TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC HÀ NỘI�BỘ MÔN VẬT LÝ ĐẠI CƯƠNG
PHẦN 1: ĐIỆN HỌC
1
CHƯƠNG 1. TRƯỜNG TĨNH ĐIỆN
1. Bài mở đầu
2. Định luật Culông.
3. Điện trường.
4. Điện thông.
5. Định lý Ôxtrôgratxky-Gauss đối với điện trường.
6. Điện thế.
7. Liên hệ giữa véctơ cường độ điện trường và điện thế
2
§1. Bài mở đầu
Ví dụ: ebonit cọ xát vào len dạ có thể hút được mẩu giấy nhẹ, ....
2. Điện tích: - 2 loại là điện dương và âm.
- Tương tác giữa các điện tích: cùng loại thì đẩy nhau, khác loại thì hút nhau.
- Điện tích nguyên tố: proton: đt ngt (+), p=1,6.10-19C, mp=1,67.10-27kg
electron: đt ngt (-), e=-1,6.10-19C, me= 9,1.10-31kg
3. Ion.
- Ion dương: là phần nguyên tử bị mất đi một số electron, thiếu điện tích âm trở nên mang điện dương.
- Ion âm: là phần nguyên tử sau khi nhận thêm một số electron, trở nên thừa điện tích âm và mang điện âm.
Vậy: vật mang điện là do nó mất đi hoặc nhận thêm một số nguyên lần điện tích nguyên tố âm:ne
4. Định luật bảo toàn điện tích.
“Tổng đại số các điện tích trong một hệ cô lập luôn là không đổi ”
5. Chất dẫn điện và chất cách điện.
3
Sự hình thành ion dương và ion âm
+ +
+
-
-
-
+ +
+
-
-
+ +
+
-
-
-
-
Mất e
Nhận e
4
§2. Định luật Culông.
1. Điện tích điểm.
- Là vật mang điện có kích thước nhỏ hơn rất nhiều so với các kích thước và khoảng cách mà ta khảo sát.
- Khái niệm điện tích điểm có tính tương đối.
2. Định luật Culông
Trong chân không:
Trong môi trường:
3. Nguyên lý chồng chất các lực điện
5
Định luật Culông
Chân không:ᵋ=1
môi trường ᵋ>1
q2
q2
q1
q1
q1
q2
6
Nguyên lý chồng chất các lực điện
dq
dq’
Q
Q’
dq
q0
Q
7
3. Điện trường
1. Khái niệm điện trường
2. Véctơ cường độ điện trường
3. Ứng dụng nguyên lý chồng chất điện trường tính cường độ điện trường do một vài hệ điện tích sinh ra
+ Lưỡng cực điện
+ Điện trường của dây thẳng tích điện dài vô hạn
+ Điện trường của đĩa tròn mang điện đều
8
Đ/n điện trường, véc tơ cđ điện trường
.
q0
Đơn vị E là V/m
Định nghĩa:
Véctơ cường độ điện trường
Nếu chọn q0 = +1C thì
q0>0 thì
q0<0 thì
9
Nguyên lý chồng chất đt và ứng dụng
+ Điện trường gây ra bởi hệ điện tích phân bố rời rạc:lưỡng cực điện
+ Điện trường gây bởi hệ điện tích phân bố liên tục: dây thẳng tích điện, đĩa tròn mang điện đều.
10
Vectơ cường độ điện trường của điện trường gây bởi 1 điện tích điểm.
- Nếu q > 0 thì
: hướng ra xa khỏi điện tích q.
: hướng vào điện tích q.
- Về độ lớn
- Nếu q < 0 thì
11
q0 đặt trong điện trường do q sinh ra. Lực điện trường do q sinh ra tác dụng lên q0 chính là lực tương tác giữa q và q0:
Véctơ cường độ điện trường của điện trường gây ra bởi một hệ vật mang điện –Nguyên lý chồng chất điện trường
q1
q3
q4
qn
q2
M
q0
dq
M
q0
Q
+ Hệ điện tích phân bố rời rạc:
+ Hệ điện tích phân bố liên tục:
12
Điện trường của lưỡng cực điện
+ Điện trường tại M nằm trên mặt phẳng trung trực của lưỡng cực: OM=r.
+ Tại N nằm trên trục của lưỡng cực: ON=r
M
N
-q
+q
O
-q
+q
O
13
Điện trường của dây thẳng tích điện dài vô hạn
- Điện trường do dq gây ra tại M là:
- Điện trường do toàn bộ dây gây ra tại M là:
- Dây dài vô hạn:
α1
α2
α
En
M
R
dq
r
x
14
Điện trường của đĩa tròn mang điện đều
Mặt phẳng vô hạn:
15
dᵠ
x
dx
dS
nên
vì
Các vectơ cùng phương cùng chiều nên
Cường độ điện trường do cả đĩa gây ra tại M:
16
§4. Điện thông
17
Đường sức điện trường.
