LÝ LUẬN VỀ NHÀ NƯỚC �VÀ PHÁP LUẬT
GV: Nguyễn Kim Khánh
E-mail: nguyenkimkhanha1.phuhoa16@gmail.com
1
Mục tiêu bài học:
2
NỘI DUNG BÀI HỌC
3
A. Một số vấn đề cơ bản về Nhà nước
B. Một số vấn đề cơ bản về Pháp luật
A. Một số vấn đề cơ bản về Nhà nước
1. Nguồn gốc, khái niệm, bản chất và đặc trưng cơ bản của Nhà nước.
2. Bản chất, chức năng của Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
3. Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của Bộ máy Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
4. Bộ máy Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
5. Nhà nước pháp quyền
4
1 Nguồn gốc, khái niệm, bản chất và đặc trưng cơ bản của Nhà nước.
Nhà nước đã ra đời cách đây hàng nghìn năm. Trong khoa học pháp lý có nhiều quan điểm khác nhau giải thích về nguồn gốc Nhà nước. Chúng ta có thể phân chia thành 02 nhóm cơ bản:
a) Quan điểm phi Macxit về Nhà nước
b) Quan điểm Macxit về Nhà nước
5
a) Quan điểm phi Macxit về nguồn gốc nhà nước
Vạn vật trên thế gian đều do thượng đế tạo ra. Để duy trì trật tự thế giới, thượng đế đã sáng tạo ra nhà nước và trao cho nhà nước quyền lực siêu nhiên, vô hạn. Vì vậy quyền lực nhà nước là vĩnh cữu và người dân phải phục tùng nhà nước một tất yếu, vô điều kiện.
6
a) Quan điểm phi Macxit về nguồn gốc nhà nước (tt)
Nhà nước xuất hiện chính là kết quả sự phát triển của gia đình và quyền gia trưởng. Thực chất nhà nước chính là mô hình của một gia tộc mở rộng và quyền lực nhà nước chính là quyền gia trưởng được nâng cao lên – hình thức tổ chức tự nhiên của xã hội loài người. Vì vậy, nhà nước có trong mọi xã hội và quyền lực nhà nước về bản chất cũng giống quyền gia trưởng trong gia đình.
7
a) Quan điểm phi Macxit về nguồn gốc nhà nước (tt)
Nhà nước ra đời là kết quả của một thỏa thuận xã hội (khế ước) giữa những con người sống trong trạng thái tự nhiên của xã hội, không có nhà nước. Vì vậy, nhà nước phản ánh lợi ích của toàn xã hội, mỗi thành viên trong xã hội đều được yêu cầu nhà nước phục vụ và bảo vệ lợi ích cho họ. Quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân. Trong trường hợp nhà nước không giữ được vai trò của mình, các quyền tự nhiên bị xâm phạm thì khế ước sẽ mất hiệu lực và nhân dân có quyền lật đổ nhà nước này và ký kết khế ước mới, một nhà nước mới ra đời.
8
b) Quan điểm của học thuyết Mác-Lênin về nguồn gốc của nhà nước
Nhà nước là một hiện tượng xã hội có tính lịch sử
9
1. Nguồn gốc, khái niệm, bản chất và đặc trưng cơ bản của Nhà nước.
Nhà nước là một tổ chức đặc biệt của quyền lực chính trị, một bộ máy chuyên làm nhiệm vụ cưỡng chế và thực hiện các chức năng quản lý đặc biệt nhằm duy trì trật tự xã hội, thực hiện mục đích bảo vệ địa vị của giai cấp thống trị.
10
1. Khái niệm, bản chất và đặc trưng cơ bản của Nhà nước.
11
Lê-nin: “Nhà nước là sản phẩm và biểu hiện của những mâu thuẫn giai cấp không thể điều hòa được. Nghĩa là nhà nước chỉ sinh ra và tồn tại trong xã hội có giai cấp và thể hiện bản chất giai cấp sâu sắc.”
Bản chất của Nhà nước
12
Bản chất của Nhà nước
13
1 Nguồn gốc, khái niệm, bản chất và đặc trưng cơ bản của Nhà nước.
- Nhà nước là một tổ chức quyền lực chính trị công cộng đặc biệt, có bộ máy chuyên thực hiện cưỡng chế và quản lý những công việc chung của xã hội.
- Nhà nước thực hiện quản lý dân cư theo lãnh thổ.
- Nhà nước có chủ quyền quốc gia.
