1 of 44

ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ �HỘI CHỨNG SUY HÔ HẤP CẤP TIẾN TRIỂN TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA TỈNH BẮC NINH

Ths.Bs. Trần Công Tiến

2 of 44

ĐẶT VẤN ĐỀ

  • ARDS: Phế nang mao mạch của phổi bị tổn thương cấp tính do nhiều nguyên nhân khác nhau dẫn đến tình trạng suy hô hấp nặng không đáp ứng với thở oxy liều cao.
  • Tỷ lệ tử vong: 40%- 60%
  • Chẩn đoán: AECC 1994 *, Berlin 2012 **
  • Điều trị: thông khí bảo vệ phổi, PEEP, hỗ trợ, an thần, giãn cơ…
  • Việt Nam: Tử vong 40% - 61,12%.
  • Thế giới: tử vong từ 21,2%- 48,1%.
  • Bệnh viện Bắc Ninh: làm thế nào để giảm biến chứng? Giảm tử vong?

(*)Bernard G. R, Antonio Artigas, Brigham K. L et al (1994). The American-European consensus conference on ARDS. Definitions, mechanisms, relevant outcomes, and clinical trial coordination. American Journal of Respiratory and Critical Care Medicine, 149 (3), pg 818- 824.

(**) ARDS Definition Task Force (2012). Acute respiratory distress syndrome. JAMA, 307(23), pg 2526- 2533.

3 of 44

MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

MỤC TIÊU

Nhận xét đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng bệnh nhân suy hô hấp cấp tiến triển ở bệnh nhân chấn thương tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Bắc Ninh

Đánh giá kết quả điều trị bệnh nhân suy hô hấp cấp tiến triển tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Bắc Ninh

4 of 44

SINH LÝ BỆNH HỌC

Ware L. B (2006). Pathophysyology of acute lung injury and the acute respiratory distress syndrome. Semin Respir Crit Care Med 2006, 27, pg 337- 349.

5 of 44

SINH LÝ BỆNH HỌC

6 of 44

CĂN NGUYÊN ARDS

7 of 44

CHẨN ĐOÁN

8 of 44

ĐIỀU TRỊ

Thông khí nhân tạo xâm nhập

Mục tiêu:

  • Oxy hóa máu: khí máu động mạch có PaO2: 55-80mmHg hoặc SpO2 88-95%
  • pH máu động mạch 7,25- 7,45
  • Áp lực cao nguyên (Pplateau ≤ 30cmH2O)

ADRS Network (2000). Ventilation with lower tidal volumes as compared with traditional tidal volumes for acute lung injury and the acute respiratory distress syndrome. The New England Journal of Medicine, 342(18), pg 1301-1308.

.

9 of 44

ĐIỀU TRỊ

ADRS Network (2000). Ventilation with lower tidal volumes as compared with traditional tidal volumes for acute lung injury and the acute respiratory distress syndrome. The New England Journal of Medicine, 342(18), pg 1301-1308.

.

ARDS network đưa ra khuyến cáo thông khí nhân tạo trong ARDS:

  • Phương thức: VC - CMV
  • Vt: mục tiêu 6ml/kg PBW

+ Đặt Vt ban đầu = 8 ml/kg PBW.

+ Nếu bệnh nhân chịu đựng được thì giảm Vt mỗi 1ml/kg PBW trong khoảng ≤2 giờ cho đến khi Vt = 6ml/kg PBW.

  • Tần số: đặt tần số theo thông khí phút sinh lý của bệnh nhân (≤35 lần/phút)
  • Tỷ lê I:E: điều chỉnh để tỉ lệ I:E = 1:1 tới 1:3.
  • Mục tiêu áp lực cao nguyên Pplateau (Pplat): Pplat ≤30 cmH2O
  • pH máu: 7,35 - 7,45.
  • PEEP/ FiO2: Sử dụng bảng "phối hợp PEEP và FiO2" để duy trì PaO2 từ 55 - 80 mmHg hoặc SpO2 từ 88 - 95%

10 of 44

ĐIỀU TRỊ

ADRS Network (2000). Ventilation with lower tidal volumes as compared with traditional tidal volumes for acute lung injury and the acute respiratory distress syndrome. The New England Journal of Medicine, 342(18), pg 1301-1308.

.