1. Định nghĩa:
“Đường sức điện trường là đường cong mà tiếp tuyến tại mỗi điểm của nó trùng với phương của véctơ cường độ điện trường tại điểm đó, chiều của nó là chiều của véctơ cường độ điện trường”.
2. Tính chất
18
Đường sức điện trường
19
Sự gián đoạn của đường sức điện trường-Vectơ điện cảm
Điện trường của điện tích điểm:
20
Điện thông
Véc tơ diện tích:
Φe >0 hoặc <0 tùy thuộc vào cách chọn pháp tuyến của S, |Φe| là số đường sức điện trường đi qua S
21
§5. Định lý Ôxtrôgratxki-Gauss
22
Góc khối
hoặc
tùy thuộc vào cách chọn
.
dS
d
Σ
Σ
1
O
M
dSn
23
Điện thông xuất phát từ một điện tích điểm
S2
S1
O q
∑
∆∑
S
dS
O q
∑
d∑
24
Định lý Ôxtrôgratxki-Gauss
“Điện thông qua một mặt kín bằng tổng đại số các điện tích nằm trong mặt kín đó”
Dạng vi phân của định lý:
S gọi là mặt Gauss
(pháp tuyến luôn hướng ra khỏi S)
25
Ứng dụng định lý O-G tính cường độ điện trường.
+ Tại M nằm ngoài mặt cầu
+ Tại N nằm trong mặt cầu:
26
Ứng dụng định lý O-G tính cường độ điện trường.
+ Phía trong 2 mặt phẳng:
+ Phía ngoài 2 mặt phẳng: D=E=0
Nếu R<<l thì hình trụ trở thành 1 sợi dây dài vô hạn mang điện đều:
27
§6. Điện thế
28
Công của lực tĩnh điện - Tính chất thế của trường tĩnh điện.
Lực điện trường làm dịch chuyển điện tích q0 từ M đến N, điện trường sinh công:
+ Điện trường của điện tích điểm q:
+ Điện trường của hệ điện tích điểm qi,i=1,n:
Nhận xét: AMN chỉ phụ thuộc vào vị trí M và N,nên khi M≡N thì AMN =0, gọi là tính chất thế của trường tĩnh điện
29
Thế năng của điện tích trong điện trường
:
+ Điện trường của điện tích điểm:
Chọn thế năng ở vô cùng bằng 0:
+ Điện trường của hệ điện tích điểm:
+ Điện trường bất kỳ:
30
Điện thế
Tại M cố định trong điện trường, thế năng của q0 phụ thuộc vào độ lớn của q0 nhưng tỷ số thế năng trên độ lớn điện tích q0 luôn không đổi:
VM gọi là điện thế tại M
Ý nghĩa: q0 =+1 C: VM=WtM, nên điện thế đặc trưng cho điện trường về mặt năng lượng. Đơn vị là Von (V).
+ Điện trường của điện tích điểm:
+ Điện trường của hệ điện tích điểm:
+ Điện trường bất kỳ:
31
32
Chọn
Hiệu điện thế:
Hiệu điện thế giữa M và N bằng công của lực tĩnh điện làm dịch chuyển 1C từ M đến N
Điện thế tại M bằng công của lực tĩnh điện làm dịch chuyển 1C từ M đến ∞
Điện thế
Ý nghĩa của điện thế và hiệu điện thế:
+ Hiệu điện thế:
+ Điện thế:
Mặt đẳng thế
1. Đ/n: Mặt đẳng thế là quỹ tích của những điểm có cùng điện thế ở trong điện trường (V = const).
2. Tính chất:
33
§7. Liên hệ giữa điện thế và cường độ điện trường.
Edscosα = - dV
hướng từ M đến N: theo chiều giảm của điện thế.
Xét 2 điểm M và N có điện thế V và V+dV, công của lực tĩnh điện làm dịch chuyển q0 từ M đến N:
Hoặc:
Nên:
+ Nếu:
+ Hình chiếu của lên phương s: Es=E cosα:
Hình chiếu của lên một phương nào đó về trị số bằng độ giảm điện thế trên một đơn vị dài của phương đó.
+ Xét theo 2 phương s và n vuông góc với mặt đẳng thế : En=E>Es=Ecosα
Lân cận một điểm trong điện trường, điện thế biến thiên nhiều (nhanh) nhất theo phương pháp tuyến với mặt đẳng thế (hay theo phương của đường sức điện trường vẽ qua điểm đó)
34
§7. Liên hệ giữa điện thế và cường độ điện trường.
1. Hiệu điện thế giữa hai mặt phẳng song song vô hạn mang điện trái dấu:
2. Hiệu điện thế giữa hai điểm trong điện trường của mặt cầu mang điện đều:
35
CHƯƠNG 2. VẬT DẪN
1. Điều kiện cân bằng tĩnh điện. Tính chất của vật dẫn cân bằng tĩnh điện.
