ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ �HỘI CHỨNG SUY HÔ HẤP CẤP TIẾN TRIỂN TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA TỈNH BẮC NINH
Ths.Bs. Trần Công Tiến
ĐẶT VẤN ĐỀ
(*)Bernard G. R, Antonio Artigas, Brigham K. L et al (1994). The American-European consensus conference on ARDS. Definitions, mechanisms, relevant outcomes, and clinical trial coordination. American Journal of Respiratory and Critical Care Medicine, 149 (3), pg 818- 824.
(**) ARDS Definition Task Force (2012). Acute respiratory distress syndrome. JAMA, 307(23), pg 2526- 2533.
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
MỤC TIÊU
Nhận xét đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng bệnh nhân suy hô hấp cấp tiến triển ở bệnh nhân chấn thương tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Bắc Ninh
Đánh giá kết quả điều trị bệnh nhân suy hô hấp cấp tiến triển tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Bắc Ninh
SINH LÝ BỆNH HỌC
Ware L. B (2006). Pathophysyology of acute lung injury and the acute respiratory distress syndrome. Semin Respir Crit Care Med 2006, 27, pg 337- 349.
SINH LÝ BỆNH HỌC
CĂN NGUYÊN ARDS
CHẨN ĐOÁN
ĐIỀU TRỊ
Thông khí nhân tạo xâm nhập
Mục tiêu:
ADRS Network (2000). Ventilation with lower tidal volumes as compared with traditional tidal volumes for acute lung injury and the acute respiratory distress syndrome. The New England Journal of Medicine, 342(18), pg 1301-1308.
.
ĐIỀU TRỊ
ADRS Network (2000). Ventilation with lower tidal volumes as compared with traditional tidal volumes for acute lung injury and the acute respiratory distress syndrome. The New England Journal of Medicine, 342(18), pg 1301-1308.
.
ARDS network đưa ra khuyến cáo thông khí nhân tạo trong ARDS:
+ Đặt Vt ban đầu = 8 ml/kg PBW.
+ Nếu bệnh nhân chịu đựng được thì giảm Vt mỗi 1ml/kg PBW trong khoảng ≤2 giờ cho đến khi Vt = 6ml/kg PBW.
ĐIỀU TRỊ
ADRS Network (2000). Ventilation with lower tidal volumes as compared with traditional tidal volumes for acute lung injury and the acute respiratory distress syndrome. The New England Journal of Medicine, 342(18), pg 1301-1308.
.
ĐIỀU TRỊ
ADRS Network (2000). Ventilation with lower tidal volumes as compared with traditional tidal volumes for acute lung injury and the acute respiratory distress syndrome. The New England Journal of Medicine, 342(18), pg 1301-1308.
.
Huy động phế nang:
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Phương pháp NC
Khoa PT-GMHS
BVĐK tỉnh Bắc Ninh
33 bệnh nhân ARDS sau CT
Nghiên cứu mô tả, hồi cứu
và tiến cứu
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Chẩn đoán
Tiêu chuẩn Berlin
2012
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Phương pháp NC
Tiến hành NC: Bệnh nhân ≥ 18 tuổi
Điều trị, theo dõi ARDS
Điều trị tại Hồi sức
Phương tiện NC: Máy thở, Xquang
Mornitor, Máy lọc máu, thuốc…
KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
Nhóm tuổi (Năm) | Nhóm 1 (18-44) | Nhóm 2 (45-59) | Nhóm 3 ( ≥ 60) | Tổng |
Số lượng | 14 | 9 | 10 | 33 |
Tỷ lệ % | 42,4 | 27,3 | 30,3 | 100 |
Tuổi (Năm) | Trung bình ± độ lệch | 46,9 ± 19,4 | ||
Nhỏ nhất- Lớn nhất | 21- 83 | |||
Đỗ Minh Dương:
Tuổi 46,7 ± 17,4 (16- 83)
Alper Avci :
81 bệnh nhân ARDS tuổi trung bình là 45,1 ± 19,4 tuổi nam giới chiếm 86,5% .