  • Thuốc an thần và thuốc kích thích thần kinh cơ
  • Đảm bảo huyết động và cân bằng dịch vào ra
  • Các điều trị khác
  • ECMO

11 of 44

ĐIỀU TRỊ

ADRS Network (2000). Ventilation with lower tidal volumes as compared with traditional tidal volumes for acute lung injury and the acute respiratory distress syndrome. The New England Journal of Medicine, 342(18), pg 1301-1308.

.

Huy động phế nang:

  • Phương pháp huy động phế nang CPAP 40/40: người bệnh được thở trên nền một áp lực dương liên tục 40cmH2O trong một khoảng thời gian 40 giây.
  • Phương pháp huy động phế nang CPAP 40/60: người bệnh được thở trên nền một áp lực dương liên tục 40cmH2O trong một khoảng thời gian 60 giây.
  • Phương pháp huy động phế nang bằng thông khí kiểm soát áp lực (PCV) kết hợp tăng dần PEEP đã được chứng minh hiệu quả bằng chụp cắt lớp vi tính.

12 of 44

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Phương pháp NC

Khoa PT-GMHS

BVĐK tỉnh Bắc Ninh

33 bệnh nhân ARDS sau CT

Nghiên cứu mô tả, hồi cứu

và tiến cứu

13 of 44

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Chẩn đoán

Tiêu chuẩn Berlin

2012

14 of 44

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Phương pháp NC

Tiến hành NC: Bệnh nhân ≥ 18 tuổi

Điều trị, theo dõi ARDS

Điều trị tại Hồi sức

Phương tiện NC: Máy thở, Xquang

Mornitor, Máy lọc máu, thuốc…

15 of 44

KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

Nhóm tuổi

(Năm)

Nhóm 1

(18-44)

Nhóm 2 (45-59)

Nhóm 3

( ≥ 60)

Tổng

Số lượng

14

9

10

33

Tỷ lệ %

42,4

27,3

30,3

100

Tuổi (Năm)

Trung bình ± độ lệch

46,9 ± 19,4

Nhỏ nhất- Lớn nhất

21- 83

Đỗ Minh Dương:

Tuổi 46,7 ± 17,4 (16- 83)

Alper Avci :

81 bệnh nhân ARDS tuổi trung bình là 45,1 ± 19,4 tuổi nam giới chiếm 86,5% .

Đỗ Minh Dương (2017), “Nghiên cứu sự thay đổi oxy máu và cơ học phổi trong thông khí nhân tạo tư thế nằm sấp trên bệnh nhân suy hô hấp cấp tiến triển”, Luận án tiến sỹ y học, Trường đại học Y Hà Nội.

Alper Avci, Ezgi Özyilmaz Sarac, Tahir Şevval Eren et al (2019), “Risk factors affecting post-traumatic acute respiratory distress syndrome development in thoracic trauma patients”, Turkish Journal of Thoracic and Cardiovascular Surgery, 27(4), pg 540- 549.

16 of 44

KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

Alper Avci, Ezgi Özyilmaz Sarac, Tahir Şevval Eren et al (2019), “Risk factors affecting post-traumatic acute respiratory distress syndrome development in thoracic trauma patients”, Turkish Journal of Thoracic and Cardiovascular Surgery, 27(4), pg 540- 549.

17 of 44

KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

Lý do vào viện

 

Số lượng

Tỷ lệ %

Tai nạn giao thông

24

72,7

Tai nạn lao động

6

18,2

Tai nạn sịnh hoạt

3

9,1

Chẩn đoán khi vào viện

CT Sọ não

30(33)

90,9

CT Ngực

23(33)

69,7

CT Hàm mặt

21(33)

63,6

CT da và dưới da

21(33)

63,6

CT Chi

16(33)

48,5

CT bụng

8(33)

24,2

Điểm ISS

< 16

2

6,1

16- 24

5

15,2

25- 40

17

51,4

>40

9

27,3

Trung bình ± độ lệch chuẩn

31,9 ± 10,4

18 of 44

KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

Tai nạn xe cơ giới chiếm 41,9%

Ngã chiếm 26,8%

Người đi bộ/ người đi xe đạp chiếm 8,2%

Bệnh nhân có chấn thương đầu với điểm chấn thương ≥ 3 điểm chiếm 47,6%

Bệnh nhân chấn thương ngực có điểm chấn thương ≥ 3 điểm chiếm 48,3%

Điểm GCS từ 13-15 chiếm cao nhất với 49,8%, tiếp đến là GCS 3 điểm tại thời điểm nhập viện chiếm 32,3%

Killien E. Y, Mills B, Vavilala M. S et al (2019), “Association between age and acute respiratory distress syndrome development and mortality following trauma”, J Trauma Acute Care Surg, 86(5), pg 844-852.