2. Hiện tượng điện hưởng
3. Điện dung của vật dẫn cô lập
4. Tụ điện
5. Năng lượng điện trường
36
§1. Điều kiện CBTĐ.�Tính chất của vật dẫn CBTĐ
1. Điều kiện cân bằng tĩnh điện.
2. Tính chất của vật dẫn cân bằng tĩnh điện.
37
§2. Hiện tượng điện hưởng
38
Hiện tượng điện hưởng
Kết luận: Vậy, hiện tượng xuất hiện các điện tích cảm ứng trên vật dẫn lúc đầu không mang điện được gọi là hiện tượng điện hưởng.
Hiện trượng: Cho 2 vật dẫn: A mang điện (+q)
B không mang điện.
Sau khi đặt gần nhau: B1 gần A mang điện (–)
B2 xa A mang điện (+)
Giải thích: A sinh ra điện trường ngoài làm các electron tự do trong B dịch chuyển ngược chiều điện trường về phía B1, làm cho B1 thừa electron mang điện (-) và B2 thiếu electron mang điện (+).
39
Định lý các phần tử tương ứng - Phân loại điện hưởng
Điện tích trên phần tử tương ứng: ∆S : ∆q
∆S’ : ∆q’
− Điện hưởng một phần: q’ < q
− Điện hưởng toàn phần: q’ = q
40
§3. Điện dung của vật dẫn cô lập
- Một vật dẫn được gọi là cô lập về điện (hay vật dẫn cô lập) nếu gần nó không có một vật nào khác có thể gây ảnh hưởng đến sự phân bố điện tích trên vật dẫn đang xét. Điện thến trên vật dẫn phụ thuộc vào điện tích của nó tuy nhiên:
Gọi là điện dung của vật dẫn.
- Nếu V=1V thì C=q: Điện dung bằng điện tích trên vật dẫn khi điện thế trên nó là 1V, do đó điện dung đặc trưng cho khả năng tích điện của vật dẫn.
- Đơn vị của C là Fara (F), 1F=1C/1V
- Quả cầu (O,R) mang điện tích q, điện tích phân bố đều trên vỏ cầu, nên quả cầu giống như mặt cầu mang điện đều, điện thế tại một điểm trên mặt cầu:
- Nếu C=1F thì R=1/4ᴨᵋᵋ0=9.109m, do đó 1F là điện dung vô cùng lớn, thực tế chỉ có μF, nF và pF: 1F=106 μF = 109 nF = 1012 pF
41
§4. Tụ điện
Cho hệ gồn 3 vật dẫn ở trạng thái cân bằng tĩnh điện, điện thế và điện tích trên đó là q1, q2, q3, V1, V2, V3.
Cii là các điện dung của các vật dẫn
Cij là hệ số điện hưởng.
,
42
§4. Tụ điện
+ Tụ cầu: S là phần diện tích 2 mặt cầu đối diện nhau, d là khoảng cách giữa 2 bản:
+ Tụ trụ: S là phần diện tích 2 mặt trụ đối diện nhau, d là khoảng cách giữa 2 bản:
+ Tụ phẳng:
43
§5. Năng lượng điện trường
44
Năng lượng tương tác của hệ điện tích điểm
- Thế năng của q1 trong điện trường của q2:
- Thế năng của q2 trong điện trường của q1
Nhận thấy:
Gọi là năng lượng tương tác giữa q1 và q2
45
Năng lượng điện trường:
,
S.d=∆V: thể tích không gian có điện trường nên W gọi là năng lượng điện trường:
+ Điện trường đều:
+ Điện trường bất kỳ:
46
CHƯƠNG 3. �DÒNG ĐIỆN KHÔNG ĐỔI
1. Bản chất của dòng điện
2. Những đại lượng đặc trưng của dòng điện
3. Định luật Ôm đối với đoạn mạnh thuần trở
4. Suất điện động
5. Định luật Kirchhoff (Kiếc-hốp)
47
§1. Bản chất của dòng điện
Dòng các hạt điện chuyển động có hướng gọi là dòng điện, còn các hạt điện được gọi chung là hạt tải điện
- Trong kim loại: vì chỉ có electron hoá trị là tự do nên dưới tác dụng của điện trường ngoài chúng sẽ chuyển động có hướng để tạo thành dòng điện.
- Trong chất điện phân: do các quá trình tương tác, các phân tử tự phân ly thành các ion dương và các ion âm. Dưới tác dụng của điện trường ngoài các ion này chuyển động có hướng để tạo thành dòng điện..
