CHIẾN LƯỢC SỬ DỤNG KHÁNG SINH HỢP LÝ TRONG BỐI CẢNH VI KHUẨN ĐANG KHÁNG THUỐC NGHIÊM TRỌNG HIỆN NAY
TS. BS. Lê Quốc Hùng
Trưởng khoa Bệnh Nhiệt Đới - Bệnh viện Chợ Rẫy
Trưởng Đơn vị Hồi sức Chống độc - Bệnh viện Chợ Rẫy
Chủ nhiệm bộ môn Nhiễm – Trường Đại học Nguyễn Tất Thành
NHIỄM TRÙNG ĐA KHÁNG THUỐC
2022
CUỘC KHỦNG HOẢNG TOÀN CẦU VỀ VI KHUẨN KHÁNG KHÁNG SINH
Tình trạng vi khuẩn kháng kháng sinh đang lan rộng khắp thế giới như một đại dịch.
Gây ra khoảng 5 triệu ca tử vong mỗi năm và trở thành một trong những kẻ giết người lớn nhất thế giới.
GARDP: 2024-2028 STRATEGY. https://gardp.org/publications/putting-public-health-needs-at-the-centre-of-antibiotic-drug-development/
Murray, Christopher J L et al. (2022). Global burden of bacterial antimicrobial resistance in 2019: a systematic analysis. The Lancet, Volume 399, Issue 10325, 629 – 655.
WHO xác định KKS là 1 trong 10 vấn đề hàng đầu đe dọa tới sức khỏe cho loài người
Pathogen | 3rd-gen Cephalosporins | Carbapenems | Colistin | Ciprofloxacin | Region(s) of Concern |
E. coli | 10–70% | <5% | <1% | 30–70% | South Asia, Africa |
K. pneumoniae | 20–80% | 10–70% | 5–10% | 30–60% | Asia, Eastern Europe |
P. aeruginosa | 15–50% | 10–40% | 5–20% | 20–50% | Latin America, Asia |
A. baumannii | 40–80% | 30–90% | 5–20% | 30–70% | Asia, Middle East, Africa |
N. gonorrhoeae | N/A | N/A | N/A | 30–70% | Global |
TỶ LỆ VI KHUẨN GRAM ÂM GÂY BỆNH THƯỜNG GẶP KHÁNG KHÁNG SINH TRÊN TOÀN CẦU - 2023
TIẾN TRÌNH ĐỀ KHÁNG KHÁNG SINH CỦA VI KHUẨN GRAM ÂM
TÌNH TRẠNG VI KHUẨN KHÁNG THUỐC KHÁNG SINH TẠI VIỆT NAM
�
KHÁNG SINH | E. coli (%) | K. pneumoniae (%) | P. aeruginosa (%) | A. baumannii (%) |
Ceftriaxone | 68.5 | 77.4 | | |
Ceftazidime | 36.5 | 63.7 | 17.4 | 91.5 |
Cefepime | 37.6 | 63.3 | 18.1 | 91.4 |
Piperacillin-Tazobactam | 28.7 | 41.3 | 11.6 | 88.2 |
Imipenem | 3.5 | 12.8 | 8.7 | 71.4 |
Meropenem | 3.5 | 13.2 | 13 | 71.5 |
Amikacin | 9.8 | 16.2 | 7.1 | 63.5 |
Gentamicin | 40.2 | 44.8 | 15.6 | 65.6 |
Ciprofloxacin | 71.3 | 56.6 | 20.1 | 81.6 |
Levofloxacin | 69.5 | 55.5 | 20.1 | 81.6 |
Trimethoprim-Sulfamethoxazole | 71.6 | 81.6 | | |
Fosfomycin | 6.9 | | | |
Nitrofurantoin | 8.8 | | | |
Bộ Y tế. Báo cáo giám sát kháng kháng sinh tại Việt Nam 2020
BÁO CÁO GIÁM SÁT KHÁNG KHÁNG SINH TẠI VIỆT NAM NĂM 2020
Ghi chú:
(1) P. mirabilis có thể kháng imipenem do cơ chế đề kháng khác (không do tiết men carbapenemase)
(2) Từ năm 2023: P. aeruginosa không còn tiêu chuẩn phiên giải với gentamicin
(3) Fosfomycin chỉ báo cáo cho E. coli phân lập từ mẫu nước tiểu
Số liệu Vi sinh – BVCR 2022
MỨC ĐỘ NGHIÊM TRỌNG CỦA VẤN ĐỀ VI KHUẨN KHÁNG THUỐC
Tình trạng vi khuẩn Gr(-) đa kháng kháng sinh tại BVCR là rất nghiêm trọng
Gần như không còn kháng sinh “cũ” nào có thể dùng đơn trị để điều trị
