CHÀO MỪNG CÁC EM ĐẾN VỚI BÀI HỌC NGÀY HÔM NAY!
HÀNH TINH XANH CỦA EM
Khởi động
Hãy kể tên các loài chim mà em biết.
BÀI 9
VÈ CHIM
ĐỌC
TIẾT 1
Thứ hai ngày … tháng 2 năm 2022
Tiếng Việt
Đnj: Vè chim
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
01
02
03
Đọc đúng các từ ngữ khó, đọc rõ ràng bài Vè chim với ngữ điệu đọc phù hợp. Biết ngắt giọng phù hợp nhịp thơ.
Trả lời được các câu hỏi có liên quan đến bài đọc.
Nhớ tên và nhận biết được đặc điểm riêng của mỗi loài chim được nhắc đến trong bài vè.
Vè là gì?
Vè là một thể loại văn học dân gian, là lời kể có vần.
VÈ CHIM
Hay chạy lon xon
Là gà mới nở
Vừa đi vừa nhảy
Là em sáo xinh
Hay nói linh tinh
Là con liếu điếu
Hay nghịch hay tếu
Là cậu chìa vôi
Hay chao đớp mồi
Là chim chèo bẻo
Tính hay mách lẻo
Thím khách trước nhà
Hay nhặt lân la
Là bà chim sẻ
Có tình có nghĩa
Là mẹ chim sâu
Giục hè đến mau
Là cô tu hú
Nhấp nhem buồn ngủ
Là bác cú mèo…
(Đồng dao)
Đọc mẫu
Đọc nối tiếp
Không chia bài Vè chim thành các đoạn mà sẽ đọc 2 dòng thơ rồi nghỉ, giữa 2 dòng sẽ ngắt nhịp.
VÈ CHIM
Hay chạy lon xon
Là gà mới nở
Vừa đi vừa nhảy
Là em sáo xinh
Hay nói linh tinh
Là con liếu điếu
Hay nghịch hay tếu
Là cậu chìa vôi
Hay chao đớp mồi
Là chim chèo bẻo
Tính hay mách lẻo
Thím khách trước nhà
Hay nhặt lân la
Là bà chim sẻ
Có tình có nghĩa
Là mẹ chim sâu
Giục hè đến mau
Là cô tu hú
Nhấp nhem buồn ngủ
Là bác cú mèo…
(Đồng dao)
Từ khó đọc
Luyện đọc từ khó
1
lon xon
2
liếu biếu
3
chèo bẻo
4
mách lẻo
5
lân la
6
nhấp
nhem
VÈ CHIM
Hay chạy lon xon
Là gà mới nở
Vừa đi vừa nhảy
Là em sáo xinh
Hay nói linh tinh
Là con liếu điếu
Hay nghịch hay tếu
Là cậu chìa vôi
Hay chao đớp mồi
Là chim chèo bẻo
Tính hay mách lẻo
Thím khách trước nhà
Hay nhặt lân la
Là bà chim sẻ
Có tình có nghĩa
Là mẹ chim sâu
Giục hè đến mau
Là cô tu hú
Nhấp nhem buồn ngủ
Là bác cú mèo…
(Đồng dao)
GIẢI NGHĨA TỪ
Hành động, lời nói vui nhộn, cố tình gây cười
(mắt) lúc nhắm lúc mở
Dáng chạy nhanh và trông rất đáng yêu.
Nhặt loanh quanh không đi xa
01
03
02
04
(nhặt) lân la
tếu
Nhấp nhem
(chạy) lon xon
Luyện đọc nhóm 2
Chúng ta đọc nối tiếp mỗi người 2 dòng một nhé!
Tớ đồng ý.
Yêu cầu
- Phân công đọc theo đoạn
- Tất cả thành viên đều đọc
- Sửa cho bạn nếu bạn đọc chưa đúng.
- Giải nghĩa từ cùng nhau.