- Trong chất khí: khi có kích thích của bên ngoài (chiếu bức xạ năng lượng cao, phóng điện.v.v...) các phân tử khí có thể giải phóng electron. Các electron này có thể kết hợp với các phân tử trung hoà để tạo thành các ion âm. Như vậy trong khí bị kích thích có thể tồn tại các hạt tích điện là ion âm, ion dương và electron. Dưới tác dụng của điện trường ngoài, các hạt tích điện này sẽ chuyển động có hướng để tạo thành dòng điện.
Quy ước về chiều của dòng điện: là chiều chuyển động của các hạt điện dương dưới tác dụng của điện trường, hay ngược chiều với chiều chuyển động của các hạt điện âm.
48
§2. Những đại lượng đặc trưng �của dòng điện
dq là điện lượng gửi qua S trong khoảng thời gian dt
- Đơn vị của i là Ampe (A).
− Điểm đặt: tại điểm M thuộc dS.
− Hướng (phương, chiều) là hướng chuyển động của các hạt điện tích dương đi qua tiết diện dSn, chứa điểm M.
− Độ lớn: bằng cường độ dòng điện qua một đơn vị diện tích đặt vuông góc với hướng ấy, tức là:
Đặc trưng cho phương, chiều và độ mạnh của dòng điện tại từng điểm của môi trường có dòng điện chạy qua
Cường độ dòng điện I qua S bất kỳ:
49
§3. Định luật Ôm đối với đoạn mạch thuần trở
2. Điện trở và điện trở suất
1. Định luật Ohm
3. Dạng vi phân của định luật Ohm
R là điện trở và g là điện dẫn của dây dẫn AB.
hệ số ρ gọi là điện trở suất, đơn vị đo của ρ là Ôm.mét (kí hiệu Ω.m)
di = [V – (V + dV)]/R = - dV/R
Với σ=1/ρ là điện dẫn suất của môi trường
“Tại một điểm bất kỳ trong môi trường có dòng điện chạy qua, véctơ mật độ dòng điện tỉ lệ thuận với véctơ cường độ điện trường tại điểm đó”.
50
§ 4. Suất điện động
2. Suất điện động của nguồn điện
3. Định luật Ohm đối với một đoạn mạch có nguồn
Nguồn điện là nguồn tạo ra lực lạ vận chuyển hạt mang điện dương di chuyển ngược chiều điện trường tĩnh về cực dương, hạt mang điện âm dic chuyển cùng chiều điện trường tĩnh về cực âm.
“Suất điện động của nguồn điện là một đại lượng có giá trị bằng công của lực điện trường do nguồn tạo ra làm dịch chuyển một đơn vị điện tích dương một vòng quanh mạch kín của nguồn đó”.
+Ir và -ξ
-Ir và -ξ
51
§5. Định luật Kirchhoff (Kiếc-hốp)
2. Định luật Kirchhoff
1. Cấu tạo mạch điện tổng quát
52
CHƯƠNG 4.TỪ TRƯỜNG CỦA �DÒNG ĐIỆN KHÔNG ĐỔI
1. Tương tác từ của dòng điện. Định luật Ampe
2. Véc tơ cảm ứng từ và véc tơ cường độ từ trường
3. Từ thông và định lý Ôtrôgratski-Gauss với từ trường
4. Định lý Ampe về dòng toàn phần
5. Tác dụng của từ trường lên dòng điện
6. Tác dụng của lực từ lên hạt điện chuyển động
53
§1. Tương tác từ của dòng điện.� Định luật Ampe
1. Thí nghiệm về tương tác từ
Dòng điện cũng có từ tính như nam châm.
gọi là tương tác từ của dòng điện.
2. Định luật Ampe (Ampère)
Từ lực do phần tử dòng điện tác dụng lên phần tử dòng trong chân không là một vectơ:
- Phương:
- Độ lớn:
Hằng số từ: μ0=4π. 10-7H/m.
54
hợp thành tam diện thuận
§1. Tương tác từ của dòng điện.� Định luật Ampe
- Trong môi trường μ≠1:
- Biểu thức lực tương tác giữa 2 phần tử dòng điện trong chân không μ=1:
Ý nghĩa của định luật Ampe: Trong định luật Ampe, phần tử dòng đóng vai trò tương tự như điện tích điểm trong định luật Coulomb.
Cũng như định luật Coulomb là định luật cơ bản của tương tác tĩnh điện thì bây giờ ta thấy định luật Ampe là định luật cơ bản của tương tác từ.
55
§2. Véc tơ cảm ứng từ và véctơ cường độ từ trường
1. Khái niệm từ trường
- Dòng điện tạo ra trong không gian bao quanh nó một dạng vật chất đặc biệt, gọi là từ trường.
- Chính thông qua từ tường mà từ lực được truyền từ dòng điện này tới dòng điện khác.
- Tính chất cơ bản của từ trường là nó tác dụng lực lên các dòng điện khác đặt trong nó.