19 of 44

KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

Bệnh mạn tính kèm theo

Số lượng

Tỷ lệ %

Không có

24

72,7

Tăng huyết áp

2

6,1

Đái tháo đường

1

3,0

Tăng huyết áp và đái tháo đường

1

3,0

Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính và tăng huyết áp

1

3,0

Tiền sử bệnh khác

4

12,2

Tổng

33

100

Alper Avci, Ezgi Özyilmaz Sarac, Tahir Şevval Eren et al (2019), “Risk factors affecting post-traumatic acute respiratory distress syndrome development in thoracic trauma patients”, Turkish Journal of Thoracic and Cardiovascular Surgery, 27(4), pg 540- 549.

20 of 44

KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

Thời gian khởi phát (ngày)

Trung bình ± độ lệch

8,0 ± 7,3

Nhỏ nhất- Lớn nhất

1 - 37

Thời gian khởi phát

Alper Avci, Ezgi Özyilmaz Sarac, Tahir Şevval Eren et al (2019), “Risk factors affecting post-traumatic acute respiratory distress syndrome development in thoracic trauma patients”, Turkish Journal of Thoracic and Cardiovascular Surgery, 27(4), pg 540- 549.

21 of 44

KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

Điểm SOFA

Trung bình ± độ lệch

7,6 ± 3,5

Nhỏ nhất- Lớn nhất

2 - 16

Điểm SOFA của nhóm nghiên cứu

Đỗ Minh Dương:6,8 ± 2,5

Trần Đình Hùng: Sống 4,76 ± 0,31 và TV5,29 ± 0,22 điểm

Đỗ Minh Dương (2017), “Nghiên cứu sự thay đổi oxy máu và cơ học phổi trong thông khí nhân tạo tư thế nằm sấp trên bệnh nhân suy hô hấp cấp tiến triển”, Luận án tiến sỹ y học, Trường đại học Y Hà Nội.

Trần Đình Hùng, Nguyễn Như Lâm (2022), “Nghiên cứu một số yếu tố ảnh hưởng đến kết quả điều trị của bệnh nhân bỏng nặng có biến chứng ARDS”, Tạp chí y học thực hành và bỏng, số 1, tr. 18- 25.

Bellani G, Laffey J. G, Pham Tài et al (2016), “Epidemiology, patterns of care, and mortality for patients with acute respiratory distress syndrome in intensive care units in 50 countries”, JAMA, 315(8), pg 788- 800.

22 of 44

KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

Phân loại mức độ ARDS

Số lượng

Tỷ lệ %

Nhẹ

20

60,6

Trung bình

12

36,4

Nặng

1

3,0

Tổng

33

100

Mức độ nặng

Trần Đình Hùng: ARDS mức độ vừa 7/25 ở nhóm bệnh nhân sống và 31/41 ở nhóm bệnh nhân tử vong

Trần Đình Hùng, Nguyễn Như Lâm (2022), “Nghiên cứu một số yếu tố ảnh hưởng đến kết quả điều trị của bệnh nhân bỏng nặng có biến chứng ARDS”, Tạp chí y học thực hành và bỏng, số 1, tr. 18- 25.

Bellani G, Laffey J. G, Pham Tài et al (2016), “Epidemiology, patterns of care, and mortality for patients with acute respiratory distress syndrome in intensive care units in 50 countries”, JAMA, 315(8), pg 788- 800.

23 of 44

KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

Haider T, Halat G, Heinz T et al (2017), “Thoracic trauma and acute respiratory distress syndrome in polytraumatized patients: a retrospective analysis”, Minerva Anestesiologica, 83(10), pg 1026- 1033.

24 of 44

KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

Vi khuẩn

Số lượng

Tỷ lệ %

Không có căn nguyên vi khuẩn

15

45,4

Có vi khuẩn

Acinetobacter spp

7

21,2

P.aeruginosa

6

18,2

K.pneumoniae

2

6,1

E.coli

2

6,1

S.pneumoniae

1

3,0

Căn nguyên vi khuẩn

Bellani G: 59,4% viêm phổi

Haider T : 36,9% viêm phổi

Bellani G, Laffey J. G, Pham Tài et al (2016), “Epidemiology, patterns of care, and mortality for patients with acute respiratory distress syndrome in intensive care units in 50 countries”, JAMA, 315(8), pg 788- 800.