Đỗ Minh Dương (2017), “Nghiên cứu sự thay đổi oxy máu và cơ học phổi trong thông khí nhân tạo tư thế nằm sấp trên bệnh nhân suy hô hấp cấp tiến triển”, Luận án tiến sỹ y học, Trường đại học Y Hà Nội.
Alper Avci, Ezgi Özyilmaz Sarac, Tahir Şevval Eren et al (2019), “Risk factors affecting post-traumatic acute respiratory distress syndrome development in thoracic trauma patients”, Turkish Journal of Thoracic and Cardiovascular Surgery, 27(4), pg 540- 549.
KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
Alper Avci, Ezgi Özyilmaz Sarac, Tahir Şevval Eren et al (2019), “Risk factors affecting post-traumatic acute respiratory distress syndrome development in thoracic trauma patients”, Turkish Journal of Thoracic and Cardiovascular Surgery, 27(4), pg 540- 549.
KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
Lý do vào viện |
| Số lượng | Tỷ lệ % |
Tai nạn giao thông | 24 | 72,7 | |
Tai nạn lao động | 6 | 18,2 | |
Tai nạn sịnh hoạt | 3 | 9,1 | |
Chẩn đoán khi vào viện | CT Sọ não | 30(33) | 90,9 |
CT Ngực | 23(33) | 69,7 | |
CT Hàm mặt | 21(33) | 63,6 | |
CT da và dưới da | 21(33) | 63,6 | |
CT Chi | 16(33) | 48,5 | |
CT bụng | 8(33) | 24,2 | |
Điểm ISS | < 16 | 2 | 6,1 |
16- 24 | 5 | 15,2 | |
25- 40 | 17 | 51,4 | |
>40 | 9 | 27,3 | |
Trung bình ± độ lệch chuẩn | 31,9 ± 10,4 | ||
KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
Tai nạn xe cơ giới chiếm 41,9%
Ngã chiếm 26,8%
Người đi bộ/ người đi xe đạp chiếm 8,2%
Bệnh nhân có chấn thương đầu với điểm chấn thương ≥ 3 điểm chiếm 47,6%
Bệnh nhân chấn thương ngực có điểm chấn thương ≥ 3 điểm chiếm 48,3%
Điểm GCS từ 13-15 chiếm cao nhất với 49,8%, tiếp đến là GCS 3 điểm tại thời điểm nhập viện chiếm 32,3%
Killien E. Y, Mills B, Vavilala M. S et al (2019), “Association between age and acute respiratory distress syndrome development and mortality following trauma”, J Trauma Acute Care Surg, 86(5), pg 844-852.
KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
Bệnh mạn tính kèm theo | Số lượng | Tỷ lệ % |
Không có | 24 | 72,7 |
Tăng huyết áp | 2 | 6,1 |
Đái tháo đường | 1 | 3,0 |
Tăng huyết áp và đái tháo đường | 1 | 3,0 |
Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính và tăng huyết áp | 1 | 3,0 |
Tiền sử bệnh khác | 4 | 12,2 |
Tổng | 33 | 100 |
Alper Avci, Ezgi Özyilmaz Sarac, Tahir Şevval Eren et al (2019), “Risk factors affecting post-traumatic acute respiratory distress syndrome development in thoracic trauma patients”, Turkish Journal of Thoracic and Cardiovascular Surgery, 27(4), pg 540- 549.
KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
Thời gian khởi phát (ngày) | Trung bình ± độ lệch | 8,0 ± 7,3 |
Nhỏ nhất- Lớn nhất | 1 - 37 |
Thời gian khởi phát
Alper Avci, Ezgi Özyilmaz Sarac, Tahir Şevval Eren et al (2019), “Risk factors affecting post-traumatic acute respiratory distress syndrome development in thoracic trauma patients”, Turkish Journal of Thoracic and Cardiovascular Surgery, 27(4), pg 540- 549.
KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
Điểm SOFA | Trung bình ± độ lệch | 7,6 ± 3,5 |
Nhỏ nhất- Lớn nhất | 2 - 16 |
Điểm SOFA của nhóm nghiên cứu
Đỗ Minh Dương:6,8 ± 2,5
Trần Đình Hùng: Sống 4,76 ± 0,31 và TV5,29 ± 0,22 điểm
Đỗ Minh Dương (2017), “Nghiên cứu sự thay đổi oxy máu và cơ học phổi trong thông khí nhân tạo tư thế nằm sấp trên bệnh nhân suy hô hấp cấp tiến triển”, Luận án tiến sỹ y học, Trường đại học Y Hà Nội.
Trần Đình Hùng, Nguyễn Như Lâm (2022), “Nghiên cứu một số yếu tố ảnh hưởng đến kết quả điều trị của bệnh nhân bỏng nặng có biến chứng ARDS”, Tạp chí y học thực hành và bỏng, số 1, tr. 18- 25.
Bellani G, Laffey J. G, Pham Tài et al (2016), “Epidemiology, patterns of care, and mortality for patients with acute respiratory distress syndrome in intensive care units in 50 countries”, JAMA, 315(8), pg 788- 800.
KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
Phân loại mức độ ARDS | Số lượng | Tỷ lệ % |
Nhẹ | 20 | 60,6 |
Trung bình | 12 | 36,4 |
Nặng | 1 | 3,0 |
Tổng | 33 | 100 |
Mức độ nặng
Trần Đình Hùng: ARDS mức độ vừa 7/25 ở nhóm bệnh nhân sống và 31/41 ở nhóm bệnh nhân tử vong
Trần Đình Hùng, Nguyễn Như Lâm (2022), “Nghiên cứu một số yếu tố ảnh hưởng đến kết quả điều trị của bệnh nhân bỏng nặng có biến chứng ARDS”, Tạp chí y học thực hành và bỏng, số 1, tr. 18- 25.
Bellani G, Laffey J. G, Pham Tài et al (2016), “Epidemiology, patterns of care, and mortality for patients with acute respiratory distress syndrome in intensive care units in 50 countries”, JAMA, 315(8), pg 788- 800.
KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
Haider T, Halat G, Heinz T et al (2017), “Thoracic trauma and acute respiratory distress syndrome in polytraumatized patients: a retrospective analysis”, Minerva Anestesiologica, 83(10), pg 1026- 1033.
KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
Vi khuẩn | Số lượng | Tỷ lệ % | |
Không có căn nguyên vi khuẩn | 15 | 45,4 | |
Có vi khuẩn | Acinetobacter spp | 7 | 21,2 |
P.aeruginosa | 6 | 18,2 | |
K.pneumoniae | 2 | 6,1 | |
E.coli | 2 | 6,1 | |
S.pneumoniae | 1 | 3,0 | |
Căn nguyên vi khuẩn
Bellani G: 59,4% viêm phổi
Haider T : 36,9% viêm phổi
Bellani G, Laffey J. G, Pham Tài et al (2016), “Epidemiology, patterns of care, and mortality for patients with acute respiratory distress syndrome in intensive care units in 50 countries”, JAMA, 315(8), pg 788- 800.
Haider T, Halat G, Heinz T et al (2017), “Thoracic trauma and acute respiratory distress syndrome in polytraumatized patients: a retrospective analysis”, Minerva Anestesiologica, 83(10), pg 1026- 1033.
KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
Đặc điểm khí máu
Đặc điểm khí máu | Trung bình ± độ lệch chuẩn |
pH | 7,41 ± 0,09 |
PaCO2 (mmHg) | 41,9 ± 11,1 |
PaO2 (mmHg) | 99,6 ± 30,1 |
HCO3- (mmol/l) | 26,1 ± 4,3 |
PaO2/ FiO2 | 203,7 ± 53,8 |
Lactat (mmol/l) | 2,3 ± 0,9 |
Đỗ Minh Dương: toan hô hấp còn bù trừ ;PaO2/ FiO2 là 92,9 ± 27,7; lactat máu 2,5 ± 1,2 .