2. Các đại lượng đặc trưng cho từ trường
3. ứng dụng nguyên lý chồng chất, tìm từ trường của:
56
Vectơ cảm ứng từ
- Phương:
- Độ lớn:
57
hợp thành tam diện thuận
Nguyên lý chồng chất từ trường - Véctơ cường độ từ trường
không phụ thuộc vào μ, đặc trưng cho từ trường do riêng dòng điện gây ra và không phụ thuộc vào tính chất của môi trường chứa dòng điện nên không bị biến đổi đột ngột khi đi qua các môi trường có μ khác nhau. Đơn vị A/m
58
Từ trường của dòng điện thẳng
- Chia dây dẫn thành từng phần tử dòng điện gây ra cảm ứng từ tại M là
- Cả dòng điện gây ra tại M cảm ứng từ:
Dây dài vô hạn:
59
Từ trường của dòng điện tròn
cosβ=R/r.
- Chia dòng điện thành từng cặp phần tử dòng điện đối xứng nhau qua tâm của vòng dây: gây ra tại M cảm ứng từ
- Cả vòng dây gây ra từ trường tại M:
- M ≡O: h=0
60
Từ trường của hạt điện tích chuyển động
- Dòng điện là dòng chuyển dời có hướng của các hạt điện q nên từ trường này cũng là do các hạt điện q nằm trong một phần tử dòng nào đó sinh ra. Gọi dS là diện tích đáy của phần tử dòng có chiều dài dl, thể tích của phần tử dòng là dV=dS.dl, n0 là mật độ hạt điện trong phần tử dòng, số hạt trong cả phần tử dòng là:
- Từ trường do phần tử dòng điện sinh ra:
- Từ trường do 1 hạt điện q sinh ra:
q>0
q<0
Kết luận: Điện tích q>0 chuyển động tương đương với
Điện tích q>0 chuyển động tương đương với
61
§3. Từ thông và �định lý Ôtrôgratski-Gauss với từ trường
62
Đường cảm ứng từ.
- Tập hợp các đường sức từ gọi là từ phổ.
- Các đường cảm ứng từ không cắt nhau, vì mỗi điểm trong từ trường chỉ có một giá trị véctơ cảm ứng từ, qua đó ta chỉ vễ được một đường cảm ưng từ duy nhất.
- Khác với đường sức điện, các đường cảm ứng từ là những đường cong kín, đây gọi là tính chất xoáy của từ trường.
- Mật độ đường cảm ứng từ đặc trưng cho độ lớn của véctơ cảm ứng từ tại đó.
63
Từ thông.
Véctơ diện tích
dΦm>0 hoặc <0 do cách chọn pháp tuyến của dS, | dΦm | là số đường cảm ứng từ gửi qua dS
64
Định lý Oxtrogratxki - Gauss đối với từ trường
+ Do đường sức từ là đường cong kín nên |Φm vào|= |Φm ra|
+ Pháp tuyến luôn hướng ra khỏi S nên trên Svào α tù, cosα <0,
Sra α nhọn, cosα >0, Φm vào <0, Φm ra α >0
Vậy:
Phát biểu định lý: “Từ thông toàn phần gửi qua mặt kín bất kỳ luôn luôn bằng không”
65
§4. Định lý Ampe về dòng toàn phần
Lưu số của vectơ cường độ từ trường dọc theo một đường cong kín (C) là đại lượng bằng tích phân vectơ dọc theo toàn bộ đường cong kín đó
- Xét đường cong kín (C) đặt trong từ trường
Chọn chiều (+) trên (C), nằm trên (C) và hướng theo chiều (+)
2. Định lý Ampe về dòng điện toàn phần
3. Ứng dụng định lý Ampe tìm từ trường
66
Định lý Ampe về dòng điện toàn phần
+ Nếu (C) bao quanh I:
Hoặc
+ Nếu (C) không bao quanh I:
67
Định lý Ampe về dòng điện toàn phần
Điều này có nghĩa là từ trường không phải là trường thế, mà là một trường xoáy
68
Ứng dụng định lý Ampe tìm từ trường
- Cuộn dây tâm O, bán kính R1, R2, dòng điện I, tìm từ trường trong lòng cuộn dây.
- Chiều dài của ống dây chính bằng chu vi cuộn dây l=2ᴨR
mật độ vòng dây (= số vòng dây trên một đơn vị dài)
69
§5. Tác dụng của từ trường �lên dòng điện
3. Công của từ lực
70
- Theo định luật Ampe, một phần tử dòng điện ở điểm M trong từ trường có cảm ứng từ do sinh ra sẽ chịu tác dụng một lực:
Vậy nếu thay phần tử dòng điện bằng từ trường có cảm ứng từ thì phần tử dòng điện đặt tại M cũng chịu tác dụng của lực từ:
gọi là lực Ampe
- Độ lớn:
Lực Ampe
71
hợp thành tam diện thuận
Tương tác giữa hai dòng điện thẳng song song dài vô hạn
+ I1 và I2 cùng chiều:
- Dòng điện I1 gây ra một từ trường tại vị trí của dòng I2
- Từ trường này tác dụng lên I2 lực Ampe:
- Dòng điện I2 gây ra một từ trường tại vị trí của dòng I1
- Từ trường này tác dụng lên I1 lực Ampe:
+ I1, I2 ngược chiều:
Bằng lý luận tương tự ta sẽ thấy hai dòng ngược chiều thì đẩy nhau.