- Nhà nước ban hành pháp luật và thực hiện quản lý bắt buộc với công dân.
- Nhà nước quy định các loại thuế và thực hiện thu thuế dưới hình thức bắt buộc.
14
2. Bản chất, chức năng của Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
Bộ máy nhà nước là tổng thể các cơ quan NN được thành lập và hoạt động theo những nguyên tắc, trình tự, thủ tục do pháp luật quy định; có vị trí, tính chất, cơ cấu tổ chức, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn khác nhau nhưng có mối liên hệ chặt chẽ với nhau, hợp tác thành một hệ thống nhất nhằm thực hiện các nhiệm vụ của Nhà nước.
Bộ máy Nhà nước CHXHCN Việt Nam là hệ thống các Cơ quan nhà nước từ trung ương đến địa phương, được tổ chức và hoạt động theo những nguyên tắc chung thống nhất, tạo thành một cơ cấu đồng bộ để thực hiện các chức năng của Nhà nước.
15
2. Bản chất, chức năng của Nhà nước �Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
2.1 Bản chất của Nhà nước CHXHCN Việt Nam
a) Tính giai cấp của Nhà nước CHXHCN Việt Nam
- Ở nước CHXHCN Việt Nam, tất cả quyền lực nhà nước thuộc về Nhân dân, nền tảng của quyền lực nhà nước dựa trên liên minh giữa giai cấp công nhân với giai cấp nông dân và đội ngũ trí thức (Khoản 2, Điều 2 Hiến pháp 2013).
16
a) Tính giai cấp của Nhà nước CHXHCN Việt Nam
- Tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước đặt dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam- Đội tiên phong của giai cấp công nhân, đồng thời là đội tiên phong của Nhân dân lao động và của dân tộc Việt Nam, đại biểu trung thành lợi ích của giai cấp công nhân, Nhân dân lao động và của cả dân tộc (Khoản 1 Điều 4 Hiến pháp 2013).
Nhà nước CHXHCN Việt Nam trước hết mang bản chất giai cấp công nhân Việt Nam (đồng thời mang tính Nhân dân lao động và tính dân tộc).
17
b) Tính xã hội của Nhà nước CHXHCN Việt Nam
18
b) Tính xã hội của Nhà nước CHXHCN Việt Nam
19
2.2 Chức năng của Nhà nước CHXHCN Việt Nam
a) Chức năng đối nội
- Xây dựng và thực hiện các chương trình phát triển kinh tế ngắn hạn, dài hạn, định hướng cho toàn bộ nền kinh tế trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế.
- Xây dựng, thực hiện chính sách tài chính, tiền tệ giúp ổn định thị trường vốn.
- Xây dựng và thực hiện chính sách về đầu tư, áp dụng các biện pháp cần thiết để khuyến khích đầu tư vào các lĩnh vực cần thiết cho nền kinh tế quốc dân thông qua việc thực hiện các chế độ ưu đãi về tín dụng, thuế, tài trợ...
- Áp dụng các biện pháp nhằm bảo vệ nền sản xuất trong nước, chống độc quyền, đảm bảo cạnh tranh lành mạnh giữa các thành phần kinh tế.
20
a) Chức năng đối nội
- Xây dựng, thực hiện chính sách về giáo dục, đào tạo và khoa học, công nghệ.
- Xây dựng, thực hiện chính sách về an sinh xã hội.
- Xây dựng và thực hiện chính sách thực hiện các nhiệm vụ y tế, lao động, việc làm.
- Xây dựng, thực hiện chính sách xã hội nhằm xoá đói, giảm nghèo, tình trạng cùng cực
- Xây dựng và thực hiện chính sách về văn hoá nhằm phát triển một nền văn hoá tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc.
21
a) Chức năng đối nội
- Nhà nước sử dụng toàn bộ sức mạnh bạo lực của mình để phòng ngừa, ngăn chặn, trấn áp mọi hành động nhằm phá hoại an ninh trật tự, an toàn xã hội.
- Bảo vệ chế độ chính trị xã hội chủ nghĩa, bảo vệ sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam.
- Bảo vệ và bảo đảm các quyền tự do dân chủ và lợi ích hợp pháp của công dân; tạo ra các điều kiện về chính trị, kinh tế, văn hoá - xã hội để công dân thực hiện đầy đủ các quyền tự do dân chủ của mình; xử lý nghiêm minh mọi hành vi xâm phạm đến các quyền tự do, dân chủ của công dân.