Đỗ Minh Dương (2017), “Nghiên cứu sự thay đổi oxy máu và cơ học phổi trong thông khí nhân tạo tư thế nằm sấp trên bệnh nhân suy hô hấp cấp tiến triển”, Luận án tiến sỹ y học, Trường đại học Y Hà Nội.
KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
Thông số cơ học phổi | Trung bình ± độ lệch chuẩn |
Áp lực đường thở trung bình (cmH2O) | 18,8 ± 1,0 |
Áp lực cao nguyên (pplateau) (cmH2O) | 23,1 ± 3,5 |
Áp lực đỉnh đường thở (PIP) (cmH2O) | 25,9 ± 1,9 |
Áp lực đẩy vào (cmH2O) | 16,9 ± 2,0 |
Độ giãn nở của phổi (ml/cmH2O) | 57,1 ± 4,9 |
Đặc điểm cơ học phổi
Nằm trong khuyến cáo của ARDS Network. Bellani: ngày đầu đạt theo ARDS network.
KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
Chế độ thở ban đầu
Chế độ thở | Số lượng | Tỷ lệ % |
VCV | 10 | 30,3 |
PCV | 19 | 57,6 |
Khác | 4 | 12,1 |
Tổng | 33 | 100 |
Đỗ Minh Dương: PRVC 52,4%. VCV35,7%. PCV 11,9% .
Đỗ Minh Dương (2017), “Nghiên cứu sự thay đổi oxy máu và cơ học phổi trong thông khí nhân tạo tư thế nằm sấp trên bệnh nhân suy hô hấp cấp tiến triển”, Luận án tiến sỹ y học, Trường đại học Y Hà Nội.
KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
Phương pháp điều trị | Số lượng | Tỷ lệ % |
Lọc máu | 1 | 3 |
Giãn cơ | 3 | 9,1 |
Đỗ Minh Dương: Giãn cơ 72,6%, AT 100%
Thuốc vận mạch | Số lượng | Tỷ lệ % |
Noradrenalin | 13(33) | 39,4 |
Adrenalin | 5(33) | 15,2 |
Dobutamin | 7(33) | 21,2 |
Đỗ Minh Dương (2017), “Nghiên cứu sự thay đổi oxy máu và cơ học phổi trong thông khí nhân tạo tư thế nằm sấp trên bệnh nhân suy hô hấp cấp tiến triển”, Luận án tiến sỹ y học, Trường đại học Y Hà Nội.
KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
Bellani G, Laffey J. G, Pham Tài et al (2016), “Epidemiology, patterns of care, and mortality for patients with acute respiratory distress syndrome in intensive care units in 50 countries”, JAMA, 315(8), pg 788- 800.
.
KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
Thời điểm | PaO2/ FiO2 (trung bình ± độ lệch chuẩn) | P |
Ngày 1 | 203,7 ± 53,8 |
|
Ngày 2 | 213,6 ± 61,3 | P1-2: 0,418 |
Ngày 3 | 227,2 ± 66,9 | P1-3: 0,063 |
Ngày 4 | 240,9 ± 64,5 | P1-4: 0,012 |
Ngày 5 | 228,9 ± 66,8 | P1-5: 0,161 |
Ngày 6 | 238,5 ± 66,8 | P1-6: 0,065 |
Ngày 7 | 265,9 ± 46,9 | P1-7: 0,000 |
Đỗ Minh Dương: Trước 92,9 ± 27,7 mmHg 1h:123,3 ± 39,2 mmHg với p < 0,01.
6 giờ: PaO2/FiO2 là 154,9 ± 39,2 với p < 0,01.
Trần Văn Giang: P/F tăng ở nhóm sống
Thay đổi chỉ số P/F
Đỗ Minh Dương (2017), “Nghiên cứu sự thay đổi oxy máu và cơ học phổi trong thông khí nhân tạo tư thế nằm sấp trên bệnh nhân suy hô hấp cấp tiến triển”, Luận án tiến sỹ y học, Trường đại học Y Hà Nội.