Kết luận: 2 dòng cùng chiều hút nhau.
Nhận thấy:
72
Công của từ lực
- Khi thanh l dịch chuyển một đoạn nhỏ ds = AA' , công của lực Ampe:
dA = F.ds = I. B.(lds)=I.(B.dS)=I.Φm
dS=l.ds là diện tích dòng điện quét được khi dịch chuyển một đoạn ds
- Công của từ lực khi dòng điện dịch chuyển từ vị trí 1 đến vị trí 2:
Kết luận: Công của từ lực trong sự dịch chuyển một mạch điện bất kỳ trong từ trường bằng tích giữa cường độ dòng điện trong mạch và độ biến thiên của từ thông qua diện tích của mạch điện đó
73
§6. Tác dụng của lực từ �lên hạt điện chuyển động
- Phương:
- Độ lớn:
Điện tích q chuyển động với vận tốc trong từ trường , tương đương với phần tử dòng điện nên cũng chịu tác dụng của lực từ:
gọi là lực Lorent
74
hợp thành tam diện thuận
hợp thành tam diện thuận
2. Chuyển động của hạt điện trong từ trường đều.
§6. Tác dụng của lực từ �lên hạt điện chuyển động
Lực Lorent đóng vai trò là lực hướng tâm,làm chất điểm chuyển động tròn:
q>0
O
Tách vận tốc thành 2 thành phần:
Làm q chuyển động tròn dưới tác dụng của lực Lorent
Làm q chuyển động tịnh tiến theo phương
Vậy q tham gia đồng thời hai chuyển động, kết quả là quỹ đạo của q là đường xoắn ốc.
Bước của quỹ đạo:
75
CHƯƠNG 5. �HIỆN TƯỢNG CẢM ỨNG ĐIỆN TỪ
1. Các định luật cơ bản về hiện tuợng cảm ứng điện từ
2. Hiện tuợng tự cảm
3. Hiện tượng hỗ cảm
4. Năng lượng từ trường
76
§1. Các định luật cơ bản về hiện tượng cảm ứng điện từ
1. Hiện tượng cảm ứng điện từ.
2. Định luật Lentz.
3. Định luật cơ bản của hiện tượng cảm ứng điện từ.
4. Dòng điện Fu-cô (Foucault)
5. Dòng điện xoay chiều
77
Hiện tượng cảm ứng điện từ
- Sự biến đổi của từ thông qua mạch kín là nguyên nhân sinh ra dòng điện cảm ứng trong mạch đó.
- Chiều của dòng điện cảm ứng phụ thuộc vào từ thông gửi qua mạch tăng hay giảm.
Nam châm và ống dây dịch chuyển tương đối so với nhau dẫn tới xuất hiện dòng điện trong ống dây.
78
Định luật Lentz
2. Định luật Lentz.
Từ trường qua ống dây tăng, dòng cảm ứng phải sinh ra từ trường chống lại sự tăng của , do đó dòng cảm ứng Ic có chiều như hình vẽ (a).
Từ trường qua ống dây giảm, dòng cảm ứng phải sinh ra từ trường chống lại sự giảm của , do đó dòng cảm ứng Ic có chiều như hình vẽ (b).
79
+ Khi đưa nam châm lại gần ống dây:
+ Khi đưa nam châm ra xa ống dây:
Định luật cơ bản của hiện tượng cảm ứng điện từ.
Phát biểu định luật cảm ứng điện từ: “Suất điện động cảm ứng luôn luôn bằng về trị số nhưng ngược dấu với tốc độ biến thiên của từ thông gửi qua diện tích của mạch điện”.
- Dịch chuyển một vòng dây dẫn kín (C) trong từ trường. Khi đó từ thông qua vòng dây thay đổi. Giả sử trong thời gian dt từ thông qua vòng dây thay đổi một lượng dΦmvà trong vòng dây xuất hiện dòng điện cảm ứng cường độ Ic. Công của từ lực tác dụng lên dòng điện cảm ứng trong quá trình đó là:
- Theo định luật Lentz, dA có tác dụng chống lại sự dịch chuyển của vòng dây là nguyên nhân gây ra Ic công dịch chuyển vòng dây được chuyển thành năng lượng của dòng điện:
80
Dòng điện Fu-cô (Foucault)
Ƨ
Từ trường biến đổi càng nhanh, dòng điện Foucault càng lớn.