22
b) Chức năng đối ngoại
- Nhà nước chăm lo xây dựng và phát triển nền quốc phòng toàn dân, đảm bảo khả năng phòng thủ hiệu quả và chống trả kịp thời mọi âm mưu từ các lực lượng thù địch bên ngoài.
- Nhà nước xây dựng các lực lượng vũ trang nhân dân hùng mạnh, không ngừng tăng cường khả năng bảo vệ đất nước.
- Nhà nước phát huy tinh thần yêu nước và chủ nghĩa anh hùng cách mạng của nhân dân, giáo dục quốc phòng và an ninh cho toàn dân.
23
b) Chức năng đối ngoại
- Việt Nam thực hiện nhất quán đường lối đối ngoại độc lập, tự chủ, hòa bình, hữu nghị, hợp tác và phát triển.
- Việt Nam thực hiện đa phương hóa, đa dạng hóa quan hệ, chủ động và tích cực hội nhập, hợp tác quốc tế trên cơ sở tôn trọng độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ, không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau, bình đẳng, cùng có lợi.
- Việt Nam tuân thủ Hiến chương Liên hợp quốc và điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên; Việt Nam là đối tác tin cậy và là thành viên có trách nhiệm trong cộng đồng quốc tế vì lợi ích quốc gia, dân tộc, góp phần vào sự nghiệp hòa bình, độc lập dân tộc, dân chủ và tiến bộ xã hội trên thế giới.
24
3. Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của bộ máy Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của BMNN là những nguyên lý, tư tưởng chỉ đạo đúng đắn, khách quan, khoa hoạc, phù hợp với bản chất của NN, tạo cơ sở cho tổ chức và hoạt động của các CQNN và BMNN
25
3. Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của bộ máy Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
26
Quyền lực nhà nước là thống nhất, có phân công, phối hợp, kiểm soát
- Khẳng định ở nước CHXHCN Việt Nam, quyền lực nhà nước là thống nhất. (Tất cả quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân - Điều 2 HP 2013)
- Có sự phân công giữa các CQNN trong việc thực các quyền lập pháp, hành pháp, tư pháp
- Có sự phối hợp các CQNN trong việc thực các quyền lập pháp, hành pháp, tư pháp
- Có sự kiểm soát giữa các CQNN trong việc thực các quyền lập pháp, hành pháp, tư pháp
27
Quyền lực nhà nước là thống nhất, có phân công, phối hợp, kiểm soát (tt)
- Quan điểm chủ nghĩa Marx, tư tưởng Hồ Chí Minh về tổ chức và vận hành quyền lực nhà nước.
- Quan điểm Đảng về đổi mới hệ thống chính trị và bộ máy nhà nước.
- Thực tiễn tổ chức và vận hành quyền lực nhà nước Việt Nam hiện nay.
28
Nguyên tắc Đảng lãnh đạo
- Đảng Cộng sản Việt Nam là lực lượng lãnh đạo Nhà nước và xã hội.
- Đảng Cộng sản Việt Nam gắn bó mật thiết với Nhân dân, phục vụ Nhân dân, chịu sự giám sát của Nhân dân, chịu trách nhiệm trước Nhân dân về những quyết định của mình.
- Các tổ chức của Đảng và đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam hoạt động trong khuôn khổ Hiến pháp và pháp luật.
29
Nguyên tắc Đảng lãnh đạo (tt)
- Cơ sở lý luận: Quan điểm chủ nghĩa Marx và tư tưởng Hồ Chí Minh về vai trò lãnh đạo của Đảng cộng sản đối với Nhà nước.
- Cơ sở thực tiễn: vai trò của Đảng trong sự nghiệp giải phóng dân tộc và xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam.
30
Nguyên tắc Nhà nước được tổ chức và hoạt động theo Hiến pháp và pháp luật, quản lý xã hội bằng Hiến pháp và pháp luật
- Nhà nước được tổ chức và hoạt động theo Hiến pháp và pháp luật.
- Nhà nước quản lý xã hội bằng Hiến pháp và pháp luật.
- Quan điểm của Đảng về nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa.
- Thực tiễn xây dựng nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, nhu cầu quản lý xã hội và xu thế hội nhập quốc tế.
31
Nguyên tắc tập trung dân chủ
- Bảo đảm sự tập trung trên cơ sở thực hiện dân chủ trong quản lý nhà nước.
