1 of 54

TUYẾN ĐIỂM DU LỊCH VIỆT NAM

*

1

2 of 54

*

Bài giảng dựa trên sách “Tuyến điểm du lịch Việt Nam" của PTS Bùi Thị Hải Yến

2

CHỦ ĐỀ 1: KHÁI NIỆM CHUNG, TÀI NGUYÊN DU LỊCH VÀ KẾT CẤU HẠ TẦNG CỦA VIỆT NAM

CHỦ ĐỀ 2: TUYẾN, ĐIỂM DU LỊCH VÙNG DU LỊCH BẮC BỘ

CHỦ ĐỀ 3: TUYẾN, ĐIỂM DU LỊCH VÙNG DU LỊCH BẮC TRUNG BỘ

CHỦ ĐỀ 4: TUYẾN, ĐIỂM DU LỊCH VÙNG DU LỊCH NAM TRUNG BỘ VÀ NAM BỘ

3 of 54

*

Bài giảng dựa trên sách “Tuyến điểm du lịch Việt Nam" của PTS Bùi Thị Hải Yến

3

CHỦ ĐỀ 1: KHÁI NIỆM CHUNG, TÀI NGUYÊN DU LỊCH VÀ KẾT CẤU HẠ TẦNG CỦA VIỆT NAM

1.1 Định nghĩa

1.2 Tài nguyên du lịch tự nhiên

1.3Tài nguyên du lịch nhân văn

1.4 Kết cấu hạ tầng

4 of 54

*

4

1.1.1 Điểm du lịch

Là nơi có tài nguyên du lịch hấp dẫn, phục vụ nhu cầu tham quan của khách du lịch.

Điểm du lịch

Khoản 8 - Điều 4 - Luật DLVN 2005

Điểm du lịch quốc gia

Điểm du lịch địa phương

Điều 24 - Luật DLVN 2005

10.000

100.000

5 of 54

*

Bài giảng dựa trên sách “Tuyến điểm du lịch Việt Nam" của PTS Bùi Thị Hải Yến

5

  • 40 điểm du lịch quốc gia
  • 24 trung tâm du lịch
  • 12 đô thị du lịch
  • 7 vùng du lịch
  • 8 di sản thế giới:

- 2 di sản thiên nhiên thế giới

- 5 di sản văn hóa thế giới

- 1 di sản thế giới hỗn hợp

  • 10 di sản văn hóa phi vật thể

6 of 54

*

Bài giảng dựa trên sách “Tuyến điểm du lịch Việt Nam" của PTS Bùi Thị Hải Yến

6

1.1.2 Tuyến du lịch

Khoản 9 - Điều 4 - Luật DLVN 2005

7 of 54

*

7

1.1.2 Tuyến du lịch

  • Điều kiện để được công nhận tuyến du lịch

Tuyến du lịch quốc gia

Tuyến du lịch địa phương

Điều 25 - Luật DLVN 2005

Các khu du lịch, điểm du lịch trong phạm vi địa phương

Các khu du lịch, điểm du lịch quốc gia, liên vùng, liên tỉnh, kết nối các cửa khẩu quốc tế

8 of 54

*

8

1.1.3 Tiêu chí xác định

  • Tiêu chí xác định các tuyến du lịch

1. Định hướng tổ chức không gian du lịch chính của toàn lãnh thổ.

2. Tài nguyên du lịch và sự hấp dẫn của các cảnh quan trên toàn tuyến và ở các điểm dừng tham quan du lịch.

3. Các khu, điểm nghỉ ngơi, vui chơi giải trí với khả năng thu hút khách.

4. Các điều kiện về cơ sở hạ tầng, đặc biệt là hệ thống giao thông và các cửa khẩu quốc tế, về cơ sở vật chất kĩ thuật du lịch.

5. Sự phân bố và xu hướng của các luồng khách du lịch.

6. Sự trong sạch của môi trường tự nhiên và văn hóa xã hội.

7. Các điều kiện về an ninh, trật tự an toàn xã hội.

8. Nhu cầu giao lưu và hội nhập khu vực và quốc tế.

9 of 54

*

Bài giảng dựa trên sách “Tuyến điểm du lịch Việt Nam" của PTS Bùi Thị Hải Yến

9

1.1.4 Các hình thức tổ chức du lịch

10 of 54

*

Bài giảng dựa trên sách “Tuyến điểm du lịch Việt Nam" của PTS Bùi Thị Hải Yến

10

1.1.5 Chức năng của du lịch

11 of 54

*

Bài giảng dựa trên sách “Tuyến điểm du lịch Việt Nam" của PTS Bùi Thị Hải Yến

11

1.2 Tài nguyên du lịch tự nhiên

Tài nguyên khí hậu

Tài nguyên nước

Tài nguyên sinh vật

Nước trên mặt

Nước ngầm

Hệ thực vật

Hệ động vật

Hệ sinh thái

Các đặc điểm chung của khí hậu, các chỉ số khí hậu, các hiện tượng thời tiết đặc biệt, thiên tai.