81
Dòng điện xoay chiều
I
S
N
(S)
O
ω
α
82
§2. Hiện tuợng tự cảm
+ Khi ngắt mạch: I giảm dần về 0, làm giảm từ thông gửi qua cuộn dây nên trong cuộn dây xuất hiện một dòng điện cảm ứng Ic cùng chiều I để chống lại sự giảm của I và nó qua điện kế theo chiều từ B sang A làm kim điện kế quay ngược phía lúc đầu về quá 0, khi dòng cảm ứng tắt, kim điện kế mới về 0..
+ Khi đóng K: I tăng dần , làm tăng từ thông qua ống dây sinh ra trong ống dây dòng điện cảm ứng Ic ngược chiều I, Ic qua điện kế theo chiều từ A sang B, làm kim điện kế vượt quá vị trí a. Sau đó, khi dòng cảm ứng tắt, dòng qua điện kế bằng dòng do nguồn cấp, kim điện kế mới trở về vị trí a.
83
2. Suất điện động tự cảm. Hệ số tự cảm.
§2. Hiện tuợng tự cảm
Φm ~ B, B ~ I nên Φm ~ I: Φm =LI
L: hệ số tự cảm
Đơn vị là Hery (H): 1H =1Wb/1A
84
§2. Hiện tuợng tự cảm
3. Hiệu ứng bề mặt (skin-effect)
Dòng điện I đi từ dưới lên và đang tăng (a), trong (S) xuất hiện dòng điện tự cảm Ic khép kín có chiều tuân theo định luật Lentz:
+ Ở gần trục dây dẫn, Ic ngược chiều với I
+ Ở gần bề mặt dây dẫn, Ic cùng chiều với I
+ Ở gần trục dây dẫn, Ic cùng chiều với I
+ Ở gần bề mặt dây dẫn, Ic ngược chiều với I
Như vậy, ở gần trục dây dẫn dòng điện tăng chậm hơn và ở gần bề mặt dây dẫn dòng điện tăng nhanh hơn
Ở gần trục dây dẫn dòng điện giảm chậm hơn và ở gần bề mặt dây dẫn dòng điện giảm nhanh hơn.
Kết quả là dòng điện biến đổi chỉ đi trên bề mặt của sợi dây. Tần số dòng điện càng cao phần dòng điện chạy trong ruột của dây dẫn càng giảm, hầu như bị triệt tiêu, dòng điện cao tần chỉ chạy ở bề mặt rất mỏng của dây dẫn. Hiện tượng này được gọi là hiệu ứng bề mặt
85
§3. Hiện tượng hỗ cảm
1. Hiện tượng
+ I1 chạy trong mạch (C1) thay đổi thì từ thông do dòng điện này gửi qua mạch (C2) sẽ biến đổi, trên (C2) xuất hiện dòng cảm ứng.
+ I2 chạy trong mạch (C2) thay đổi thì từ thông do dòng điện này gửi qua mạch (C1) sẽ biến đổi, trên (C1) xuất hiện dòng cảm ứng.
Kết quả là, trong cả hai mạch sẽ xuất hiện dòng điện cảm ứng. Người ta gọi hiện tượng này là hiện tượng hỗ cảm, và các dòng điện cảm ứng đó được gọi là dòng điện hỗ cảm.
86
§3. Hiện tượng hỗ cảm
3. Hệ mạch điện cảm ứng.
2. Suất điện động hỗ cảm, hệ số hỗ cảm.
Hiện tượng hỗ cảm cũng là hiện tượng cảm ứng điện từ, suất điện động hỗ cảm:
M12 = M21=M: hệ số hỗ cảm, có đơn vị giống hệ số tự cảm là H.
Tương tự cho các vòng dây còn lại
87
§4. Năng lượng từ trường
ξ.I.dt là năng lượng do nguồn cung cấp, i2Rdt là năng lượng tỏa ra dưới dạng nhiệt nên Lidi chính là năng lượng từ, dWm=Lidi.
Xét trong khoảng thời gian dòng điện trong mạch biến thiên từ 0 đến I, năng lượng từ được tính:
Trong hiện tượng tự cảm, khi đóng mạch Ic ngược chiều với I:
Itp=I+Ic<I, Wnhiệt >Wnguồn
Ngược lại khi ngắt K, Ic cùng chiều với I:
Itp=I+Ic>I: Wnhiệt >Wnguồn
Vậy: Trong quá trình đóng mạch, một phần năng lượng do nguồn cung cấp được dự trữ đưới dạng năng lượng nào đó để khi ngắt mạch, phần năng lượng này được giải phóng dưới dạng nhiệt, phần năng lượng này gọi là năng lượng từ và được dự trữ trong ống dây.