- Kết hợp trách nhiệm người đứng đầu và sự đồng thuận, trí tuệ tập thể.
- Thể hiện trong mối quan hệ giữa cấp trên với cấp dưới, cá nhân phụ trách và tập thể lãnh đạo, giữa trung ương với địa phương, đa số với thiểu số.
- Xuất phát từ lý luận của chủ nghĩa Marx và tư tưởng Hồ Chí Minh về tập trung dân chủ.
- Nhu cầu quản lý tập trung, thống nhất của thực tiễn và vai trò tham gia, giám sát của nhân dân.
32
Nguyên tắc bình đẳng, đoàn kết dân tộc
- Nhà nước đảm bảo cho các dân tộc có quyền bình đẳng trong việc xây dựng và tham gia quản lý nhà nước; nghiêm cấm mọi hành vi kỳ thị, chia rẽ dân tộc.
- Về mặt tổ chức: các dân tộc thiếu số phải có tỷ lệ đại biều thích đáng trong các cơ quan đại diện quyền lực nhà nước.
- Về mặt hoạt động: Nhà nước có chính sách giúp đỡ các dân tộc thiểu số chậm phát triển từng bước ổn định và phát triển về mọi mặt, nhất là phát triển kinh tế, văn hóa.
33
Nguyên tắc bình đẳng, đoàn kết dân tộc (tt)
- Nhà nươc ta là Nhà nước của khố đại đoàn kết dân tộc anh em (hơn 54 dân tộc), các dân tộc đều bình đẳng
- Tổ chức và hoạt động của bô máy nhà nước cũng phải quán trệt và thực hiện nguyên tắc bình đẳng dân tộc.
Nguyên tắc này đảm bảo sự phát huy tối đa khả năng của các dân tộc, thu hẹp khoảng cách phát triển giữa các dân tộc → tạo nên táng vững chắc cho sự phát triển chung của toản xã hội.
34
3. Bộ máy Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Phân loại CQNN
35
36
a) Các cơ quan quyền lực nhà nước, bao gồm: Quốc hội và Hội đồng nhân dân
Quốc hội là cơ quan đại biểu cao nhất của Nhân dân, cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Quốc hội thực hiện quyền lập hiến, quyền lập pháp, quyết định các vấn đề quan trọng của đất nước và giám sát tối cao đối với hoạt động của Nhà nước (Điều 69, Hiến pháp 2013).
Hội đồng nhân dân là cơ quan quyền lực nhà nước ở địa phương, đại diện cho ý chí, nguyện vọng và quyền làm chủ của Nhân dân, do Nhân dân địa phương bầu ra, chịu trách nhiệm trước Nhân dân địa phương và cơ quan nhà nước cấp trên Hội đồng nhân dân quyết định các vấn đề của địa phương do luật định; Giám sát việc tuân theo Hiến pháp và pháp luật ở địa phương và việc thực hiện nghị quyết của Hội đồng nhân dân (Điều 113, Hiến pháp 2013).
37
b) Chủ tịch nước
Chủ tịch nước là người đứng đầu Nhà nước, thay mặt nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam về đối nội và đối ngoại. Chủ tịch nước do Quốc hội bầu ra trong số đại biểu Quốc hội, Chủ tịch nước chịu trách nhiệm và báo cáo công tác Quốc hội hết nhiệm kỳ. Chủ tịch nước tiếp tục làm nhiệm vụ cho đến khi Quốc hội khoá mới bầu ra Chủ tịch nước (Điều 86, 87, Hiến pháp 2013).
38
c) Các cơ quan quản lý nhà nước, bao gồm: Chính phủ và Uỷ ban nhân dân
Chính phủ là cơ quan hành chính nhà nước cao nhất của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, thực hiện quyền hành pháp, là cơ quan chấp hành của Quốc hội. Chính phủ chịu trách nhiệm trước Quốc hội và báo cáo công tác trước Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chủ tịch nước (Điều 94, Hiến pháp 2013).
Uỷ ban nhân dân ở cấp chính quyền địa phương do Hội đồng nhân dân cùng cấp bầu là cơ quan chấp hành của Hội đồng nhân dân, cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương, chịu trách nhiệm trước Hội đồng nhân dân và cơ quan hành chính nhà nước cấp trên. Uỷ ban nhân dân tổ chức việc thi hành Hiến pháp và pháp luật ở địa phương; tổ chức thực hiện nghị quyết của Hội đồng nhân dân và thực hiện các nhiệm vụ do cơ quan nhà nước cấp trên giao ( Điều 114, Hiến pháp 2013).