Haider T, Halat G, Heinz T et al (2017), “Thoracic trauma and acute respiratory distress syndrome in polytraumatized patients: a retrospective analysis”, Minerva Anestesiologica, 83(10), pg 1026- 1033.

25 of 44

KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

Đặc điểm khí máu

Đặc điểm khí máu

Trung bình ± độ lệch chuẩn

pH

7,41 ± 0,09

PaCO2 (mmHg)

41,9 ± 11,1

PaO2 (mmHg)

99,6 ± 30,1

HCO3- (mmol/l)

26,1 ± 4,3

PaO2/ FiO2

203,7 ± 53,8

Lactat (mmol/l)

2,3 ± 0,9

Đỗ Minh Dương: toan hô hấp còn bù trừ ;PaO2/ FiO2 là 92,9 ± 27,7; lactat máu 2,5 ± 1,2 .

Đỗ Minh Dương (2017), “Nghiên cứu sự thay đổi oxy máu và cơ học phổi trong thông khí nhân tạo tư thế nằm sấp trên bệnh nhân suy hô hấp cấp tiến triển”, Luận án tiến sỹ y học, Trường đại học Y Hà Nội.

26 of 44

KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

Thông số cơ học phổi

Trung bình ± độ lệch chuẩn

Áp lực đường thở trung bình (cmH2O)

18,8 ± 1,0

Áp lực cao nguyên (pplateau) (cmH2O)

23,1 ± 3,5

Áp lực đỉnh đường thở (PIP) (cmH2O)

25,9 ± 1,9

Áp lực đẩy vào (cmH2O)

16,9 ± 2,0

Độ giãn nở của phổi (ml/cmH2O)

57,1 ± 4,9

Đặc điểm cơ học phổi

Nằm trong khuyến cáo của ARDS Network. Bellani: ngày đầu đạt theo ARDS network.

27 of 44

28 of 44

KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

Chế độ thở ban đầu

Chế độ thở

Số lượng

Tỷ lệ %

VCV

10

30,3

PCV

19

57,6

Khác

4

12,1

Tổng

33

100

Đỗ Minh Dương: PRVC 52,4%. VCV35,7%. PCV 11,9% .

Đỗ Minh Dương (2017), “Nghiên cứu sự thay đổi oxy máu và cơ học phổi trong thông khí nhân tạo tư thế nằm sấp trên bệnh nhân suy hô hấp cấp tiến triển”, Luận án tiến sỹ y học, Trường đại học Y Hà Nội.

29 of 44

KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

Phương pháp điều trị

Số lượng

Tỷ lệ %

Lọc máu

1

3

Giãn cơ

3

9,1

Đỗ Minh Dương: Giãn cơ 72,6%, AT 100%

Thuốc vận mạch

Số lượng

Tỷ lệ %

Noradrenalin

13(33)

39,4

Adrenalin

5(33)

15,2

Dobutamin

7(33)

21,2

Đỗ Minh Dương (2017), “Nghiên cứu sự thay đổi oxy máu và cơ học phổi trong thông khí nhân tạo tư thế nằm sấp trên bệnh nhân suy hô hấp cấp tiến triển”, Luận án tiến sỹ y học, Trường đại học Y Hà Nội.

30 of 44

KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

Bellani G, Laffey J. G, Pham Tài et al (2016), “Epidemiology, patterns of care, and mortality for patients with acute respiratory distress syndrome in intensive care units in 50 countries”, JAMA, 315(8), pg 788- 800.

.

31 of 44

KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

Thời điểm

PaO2/ FiO2

(trung bình ± độ lệch chuẩn)

P

Ngày 1

203,7 ± 53,8

 

Ngày 2

213,6 ± 61,3

P1-2: 0,418

Ngày 3

227,2 ± 66,9

P1-3: 0,063

Ngày 4

240,9 ± 64,5

P1-4: 0,012

Ngày 5

228,9 ± 66,8

P1-5: 0,161

Ngày 6

238,5 ± 66,8

P1-6: 0,065

Ngày 7

265,9 ± 46,9

P1-7: 0,000

Đỗ Minh Dương: Trước 92,9 ± 27,7 mmHg 1h:123,3 ± 39,2 mmHg với p < 0,01.

6 giờ: PaO2/FiO2 là 154,9 ± 39,2 với p < 0,01.

Trần Văn Giang: P/F tăng ở nhóm sống

Thay đổi chỉ số P/F

Đỗ Minh Dương (2017), “Nghiên cứu sự thay đổi oxy máu và cơ học phổi trong thông khí nhân tạo tư thế nằm sấp trên bệnh nhân suy hô hấp cấp tiến triển”, Luận án tiến sỹ y học, Trường đại học Y Hà Nội.

