG: 1 SỐ LỖI THƯỜNG GẶP

  • Sai lệch số thống kê giữa thông tin, MC với các biểu bảng trong CSDL kiểm định CLCTĐT (Phụ lục 1 Báo cáo Tự đánh giá) => cần thống nhất số liệu thống kê trong toàn bộ Báo cáo.
  • Các bảng biểu trong BC TĐG chỉ được xem như MC ở dạng thứ cấp do đó cần đính kèm MC gốc trong Danh mục MC và ghi nguồn dưới mỗi bảng biểu.

26

27 of 31

VIỆC XÁC ĐỊNH ĐIỂM MẠNH

Cần xác định những điểm mạnh nổi bật trong việc đáp ứng�yêu cầu của tiêu chí.

Yêu cầu:

Mỗi điểm mạnh được đưa ra cần dựa trên phân tích, so sánh, lý giải phù hợp và không mâu thuẫn với phần Mô tả.

Viết ngắn gọn, súc tích (Mỗi điểm mạnh khoảng từ 4 - 5 dòng).

Không gắn kèm minh chứng.

27

28 of 31

VIỆC XÁC ĐỊNH ĐIỂM TỒN TẠI

Cần xác định những điểm tồn tại chủ yếu trong việc đáp ứng yêu cầu của tiêu chí.

Yêu cầu:

Mỗi điểm tồn tại cần dựa trên phân tích, so sánh, lý giải nguyên nhân logic, phù hợp và không mâu thuẫn với phần Mô tả.

Viết ngắn gọn, súc tích (Mỗi điểm tồn tại khoảng 4-5 dòng).

Không gắn kèm minh chứng.

Không mâu thuẫn với các điểm mạnh đã xác định.

28

29 of 31

VIỆC XÁC ĐỊNH KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG

Cần xác định được các biện pháp khắc phục được triệt để những điểm tồn tại và phát huy được những điểm mạnh đã xác định .

Yêu cầu:

Các biện pháp khắc phục/phát huy phải tương ứng với các điểm tồn tại/điểm mạnh đã xác định.

Biện pháp phải cụ thể, khả thi, có thời gian thực hiện rõ ràng.

Viết ngắn gọn, súc tích (Mỗi biện pháp khoảng 4-5 dòng)

29

30 of 31

TÓM TẮT 1 SỐ LỖI THƯỜNG GẶP KHI VIẾT BÁO CÁO TIÊU CHÍ

  • Phần Mô tả thiếu phân tích hoặc phân tích không đầy đủ nội dung yêu cầu của tiêu chí => viết quá ngắn, đưa vào một loạt các mã MC khác nhau, không trích dẫn các ý cốt lõi trong minh chứng để mô tả phân tích. (Ví dụ)
  • Trình bày bảng biểu nhưng không phân tích số liệu�Ví dụ: Sơ đồ tổ chức, Thống kê trình độ GV,…
  • Lập luận thiếu MC hoặc MC không liên quan => nhận định chủ quan, không đủ cơ sở để đưa ra kết luận. ��

30

31 of 31

TÓM TẮT 1 SỐ LỖI THƯỜNG GẶP KHI VIẾT BÁO CÁO TIÊU CHÍ

  • Điểm mạnh, điểm tồn tại được nêu chưa phù hợp hoặc mâu thuẫn với phân tích trong phần Mô tả.
  • Chưa có sự kết nối chặt chẽ trong việc phân tích tồn tại và kế hoạch hành động
  • Kế hoạch hành động viết chung chung, thiếu thời gian cụ thể�VD: “Trong giai đoạn tới…sẽ..”
  • Trong một mã MC gồm có quá nhiều loại văn bản hoặc chưa sắp xếp các văn bản theo trình tự thời gian trong giai đoạn đánh giá. ��

31