39
d) Các cơ quan xét xử
Các cơ quan xét xử bao gồm Tòa án nhân dân tối cao và các toàn án khác do luật định. Tòa án nhân dân là cơ quan xét xử của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, thực hiện quyền tư pháp. Tòa án nhân dân có nhiệm vụ bảo vệ công lý, bảo vệ quyền con người, quyền công dân, bảo vệ chế độ xã hội chủ nghĩa, bảo vệ lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân (Điều 102, Hiến pháp 2013).
40
đ) Các cơ quan kiểm sát
Các cơ quan kiểm sát bao gồm Viện kiểm sát nhân dân tối cao và các Viện kiểm sát khác. Viện kiểm sát nhân dân là cơ quan thực hành quyền công tố, kiểm sát hoạt động tư pháp của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Viện kiểm sát nhân dân có nhiệm vụ bảo vệ Hiến pháp và pháp luật, bảo vệ quyền con người, bảo vệ chế độ xã hội chủ nghĩa, bảo vệ lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân, góp phần bảo đảm pháp luật được chấp hành nghiêm chỉnh và thống nhất (Điều 107, Hiến pháp 2013).
41
5. Nhà nước pháp quyền
Nhà nước pháp quyền phải là nhà nước có một hệ thống pháp luật, đồng bộ, thống nhất, hoàn chỉnh, phản ánh đúng yêu cầu khách quan của quản lý nhà nước và quản lý xã hội. Các đạo luật phải có vai trò tối thượng trong hệ thống pháp luật Nhà nước và các thiết chế của nó phải dược xác định rõ ràng về mặt pháp luật, tất cả các cơ quan nhà nước, các tổ chức xã hội, viên chức và công dân phải tuân thủ nghiêm chỉnh và triệt để pháp luật.
42
5. Nhà nước pháp quyền
- Mọi công dân đều bình đẳng trước pháp luật, công dân có trách nhiệm đối với nhà nước và nhà nước cũng có trách nhiệm đối với công dân. Quan hệ giữa công dân và nhà nước là quan hệ bình đẳng về quyền và nghĩa vụ.
- Là một tổ chức thực hiện công quyền dựa trên nền tảng pháp luật vững chắc, các quyền tự do, dân chủ, các lợi ích chính đáng của con người phải được pháp luật bảo đảm và bảo vệ, mọi hành vi xâm phạm đến các quyền và lợi ích hợp pháp của công dân do bất kỳ cơ quan nhà nước, người có chức quyền hay công dân nào thực hiện đều phải bị phát hiện và nghiêm trị.
43
Đặc điểm cơ bản của nhà nước pháp quyền
Quyền lực nhà nước về lập pháp, hành pháp, tư pháp được phân định rõ ràng, hợp lý cho ba hệ thống các cơ quan nhà nước tương ứng trong một cơ chế kiểm tra, giám sát và chế ước nhau tạo thành cơ chế đồng bộ bảo đảm sự thống nhất của quyền lực nhà nước, nhân dân thực sự là chủ thể tối cao của quyền lực nhà nước.
Như vậy, Nhà nước pháp quyền phải là nhà nước của dân, do dân và vì dân, tất cả quyền lực nhà nước thực sự thuộc về nhân dân, pháp luật có tính pháp lý và công bằng, thể hiện đầy đủ các giá trị cao cả của xã hội và của con người, pháp luật phải giữ vai trò chủ đạo trong mọi hoạt dộng, trong xử sự của các chủ thể và toàn xã hội.
44
B. Một số vấn đề cơ bản về Pháp luật
1. Bản chất, đặc trưng và vai trò của Pháp luật
2. Hệ thống pháp luật Việt Nam
45
1. Bản chất, đặc trưng và vai trò của Pháp luật
46
1. Bản chất, đặc trưng và vai trò của Pháp luật
“Bản chất của pháp luật là toàn bộ những mối quan hệ, quan hệ sâu sắc và những quy luật bên trong quyết định những đặc điểm và khuynh hướng phát triển cơ bản của pháp luật”
- Tính giai cấp
- Tính xã hội
47
Bản chất của pháp luật
48
Bản chất của pháp luật
Là sự tác động của xã hội đối đến nội dung pháp luật; cho phối xu hướng phát triển, những đặc điểm cơ bản của pháp luật.