Trần Văn Giang, Trương Tư Thế Bảo (2021), “Đánh giá sự thay đổi các thông số PaO2/FiO2, SpO2/FiO2 trong quá trình điều trị và kết quả điều trị bệnh nhân suy hô hấp tiến triển do cúm A tại Bệnh viện nhiệt đới trung ương (2019-2021)”, VietNam Medical Journal, 2, tr. 290- 293.

32 of 44

KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

Thay đổi chỉ số áp lực đường thở trung bình

Thời điểm

Pmean

(trung bình ± độ lệch chuẩn)

P

Ngày 1

18,8 ± 1,0

 

Ngày 2

19,8 ± 0,7

P1-2: 0,007

Ngày 3

20,1 ± 2,1

P1-3: 0,088

Ngày 4

20,0 ± 1,8

P1-4: 0,103

Ngày 5

20,0 ± 1,8

P1-5: 0,043

Ngày 6

19,3 ± 2,0

P1-6: 0,235

Ngày 7

18,4 ± 2,1

P1-7: 0,799

33 of 44

KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

Thay đổi chỉ số áp lực đỉnh

Thời điểm

PIP

(trung bình ± độ lệch chuẩn)

P

Ngày 1

25,9 ± 1,9

 

Ngày 2

25,5 ± 1,6

P1-2: 0,402

Ngày 3

26,3 ± 2,2

P1-3: 0,504

Ngày 4

25,3 ± 2,1

P1-4: 0,394

Ngày 5

24,7 ± 2,4

P1-5: 0,328

Ngày 6

23,3 ± 1,9

P1-6: 0,022

Ngày 7

22,0 ± 1,9

P1-7: 0,010

Đỗ Minh Dương: duy trì dưới 35

Đỗ Minh Dương (2017), “Nghiên cứu sự thay đổi oxy máu và cơ học phổi trong thông khí nhân tạo tư thế nằm sấp trên bệnh nhân suy hô hấp cấp tiến triển”, Luận án tiến sỹ y học, Trường đại học Y Hà Nội.

34 of 44

KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

Thay đổi chỉ số áp lực cao nguyên

Thời điểm

Pplateau

(trung bình ± độ lệch chuẩn)

p

Ngày 1

23,1 ± 3,5

 

Ngày 2

23,3 ± 2,7

P1-2: 0,844

Ngày 3

23,5 ± 2,8

P1-3: 0,714

Ngày 4

23,1 ± 2,9

P1-4: 0,008

Ngày 5

23,3 ± 3,8

P1-5: 0,530

Ngày 6

22,5 ± 3,4

P1-6: 0,001

Ngày 7

21,0 ± 2,9

P1-7: 0,004

Đỗ Minh Dương thấy áp lực cao nguyên giảm đi so với trước thông khí

Đỗ Minh Dương (2017), “Nghiên cứu sự thay đổi oxy máu và cơ học phổi trong thông khí nhân tạo tư thế nằm sấp trên bệnh nhân suy hô hấp cấp tiến triển”, Luận án tiến sỹ y học, Trường đại học Y Hà Nội.

35 of 44

KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

Thay đổi chỉ số giãn nở của phổi

Thời điểm

Độ giãn nở (trung bình ± độ lệch chuẩn)

P

Ngày 1

57,1 ± 4,9

 

Ngày 2

60,1 ± 4,8

P1-2: 0,060

Ngày 3

60,0 ± 7,6

P1-3: 0,447

Ngày 4

63,1 ± 6,4

P1-4: 0,088

Ngày 5

64,5 ± 10,9

P1-5: 0,243

Ngày 6

64,5 ± 13,4

P1-6: 0,357

Ngày 7

71,6 ± 2,5

P1-7: 0,000

36 of 44

KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

Thời gian thở máy, nằm hồi sức, nằm viện

Thời gian thở máy

( ngày)

Trung bình ± độ lêch chuẩn

17,0 ± 15,0

Nhỏ nhất – Lớn nhất

3 - 81

Thời gian nằm hồi sức

( ngày)

Trung bình ± độ lệch chuẩn

22,2 ± 18,0

Nhỏ nhất – Lớn nhất

3 - 94

Thời gian nằm viện

( ngày)