Trần Văn Giang, Trương Tư Thế Bảo (2021), “Đánh giá sự thay đổi các thông số PaO2/FiO2, SpO2/FiO2 trong quá trình điều trị và kết quả điều trị bệnh nhân suy hô hấp tiến triển do cúm A tại Bệnh viện nhiệt đới trung ương (2019-2021)”, VietNam Medical Journal, 2, tr. 290- 293.
KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
Thay đổi chỉ số áp lực đường thở trung bình
Thời điểm | Pmean (trung bình ± độ lệch chuẩn) | P |
Ngày 1 | 18,8 ± 1,0 |
|
Ngày 2 | 19,8 ± 0,7 | P1-2: 0,007 |
Ngày 3 | 20,1 ± 2,1 | P1-3: 0,088 |
Ngày 4 | 20,0 ± 1,8 | P1-4: 0,103 |
Ngày 5 | 20,0 ± 1,8 | P1-5: 0,043 |
Ngày 6 | 19,3 ± 2,0 | P1-6: 0,235 |
Ngày 7 | 18,4 ± 2,1 | P1-7: 0,799 |
KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
Thay đổi chỉ số áp lực đỉnh
Thời điểm | PIP (trung bình ± độ lệch chuẩn) | P |
Ngày 1 | 25,9 ± 1,9 |
|
Ngày 2 | 25,5 ± 1,6 | P1-2: 0,402 |
Ngày 3 | 26,3 ± 2,2 | P1-3: 0,504 |
Ngày 4 | 25,3 ± 2,1 | P1-4: 0,394 |
Ngày 5 | 24,7 ± 2,4 | P1-5: 0,328 |
Ngày 6 | 23,3 ± 1,9 | P1-6: 0,022 |
Ngày 7 | 22,0 ± 1,9 | P1-7: 0,010 |
Đỗ Minh Dương: duy trì dưới 35
Đỗ Minh Dương (2017), “Nghiên cứu sự thay đổi oxy máu và cơ học phổi trong thông khí nhân tạo tư thế nằm sấp trên bệnh nhân suy hô hấp cấp tiến triển”, Luận án tiến sỹ y học, Trường đại học Y Hà Nội.
KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
Thay đổi chỉ số áp lực cao nguyên
Thời điểm | Pplateau (trung bình ± độ lệch chuẩn) | p |
Ngày 1 | 23,1 ± 3,5 |
|
Ngày 2 | 23,3 ± 2,7 | P1-2: 0,844 |
Ngày 3 | 23,5 ± 2,8 | P1-3: 0,714 |
Ngày 4 | 23,1 ± 2,9 | P1-4: 0,008 |
Ngày 5 | 23,3 ± 3,8 | P1-5: 0,530 |
Ngày 6 | 22,5 ± 3,4 | P1-6: 0,001 |
Ngày 7 | 21,0 ± 2,9 | P1-7: 0,004 |
Đỗ Minh Dương thấy áp lực cao nguyên giảm đi so với trước thông khí
Đỗ Minh Dương (2017), “Nghiên cứu sự thay đổi oxy máu và cơ học phổi trong thông khí nhân tạo tư thế nằm sấp trên bệnh nhân suy hô hấp cấp tiến triển”, Luận án tiến sỹ y học, Trường đại học Y Hà Nội.
KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
Thay đổi chỉ số giãn nở của phổi
Thời điểm | Độ giãn nở (trung bình ± độ lệch chuẩn) | P |
Ngày 1 | 57,1 ± 4,9 |
|
Ngày 2 | 60,1 ± 4,8 | P1-2: 0,060 |
Ngày 3 | 60,0 ± 7,6 | P1-3: 0,447 |
Ngày 4 | 63,1 ± 6,4 | P1-4: 0,088 |
Ngày 5 | 64,5 ± 10,9 | P1-5: 0,243 |
Ngày 6 | 64,5 ± 13,4 | P1-6: 0,357 |
Ngày 7 | 71,6 ± 2,5 | P1-7: 0,000 |
KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
Thời gian thở máy, nằm hồi sức, nằm viện
Thời gian thở máy ( ngày) | Trung bình ± độ lêch chuẩn | 17,0 ± 15,0 |
Nhỏ nhất – Lớn nhất | 3 - 81 | |
Thời gian nằm hồi sức ( ngày) | Trung bình ± độ lệch chuẩn | 22,2 ± 18,0 |
Nhỏ nhất – Lớn nhất | 3 - 94 | |
Thời gian nằm viện ( ngày) | Trung bình ± độ lệch chuẩn | 26,9 ± 18,9 |
Nhỏ nhất – Lớn nhất | 4 - 94 |
Bellani G, Laffey J. G, Pham Tài et al (2016), “Epidemiology, patterns of care, and mortality for patients with acute respiratory distress syndrome in intensive care units in 50 countries”, JAMA, 315(8), pg 788- 800
KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
Kết quả điều trị chung
Kết quả | Số lượng | Tỷ lệ % | |
Sống | 19 | 57,6 | |
Tử vong và nặng xin về | 10 | 30,3 | |
Chuyển viện tuyến trên | 4 | 12,1 | |
Nguyên nhân tử vong và nặng xin về | ARDS nặng | 3(10) | 30 |
CT sọ não nặng | 5(10) | 50 | |
Sốc nhiễm khuẩn suy đa tạng | 2(10) | 20 | |
Alper Avci: TV 48,1%.
Haider T: 149 bệnh nhân ARDS, tử vong là 21,2%. Kasotakis G: tỷ lệ tử vong là 19%.
Bellani: TV nhóm nhẹ, TB, nặng: 34,9%, 40,3%, 46,1 với p< 0,01
Alper Avci, Ezgi Özyilmaz Sarac, Tahir Şevval Eren et al (2019), “Risk factors affecting post-traumatic acute respiratory distress syndrome development in thoracic trauma patients”, Turkish Journal of Thoracic and Cardiovascular Surgery, 27(4), pg 540- 549.
Bellani G, Laffey J. G, Pham Tài et al (2016), “Epidemiology, patterns of care, and mortality for patients with acute respiratory distress syndrome in intensive care units in 50 countries”, JAMA, 315(8), pg 788- 800.
Haider T, Halat G, Heinz T et al (2017), “Thoracic trauma and acute respiratory distress syndrome in polytraumatized patients: a retrospective analysis”, Minerva Anestesiologica, 83(10), pg 1026- 1033.
Kasotakis G, Stanfield B, Haines K et al (2021), “Acute respiratory distress syndrome (ARDS) after trauma: improving incidence, but increasing mortality”, Journal of Critical Care 64 (2021), pg 213- 218
KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
Mức độ ARDS | Kết quả điều trị | P | |
Sống | Tử vong và nặng xin về | 0,368 | |
Nhẹ | 12(62,3%) | 7(36,8%) | |
Trung bình | 7(77,8%) | 2(22,2%) | |
Nặng | 0(0%) | 1(100%) | |
Tổng | 19(65,5%) | 10(34,5%) | |
Mối liên quan giữa mức độ ARDS và kết quả điều trị
(Hàm Fisher’s Exact Test với số ô dưới 5 chiếm 50%)
KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
Đặc điểm | Kết quả điều trị | P | |
Sống | Tử vong và nặng xin về | ||
Điểm GCS ( ± SD) | 9,79 ± 3,55 | 6,70 ± 3,65 | 0,036 |
Điểm ISS ( ± SD) | 31,16 ± 9,39 | 32,10 ± 13,00 | 0,824 |
Kasotakis G, Stanfield B, Haines K et al (2021), “Acute respiratory distress syndrome (ARDS) after trauma: improving incidence, but increasing mortality”, Journal of Critical Care 64 (2021), pg 213- 218.
Nghiên cứu trên quy mô 1297190 bệnh nhân chấn thương, bao gồm cả người lớn và trẻ em, tỷ lệ mắc ARDS chung là 3,1%, tỷ lệ tử vong thay đổi theo nhóm tuối, cao nhất là nhóm tuổi ≥ 80
KẾT LUẬN
Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng
Kết quả điều trị