49
2.1 Bản chất, đặc trưng và vai trò của Pháp luật
- Tính quy phạm phổ biến (tính bắt buộc chung):
- Tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức:
- Tính được đảm bảo bằng nhà nước:
Tùy theo các mức độ mà nhà nước áp dụng các biện pháp khác nhau như tổ chức, khuyến khích kể cả biện pháp cưỡng chế cần thiết để đảm bảo cho pháp luật được thực hiện đúng.
50
* Đặc trưng cơ bản của pháp luật xã hội chủ nghĩa:
Pháp luật xã hội chủ nghĩa là hệ thống quy phạm pháp luật do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành nhằm thể chế hóa đường lối, chính sách của Đảng, thể hiện ý chí và lợi ích của nhân dân lao động, được bảo đảm thực hiện bằng bộ máy nhà nước trên cơ sở giáo dục, thuyết phục, kết hợp với cưỡng chế thi hành khi cần thiết.
51
* Đặc trưng cơ bản của pháp luật xã hội chủ nghĩa:
Pháp luật xã hội chủ nghĩa có những đặc trưng mang tính phổ biến của pháp luật nói chung, song có những đặc trưng riêng, thể hiện bản chất khác với pháp luật của các nhà nước khác:
- Pháp luật xã hội chủ nghĩa thể hiện ý chí của giai cấp công nhân, nhân dân lao động.
- Pháp luật xã hội chủ nghĩa có tính quy phạm tiên tiến.
- Pháp luật xã hội chủ nghĩa được đảm bảo thực hiện chủ yếu trên cơ sở giáo dục, thuyết phục.
52
2.1 Bản chất, đặc trưng và vai trò của Pháp luật
- Pháp luật thể chế hoá chủ trương, đường lối của Đảng cộng sản
+ Pháp luật là phương tiện thể chế hoa đường lối chính sách của Đảng cộng sản thành hệ thống các quy tắc xử sự chung của xã hôi.
+ Thông qua pháp luật, Đảng cộng sản bảo đảm được sự lanhx đạo thống nhất đối với nhà nước và xã hội.
53
Vai trò của pháp luật xã hội chủ nghĩa
- Pháp luật là cơ sở để xây dựng và hoàn thiện bộ máy nhà nước xã hội chủ nghĩa
+ Việc thiết lập, tổ chức và vận hành bộ máy nhà nước phải dựa trên cơ sở và khuôn khổ pháp luật.
+ Quy trình hoàn thiện bộ máy nhà nước phải dựa trên cơ sở những nguyên tắc và quy định của pháp luật.
54
Vai trò của pháp luật xã hội chủ nghĩa
- Pháp luật bảo đảm cho việc thực hiện chức năng tổ chức và quản lý kinh tế, xây dựng cơ sở vật chất cho chủ nghĩa xã hội
+ Quá trình tổ chức và quản lý kinh tế, xây dựng cơ sở vật chất của chủ nghĩa xã hội là một quá trình phức tạp, đặc biệt trong điều kiện xây dựng kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa.
+ Pháp luật tạo cơ chế đồng bộ, thúc đẩy quá trình phát triển đúng hướng của kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa.
55
Vai trò của pháp luật xã hội chủ nghĩa
- Pháp luật bảo đảm thực hiện nền dân chủ xã hội chủ nghĩa, phát huy quyền lực nhân dân, bảo đảm công bằng xã hội
+ Pháp luật là cơ sở phân định rõ vai trò, vị trí, chức năng của bộ máy nhà nước
+ Pháp luật xã hội chủ nghĩa xác lập mối quan hệ bình đẳng về quyền và nghĩa vụ pháp lý giữa Nhà nước và công dân, bảo vệ các quyền cơ bản của công dân.
- Ngoài ra, pháp luật xã hội chủ nghĩa còn có vai trò là cơ sở để giữa vững an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội, vai trò giáo dục nhận thức,…
56
2. Hệ thống pháp luật Việt Nam
2.1 Các thành tố của hệ thống pháp luật
2.2 Các ngành luật trong hệ thống pháp luật Việt Nam
2.3 Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật
57
2.1 Các thành tố của hệ thống pháp luật
2.1.1 Quy phạm pháp luật
Quy phạm pháp luật
(Khoản 1 Điều 248 BLHS năm 2015).