Tỷ lệ kháng kháng sinh của vi khuẩn Gram (-) thường gặp
SỐ LƯỢNG VI KHUẨN ĐA KHÁNG THƯỜNG GẶP - 2024
Trương Thiên Phú – Vi Sinh BVCR 2024
| NK đa kháng | NK không đa kháng | Tổng số | p-value |
Tổng số ca | 50 | 49 | 99 |
|
Tuổi trung vị (Q1, Q3) | 58 (52, 71) | 55 (43, 69) | 57 (49, 70) | 0.135 |
Thời gian nằm viện trung vị (Q1, Q3) | 10 (7, 14) | 8 (5, 16) | 10 (5, 15) | 0.964 |
Tử vong, n (%) | 26 (52%) | 16 (33%) | 40 (40.4) | 0.120 |
Tổng chi phí điều trị (trung bình) | 40.500.000 (22.000.000, 85.219.634) | 26.600.000 (10.000.000, 52.000.000) | 30.000.000 (15.350.000, 69.500.000) | 0.09 |
Chi phí điều trị kháng sinh (trung bình) | 6.650.000 (2.000.000, 19.500.000) | 2.300.000 (598.000, 10.000.000) | 4.000.000 (1.287.000, 13.650.000) | 0.005 |
KHẢO SÁT CHI PHÍ ĐIỀU TRỊ NHIỄM KHUẨN HUYẾT TẠI BVCR 2024
Đề tài NCKH cấp cơ sở khoa BNĐ 2024 – đang thực hiện
Nhiễm khuẩn đa kháng làm: Tăng lỷ lệ tử vong lên 1,6 lần
Tăng tổng chi phí điều trị lên ≈ 2 lần
Tăng chi phí thuốc kháng sinh gấp 3 lần
Giải pháp?
CHIẾN LƯỢC KIỂM SOÁT VÀ PHÒNG CHỐNG KHÁNG THUỐC TRONG BV
Phát triển ASPs
Hợp tác NCKH, chia sẻ thông tin
Cải thiện chẩn đoán sớm
Chọn lựa phác đồ, thuốc tốt
Chọn trang thiết bị hữu hiệu
NC, phát triển PP thay thế
Phát triển năng lực NCKH
Phối hợp vaccine, thuốc không phải kháng sinh
Phát triển hệ thống hỗ trợ CĐ, ĐT
Phát triển năng lực kỹ thuật
Thống kê số liệu vi sinh định kỳ
Phát triển Dược LS…vv
Dưa AI vào áp dụng trong chẩn đoán và điều trị
Tăng cường biện pháp kiểm soát NKBV, chọn lựa các biện pháp phù hợp thực tiễn
Sử dụng KS hợp lý
Chọn lựa, sử dụng kháng sinh hợp lý
Đào tạo liên tục
Nhóm hỗ trợ chuyên môn giỏi
Kiểm soát NKBV
Ý kiến của người báo cáo
Việc sử dụng kháng sinh không hợp lý cải thiện rất chậm
Thường gặp ở các bác sỹ không thuộc chuyên khoa truyền nhiễm (đặc biệt khối ngoại khoa)
Các chương trình quản lý sử dụng kháng sinh tại chỗ kém hiệu quả
Thiếu cơ sở hạ tầng chẩn đoán
Chẩn đoán xác định bệnh nhiễm trùng hay không
Xác định tác nhân gây bệnh
Theo dõi nồng độ thuốc
Thống kê, nghiên cứu
Thiếu kiến thức, ý thức về vấn đề kháng thuốc
Chẩn đoán xác định bệnh nhiễm trùng hay không
Xác định tác nhân gây bệnh
Theo dõi nồng độ thuốc
Thống kê, nghiên cứu
Thiếu kháng sinh mới
Thiếu các loại kháng sinh “mới”, đặc biệt chưa có kháng sinh mới nào có trong BHYT
………
NHỮNG TỒN TẠI VỀ VIỆC SỬ DỤNG KHÁNG SINH HỢP LÝ
CHIẾN LƯỢC SỬ DỤNG KHÁNG SINH HỢP LÝ TRONG BỆNH VIỆN
SỬ DỤNG BẢNG PHÂN TẦNG NGUY CƠ NHIỄM KHUẨN ĐỂ CHỌN LỰA “KHÁNG SINH” KHỞI ĐẦU ĐIỀU TRỊ THEO KINH NGHIỆM PHÙ HỢP
CHỌN LỰA KHÁNG SINH ĐIỀU TRỊ THEO KINH NGHIỆM VÀ PHƯƠNG THỨC SỬ DỤNG
Zeinab Breijyeh. Resistance of Gram-Negative Bacteria to Current Antibacterial Agents and Approaches to Resolve.