Trung bình ± độ lệch chuẩn

26,9 ± 18,9

Nhỏ nhất – Lớn nhất

4 - 94

Bellani G, Laffey J. G, Pham Tài et al (2016), “Epidemiology, patterns of care, and mortality for patients with acute respiratory distress syndrome in intensive care units in 50 countries”, JAMA, 315(8), pg 788- 800

37 of 44

38 of 44

KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

Kết quả điều trị chung

Kết quả

Số lượng

Tỷ lệ %

Sống

19

57,6

Tử vong và nặng xin về

10

30,3

Chuyển viện tuyến trên

4

12,1

Nguyên nhân tử vong và nặng xin về

ARDS nặng

3(10)

30

CT sọ não nặng

5(10)

50

Sốc nhiễm khuẩn suy đa tạng

2(10)

20

Alper Avci: TV 48,1%.

Haider T: 149 bệnh nhân ARDS, tử vong là 21,2%. Kasotakis G: tỷ lệ tử vong là 19%.

Bellani: TV nhóm nhẹ, TB, nặng: 34,9%, 40,3%, 46,1 với p< 0,01

Alper Avci, Ezgi Özyilmaz Sarac, Tahir Şevval Eren et al (2019), “Risk factors affecting post-traumatic acute respiratory distress syndrome development in thoracic trauma patients”, Turkish Journal of Thoracic and Cardiovascular Surgery, 27(4), pg 540- 549.

Bellani G, Laffey J. G, Pham Tài et al (2016), “Epidemiology, patterns of care, and mortality for patients with acute respiratory distress syndrome in intensive care units in 50 countries”, JAMA, 315(8), pg 788- 800.

Haider T, Halat G, Heinz T et al (2017), “Thoracic trauma and acute respiratory distress syndrome in polytraumatized patients: a retrospective analysis”, Minerva Anestesiologica, 83(10), pg 1026- 1033.

Kasotakis G, Stanfield B, Haines K et al (2021), “Acute respiratory distress syndrome (ARDS) after trauma: improving incidence, but increasing mortality”, Journal of Critical Care 64 (2021), pg 213- 218

39 of 44

KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

Mức độ ARDS

Kết quả điều trị

P

Sống

Tử vong và nặng xin về

0,368

Nhẹ

12(62,3%)

7(36,8%)

Trung bình

7(77,8%)

2(22,2%)

Nặng

0(0%)

1(100%)

Tổng

19(65,5%)

10(34,5%)

Mối liên quan giữa mức độ ARDS và kết quả điều trị

(Hàm Fisher’s Exact Test với số ô dưới 5 chiếm 50%)

40 of 44

41 of 44

KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

Đặc điểm

Kết quả điều trị

P

Sống

Tử vong và nặng xin về

Điểm GCS ( ± SD)

9,79 ± 3,55

6,70 ± 3,65

0,036

Điểm ISS ( ± SD)

31,16 ± 9,39

32,10 ± 13,00

0,824

Kasotakis G, Stanfield B, Haines K et al (2021), “Acute respiratory distress syndrome (ARDS) after trauma: improving incidence, but increasing mortality”, Journal of Critical Care 64 (2021), pg 213- 218.

42 of 44

43 of 44

Nghiên cứu trên quy mô 1297190 bệnh nhân chấn thương, bao gồm cả người lớn và trẻ em, tỷ lệ mắc ARDS chung là 3,1%, tỷ lệ tử vong thay đổi theo nhóm tuối, cao nhất là nhóm tuổi ≥ 80

44 of 44

KẾT LUẬN

Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng

  • Thời gian khởi phát từ khi vào viện trung bình là 8,0 ± 7,3 ngày
  • ARDS nhẹ chiếm 60,6%, trung bình chiếm 36,4%, có 01 trường hợp ARDS nặng
  • Căn nguyên vi khuẩn chiếm 54,6%, trong đó Acinetobacter spp chiếm 21,2%, tiếp đến là P.aeruginosa chiếm 18,2%, E.coli chiếm 6,1% và K.pneumoniae chiếm 6,1%
  • pH trung bình là 7,41 ± 0,09; PaCO2 là 41,9 ± 11,1; PaO2/ FiO2 là 203,7 ± 53,8.

Kết quả điều trị

  • Thời gian thở máy 17,0 ± 15,0 ngày
  • Thời gian nằm hồi sức là 22,2 ± 18,0 ngày
  • Thời gian nằm viện là 26,9 ± 18,9 ngày.
  • Bệnh nhân sống chiếm 57,6%,
  • Nặng xin về và tử vong sau đó chiếm 30,3%.