58
Ví dụ 1 “Mọi người không nên sử dụng ma túy dù chỉ một lần.” | Ví dụ 2 “1. Người nào sản xuất trái phép chất ma túy dưới bất kỳ hình thức nào, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm.” |
2.1.1 Quy phạm pháp luật (tt)
Quy phạm:
59
Thể hiện ý chí
của con người
Mang tính khuôn mẫu
Thể hiện trật tự hợp lý của hoạt động
trong một điều kiện nhất định
2.1.1 Quy phạm pháp luật (tt)
Khái niệm quy phạm pháp luật:
Quy phạm pháp luật là quy tắc xử xự mang tính bắt buộc chung do Nhà nước ban hành hoặc thừa nhận, thể hiện ý chí của Nhà nước nhằm điều chỉnh các quan hệ xã hội.
60
�2.1.1 Quy phạm pháp luật (tt)
Đặc điểm quy phạm pháp luật
61
Giả định của quy phạm pháp luật
62
Quy định của quy phạm pháp luật
63
Chế tài của quy phạm pháp luật
64
Chế tài của quy phạm pháp luật (tt)
Chế tài các quy phạm pháp luật được chia thành 04 nhóm:
65
2.1.2 Chế định pháp luật
Chế định pháp luật là tập hợp một nhóm quy phạm pháp luật có đặc điểm giống nhau để điều chỉnh nhóm quan hệ xã hội tương ứng trong phạm vi một ngành luật hoặc nhiều ngành luật.
66
2.1.3 Ngành luật
Ngành luật là đơn vị cấu trúc bên trong của hệ thống pháp luật bao gồm các quy phạm pháp luật điều chỉnh một loại quan hệ xã hội có cùng tính chất, nội dung thuộc một lĩnh vực đời sống xã hội nhất định.
67
2.2 Các ngành luật trong hệ thống pháp luật Việt Nam
Hiện nay, ở Việt Nam theo cách phân chia phổ biến, trong hệ thống luật có một số ngành luật điển hình:
- Ngành luật Hiến pháp
- Ngành luật Hành chính
- Ngành luật hình sự
- Ngành luật dân sự
- Ngành luật Lao động
- Ngành luật Thương mại
- Ngành luật Quốc tế
…
68
2.3 Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật
Văn bản quy phạm pháp luật là văn bản có chứa quy phạm pháp luật, được ban hành theo đúng thẩm quyền, hình thức. trình tự, thủ tục do Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật quy định.
Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật là tổng thể các văn bản quy phạm pháp luật do Nhà nước ban hành có mối liên hệ chặt chẽ về nội dung và hiệu lực pháp lý.
69
* Đặc điểm của văn bản quy phạm pháp luật
70
Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật của Việt Nam hiện nay
Theo luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015, hệ thống văn bản QPPL ở Việt Nam hiện nay gồm:
1) Hiến pháp
2) Bộ luật, luật ( sau đây gọi chung là luật), nghị quyết của Quốc hội.
3) Pháp lệnh, nghị quyết của Uỷ ban thường vụ Quốc hội; nghị quyết liên tịch giữa Uỷ ban thường vụ Quốc hội với Đoàn chủ tịch Uỷ ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.
4) Lệnh, quyết định của Chủ tịch nước.
5) Nghị định của chính phủ; nghị quyết liên tịch giữa Chính phủ với Đoàn Chủ tịch Uỷ ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.
71
Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật của Việt Nam hiện nay
6) Quyết định của Thủ tướng Chính phủ.
7)Nghị quyết của Hội đồng Thẩm phán Toà án nhân dân tối ca.
8) Thông tư của Chánh án Toà án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ; thông tư liên tịch giữa Chánh án Toà án nhân dân tối cao với Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, giữa Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ với Chánh án Toà án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao; quyết định của Tổng Kiểm toán nhà nước
9) Nghị quyết của Hội đòng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
10) Quyết định của Uỷ ban nhân cấp tỉnh..
72
Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật của Việt Nam hiện nay
11) Văn bản quy phạm pháp luật của chính quyền địa phương ở đơn vị hành chính- kinh tế đặc biệt.
12) Nghị quyết cuả Hội đồng nhân dân cấp huyện.
13) Quyết định của Uỷ ban nhân dân cấp huyện.
14) Nghị quyết của Hội đòng nhân dân cấp xã.
15) Quyết định của Uỷ ban nhân dân cấp xã.
73
74
75