Molecules 2020, 25(6), 1340 https://www.mdpi.com/1420-3049/25/6/1340
CÁC LOẠI VI KHUẨN ĐA KHÁNG THƯỜNG GẶP
PHÂN NHÓM VI KHUẨN GÂY BỆNH NHIỄM KHUẨN Ở CÁC MỨC ĐỘ NẶNG (WHO 2020)
Dựa vào cơ chế kháng thuốc của vi khuẩn để phối hợp kháng sinh “cũ” trong điều trị nhiễm khuẩn gram âm đa kháng thuốc
Cơ chế kháng thuốc của Klebsiella
Matteo B., Javier G., (2021). Current and future perspectives in the treatment of multidrug-resistant Gram-negative infections, Journal of Antimicrobial Chemotherapy, Vol. 76, P. iv23–iv37, https://doi.org/10.1093/jac/dkab352
Zheng Pang, et al. (2019) Antibiotic resistance in Pseudomonas aeruginosa: mechanisms and alternative therapeutic strategies, Biotechnology Advances, Vol 37, p.177-192. https://www.sciencedirect.com/science/article/pii/S0734975018301976
Kyriakidis, I., Vasileiou, E., Pana, Z. D., & Tragiannidis, A. (2021). Acinetobacter baumannii Antibiotic Resistance Mechanisms. Pathogens (Basel, Switzerland), 10(3), 373. https://doi.org/10.3390/pathogens10030373
Cơ chế kháng thuốc của MRDAB
Cơ chế kháng thuốc của Pseudomonas
Carbapenem 2 + Colistin để điều trị nhiễm khuẩn do MRDAB và Pseudomonas đa kháng còn nhạy với colistin
Double carbapenem ± colistin trong điều trị nhiễm khuẩn Klebsiella pneumonia kháng carbapenem
Ghi chú:
(1) P. mirabilis có thể kháng imipenem do cơ chế đề kháng khác (không do tiết men carbapenemase)
(2) Từ năm 2023: P. aeruginosa không còn tiêu chuẩn phiên giải với gentamicin
(3) Fosfomycin chỉ báo cáo cho E. coli phân lập từ mẫu nước tiểu
Số liệu Vi sinh – BVCR 2022
Tỷ lệ kháng kháng sinh của vi khuẩn Gram (-) thường gặp
CHỌN LỰA PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ?
TỐI ƯU HÓA CÁCH SỬ DỤNG ĐỂ GIA TĂNG HIỆU QUẢ CỦA KHÁNG SINH
CÁC “KHÁNG SINH” MỚI TRONG ĐIỀU TRỊ VI KHUẨN GR(-) ĐA KHÁNG
Erlangga Yusuf. An Update on Eight "New" Antibiotics against Multidrug-Resistant Gram-Negative Bacteria. J Clin Med. 2021 Mar; 10(5): 1068. https://www.ncbi.nlm.nih.gov/pmc/articles/PMC7962006/
TấT cả các KS “mới” có mặt tại Việt Nam hiện nay thuộc nhóm BL-BLI.
Chủ yếu đang nhắm vào việc giải quyết cơ chế kháng thuốc do vi khuẩn tiết ra các men.
Cần phải xác định được men-gen kháng thuốc mới xác định được kháng sinh phù hợp.
Có xu hướng bị vi khuẩn kháng nhanh
Chi phí điều trị rất cao.
Việc sử dụng kháng sinh mới trong các đối tượng này giúp tăng cơ hội điều trị thành công, giảm thiểu nguy cơ thất bại và tỷ lệ tử vong.
ĐỐI TƯỢNG CẦN ĐIỀU TRỊ THEO KINH NGHIỆM
VỚI KHÁNG SINH BL-BLI “MỚI”
Xem xét sử dụng kháng sinh “mới” ở các bệnh nhân có bằng chứng nhiễm khuẩn nặng hay nghiêm trọng và có ít nhất 1 trong những yếu tố nguy cơ sau:
IDSA 2024
ECCMID 2023
Số liệu của khoa Vi Sinh – bệnh viện Chợ Rẫy
CÁC “KHÁNG SINH” MỚI CÓ LÀ “THẦN DƯỢC”?