VÈ CHIM
Hay chạy lon xon
Là gà mới nở
Vừa đi vừa nhảy
Là em sáo xinh
Hay nói linh tinh
Là con liếu điếu
Hay nghịch hay tếu
Là cậu chìa vôi
Hay chao đớp mồi
Là chim chèo bẻo
Tính hay mách lẻo
Thím khách trước nhà
Hay nhặt lân la
Là bà chim sẻ
Có tình có nghĩa
Là mẹ chim sâu
Giục hè đến mau
Là cô tu hú
Nhấp nhem buồn ngủ
Là bác cú mèo…
(Đồng dao)
Đọc toàn bài
Tiết 2: TRẢ LỜI CÂU HỎI
1. Kể tên các loài chim được nhắc đến trong bài vè.
Hay chạy lon xon
Là gà mới nở
Vừa đi vừa nhảy
Là em sáo xinh
Hay nói linh tinh
Là con liếu điếu
Hay nghịch hay tếu
Là cậu chìa vôi
Hay chao đớp mồi
Là chim chèo bẻo
Tính hay mách lẻo
Thím khách trước nhà
Hay nhặt lân la
Là bà chim sẻ
Có tình có nghĩa
Là mẹ chim sâu
Giục hè đến mau
Là cô tu hú
Nhấp nhem buồn ngủ
Là bác cú mèo…
THẢO LUẬN NHÓM 4
1. Kể tên các loài chim được nhắc đến trong bài vè.
1
gà
2
sáo
3
liếu điếu
4
chìa vôi
5
chèo bẻo
6
chim khách
7
chim sẻ
8
chim sâu
9
tu hú
10
cú mèo
2. Chơi đố vui về các loài chim.
Chim gì vừa đi vừa nhảy?
Chim sáo
3. Tìm từ ngữ chỉ hoạt động của các loài chim trong bài vè.
1
gà
2
sáo
3
liếu điếu
4
chìa vôi
5
chèo bẻo
6
chim khách
7
chim sẻ
8
chim sâu
9
tu hú
10
cú mèo
- chạy lon xon
- vừa đi vừa nhảy
- nói linh tinh
- nghịch, tếu
- chao đớp mồi
- nhặt lân la
- mách lẻo
- giục hè đến
4. Dựa vào nội dung bài về và hiểu bết của em, giới thiệu về một loài chim.
M: - Tên loài chim:
- Đặc điểm:
sáo
vừa đi vừa nhảy, hót hay
Luyện đọc lại
VÈ CHIM
Hay chạy lon xon
Là gà mới nở
Vừa đi vừa nhảy
Là em sáo xinh
Hay nói linh tinh
Là con liếu điếu
Hay nghịch hay tếu
Là cậu chìa vôi
Hay chao đớp mồi
Là chim chèo bẻo
Tính hay mách lẻo
Thím khách trước nhà
Hay nhặt lân la
Là bà chim sẻ
Có tình có nghĩa
Là mẹ chim sâu
Giục hè đến mau
Là cô tu hú
Nhấp nhem buồn ngủ
Là bác cú mèo…
(Đồng dao)
THI HỌC THUỘC LÒNG
Học thuộc lòng 8 dòng thơ đầu
Hay chạy lon xon
Là gà mới nở
Vừa đi vừa nhảy
Là em sáo xinh
Hay nói linh tinh
Là con liếu điếu
Hay nghịch hay tếu
Là cậu chìa vôi
Luyện tập theo văn bản đọc
1. Tìm những từ ngữ chỉ người được dùng để gọi các loài chim dưới đây:
bác cú mèo
em sáo xinh
cậu chìa vôi
cô tu hú
2. Đặt một câu với từ ngữ ở bài tập trên.
B
có đôi mắt rất tinh.
🡪 nêu đặc điểm
C
đang bay đi kiếm mồi.
🡪 nêu hành động
M:
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
01
02
03
Đọc đúng các từ ngữ khó, đọc rõ ràng bài Vè chim với ngữ điệu đọc phù hợp. Biết ngắt giọng phù hợp nhịp thơ.
Trả lời được các câu hỏi có liên quan đến bài đọc.
Nhớ tên và nhận biết được đặc điểm riêng của mỗi loài chim được nhắc đến trong bài vè.