Tại thời điểm t, dòng điện trong mạch có giá trị I, định luật Ohm có dạng:
2. Năng lượng từ trường.
§4. Năng lượng từ trường
Từ trường của ống dây thẳng dài vô hạn:
Nên:
Năng lượng của cả không gian từ trường:
CHƯƠNG 6. TRƯỜNG ĐIỆN TỪ
1. Luận điểm thứ nhất của Maxwell
2. Luận điểm thứ hai của Maxwell
3. Trường điện từ và hệ các phương trình Maxwell
4. Sóng điện từ
90
§1. Luận điểm thứ nhất của Maxwell
1. Phát biểu luận điểm:
Kết luận: “Bất kỳ một từ trường nào biến đổi theo thời gian cũng sinh ra một điện trường xoáy”.
(a): từ trường tăng
(b): từ trường giảm
91
2. Phương trình Maxwell – Faraday
§1. Luận điểm thứ nhất của Maxwell
là điện trường xoáy do từ trường biến thiên sinh ra
92
§ 2. Luận điểm thứ hai của Maxwell
1. Luận điểm thứ hai của Maxwell
Theo luận điểm thứ nhất của Maxwell, từ trường biến thiên theo thời gian sinh ra điện trường, vậy ngược lại, điện trường biến thiên theo thời gian có thể sinh ra từ trường không? Để đảm bảo tính đối xứng trong mối liên hệ giữa điện trường và từ trường, Maxwell đưa ra luận điểm thứ hai:
“Bất kỳ một điện trường nào biến đổi theo thời gian cũng gây ra một từ trường”.
93
2. Mật độ dòng điện dịch
§ 2. Luận điểm thứ hai của Maxwell
Theo luận điểm thứ hai của Maxwell, điện trường biến thiên theo thời gian sinh ra từ trường, tuy nhiên ta đã biết ở chương 4, dòng điện dẫn sinh ra từ trường. Vậy xét về phương diện sinh ra từ trường, điện trường biến thiên theo thời gian tương đương với dòng điện gọi là dòng điện dịch.
Dòng điện dịch chạy qua toàn bộ không gian giữa hai bản của tụ điện cùng chiều với dòng điện dẫn trong mạch, và có cường độ bằng cường độ của dòng điện dẫn trong mạch đó
“Xét về phương diện sinh ra từ trường, thì bất kỳ điện trường nào biến đổi theo thời gian cũng giống như một dòng điện, gọi là dòng điện dịch.”.
94
3. Phương trình Maxwell-Ampe
§ 2. Luận điểm thứ hai của Maxwell
95
§3. Trường điện từ và hệ �các phương trình Maxwell
1. Trường điện từ
Năng lượng trường điện từ:
96
2. Hệ các phương trình Maxwell
§3. Trường điện từ và hệ �các phương trình Maxwell
Trường tĩnh điện:
Trường từ dừng:
+ Đối với điện trường:
+ Đối với từ trường:
97
3. Ý nghĩa của hệ các phương trình Maxwell
§3. Trường điện từ và hệ �các phương trình Maxwell
− Maxwell đã đoán nhận trước sự tồn tại của sóng điện từ, tức là sự lan truyền trong không gian của một trường điện từ biến đổi theo thời gian.
− Maxwell đã xây dựng nên thuyết điện từ về ánh áng. Theo thuyết này ánh sáng thấy được là những sóng điện từ có bước sóng từ 0,40μm đến 0,75μm.
98
§4. Sóng điện từ
Sóng điện từ là trường điện từ biến thiên truyền đi trong không gian.
1. Sự tạo thành sóng điện từ
2. Hệ phương trình Maxwell của sóng điện từ
3. Tính chất tổng quát của sóng điện từ
Sóng điện từ truyền trong điện môi hoặc chân không: ρ =0
99
4. Sóng điện từ phẳng đơn sắc.
§4. Sóng điện từ
bước sóng trong chân không
Tại M cách O khoảng x:
100
5. Năng lượng và năng thông sóng điện từ
§4. Sóng điện từ
Véctơ Umốp-Pôinting:
101
6. Áp suất sóng điện từ
Thực nghiệm chứng tỏ, khi sóng điện từ truyền đi gặp vật dẫn sẽ tác dụng áp lực lên vật dẫn đó. Giải thích điều này như sau:
§4. Sóng điện từ
nên:
Lực Ampe tác dụng lên dòng điện:
và vuông góc với bề mặt vật dẫn
Giá trị trung bình của lực vuông góc trên một đơn vị diện tích bề mặt vật dẫn chính là áp suất sóng điện từ nêu phương truyền sóng hợp với mặt vật dẫn góc α, áp suất sóng điện từ cho bởi coog thức:
Vật dẫn hấp thụ hoàn toàn sóng điện từ k=0, và phản xạ hoàn toàn k=1:
102
Mục lục
103