Ambler Class | Acronym | Hydrolysing mechanism | Most common variants | Involved species | Carbapenem resistance extent | In vitro active molecules/therapeutic options |
A | KPC | serine-based | KPC-2�KPC-3 | Klebsiella pneumoniae, Escherichia coli, Serratia marcescens, Enterobacter cloacae | +++ | ceftazidime-avibactam�imipenem-relebactam�meropenem-vaborbactam |
B | NDM | zinc-based | NDM-1 | K. pneumoniae, E. coli, Enterobacter spp. | +++ | aztreonam�aztreonam-avibactam |
B | IMP | zinc-based | IMP-1 | K. pneumoniae, E. coli, Serratia spp., Enterobacter spp., Citrobacter spp., Proteus spp., Morganella spp. | + | aztreonam�aztreonam-avibactam |
B | VIM | zinc-based | VIM-1�VIM-2 | K. pneumoniae, E. coli, Serratia spp., Enterobacter spp., Citrobacter spp., Morganella spp., Providencia spp., Proteus spp. | + | aztreonam�aztreonam-avibactam |
D | OXA | serine-based | OXA-48 | K. pneumoniae, E. coli, Citrobacter spp., Proteus spp. | ++ | ceftazidime-avibactam |
E.Durante-Mangoni. Management of carbapenem-resistant Enterobacteriaceae infections. Clinical Microbiology and Infection
Volume 25, Issue 8, August 2019, Pages 943-950. https://www.sciencedirect.com/science/article/pii/S1198743X19301843
NHƯ THẾ NÀO LÀ CHỌN LỰA KHÁNG SINH “MỚI” HỢP LÝ?
Vi sinh đóng vai trò rất quan trọng để hướng dẫn chọn kháng sinh phù hợp theo cơ chế kháng thuốc của vi khuẩn
CÁC XN VI SINH HỖ TRỢ CHỌN LỰA KHÁNG SINH ĐIỀU TRỊ TRÚNG ĐÍCH
Cấy bệnh phẩm ổ nhiễm trùng và xét nghiệm nhanh cần được thực hiện song song, chúng có vai trò khác nhau nhưng bổ sung cho nhau để hướng dẫn sử dụng kháng sinh mới hợp lý:
Nuôi cấy bệnh phẩm:
Xét nghiệm nhanh (Rapid diagnostics):
Những xét nghiệm nhanh đóng vai trò rất quan trọng trong việc chọn lựa kháng sinh điều trị theo kinh nghiệm, rất cần được trang bị
CHIẾN LƯỢC PHỐI HỢP KHÁNG SINH “MỚI” VÀ “CŨ”
Phối hợp kháng sinh mới và cũ để:
IDSA 2024
ECCMID 2023
Không tiết men carbapenemase
RNDp;
ESBL, AmpC
C/T
Text in
here
BN nặng/nguy kịch
dự đoán nhiễm GNB đa kháng, điều trị TKN:
CZA + ATM
CZA: Ceftazidim-avibactam
ATM: Astreonam
C/T: Ceftolozan-tazobactam
IMI-REL: Imipenem-cilastatin-relebactam
MBV: Meropenem-vabobactam
KPC
IMI-REL
MVB
Tiết men carbapenemase
MBL
CZA+ATM
OXA ± KPC
CZA
CHỌN LỰA KHÁNG SINH ĐIỀU TRỊ GNB ĐA KHÁNG KHI CÓ KẾT QUẢ VI SINH
Ý kiến của người báo cáo
Để bảo tồn và kéo dài tuổi thọ của kháng sinh, cần áp dụng phối hợp nhiều chiến lược nhằm hạn chế sự phát triển của vi khuẩn kháng thuốc.
CHIẾN LƯỢC BẢO TỒN TUỔI THỌ KHÁNG SINH
CHIẾN LƯỢC PHỐI HỢP ĐA CHUYÊN NGÀNH TRONG ĐIỀU TRỊ VÀ QUẢN LÝ NHIỄM KHUẨN ĐA KHÁNG THUỐC
Sự hợp tác giữa các chuyên gia từ nhiều lĩnh vực khác nhau (BSLS, Dược LS, Vi sinh LS và Kiểm soát nhiễm khuẩn) giúp tăng cường hiệu quả điều trị, giảm thiểu nguy cơ kháng thuốc.
Các mục tiêu của chiến lược đa chuyên ngành:
WHO, IDSA. 2024