Tên, nơi xuất phát, độ dài, độ sâu, đặc điểm, cấu tạo của dòng chảy, cảnh quan xung quanh, sự tích… và ý nghĩa đối với môi trường, các hoạt động kinh tế, du lịch, đời sống.

HST nhiệt đới

HST núi cao

HST ngập nước

12 of 54

*

Bài giảng dựa trên sách “Tuyến điểm du lịch Việt Nam" của PTS Bùi Thị Hải Yến

12

1.3 Tài nguyên du lịch

nhân văn

Tài nguyên du lịch nhân văn vật thể

Tài nguyên du lịch nhân văn phi vật thể

13 of 54

*

Bài giảng dựa trên sách “Tuyến điểm du lịch Việt Nam" của PTS Bùi Thị Hải Yến

13

1.3.1 Tài nguyên du lịch nhân văn vật thể

Nước ta có 5 di sản được UNESCO công nhận là

Di sản văn hóa thế giới

2015

Việt Nam có hơn 40.000 di tích, thắng cảnh trong đó có hơn 3.000 di tích được xếp hạng di tích quốc gia và hơn 7.000 di tích được xếp hạng cấp tỉnh

2015

14 of 54

*

Bài giảng dựa trên sách “Tuyến điểm du lịch Việt Nam" của PTS Bùi Thị Hải Yến

14

1.3.1 Tài nguyên du lịch nhân văn vật thể

Di tích lịch sử - văn hóa

Di tích kiến trúc – nghệ thuật (chùa, đình, đền, nhà thờ, nhà cổ, lăng tẩm, cung điện)

Di tích khảo cổ

Danh lam thắng cảnh

Di tích lịch sử cách mạng

ĐIỀU 4 - LUẬT DI SẢN VĂN HÓA

15 of 54

*

Bài giảng dựa trên sách “Tuyến điểm du lịch Việt Nam" của PTS Bùi Thị Hải Yến

15

Di tích lịch sử - văn hóa

  • Công trình xây dựng, địa điểm gắn với sự kiện lịch sử tiêu biểu trong quá trình dựng nước và giữ nước.
  • Công trình xây dựng, địa điểm gắn với thân thế và sự nghiệp của anh hùng dân tộc, danh nhân của đất nước.
  • Công trình xây dựng, địa điểm gắn với sự kiện lịch sử tiêu biểu của các thời kỳ cách mạng, kháng chiến.

Di tích lịch sử cách mạng

Đó là những địa điểm cụ thể, công trình kiến trúc có sẵn (nhà ở, đường phố…), là những công trình được con người tạo nên phù hợp với mục đích sử dụng (địa đạo, hầm bí mật…) gắn liền với những sự kiện cụ thể, nhân vật lịch sử cụ thể mà trở thành di tích.

16 of 54

*

Bài giảng dựa trên sách “Tuyến điểm du lịch Việt Nam" của PTS Bùi Thị Hải Yến

16

Di tích kiến trúc nghệ thuật

Là công trình kiến trúc nghệ thuật, tổng thể kiến trúc đô thị và đô thị có giá trị tiêu biểu trong các giai đoạn phát triển nghệ thuật kiến trúc của dân tộc.

Di tích khảo cổ

Là những địa điểm khảo cổ có giá trị nổi bật đánh dấu các giai đoạn phát triển của các văn hoá khảo cổ.

Danh lam thắng cảnh

Là cảnh quan thiên nhiên hoặc địa điểm có sự kết hợp giữa cảnh quan thiên nhiên với công trình kiến trúc có giá trị lịch sử, thẩm mỹ, khoa học.

17 of 54

*

Bài giảng dựa trên sách “Tuyến điểm du lịch Việt Nam" của PTS Bùi Thị Hải Yến

17

1.3.2 Tài nguyên du lịch nhân văn phi vật thể

Lễ hội

Văn hóa nghệ thuật

Nghệ thuật ẩm thực

Làng nghề cổ truyền

Văn hóa các tộc người

18 of 54

*

Bài giảng dựa trên sách “Tuyến điểm du lịch Việt Nam" của PTS Bùi Thị Hải Yến

18

1.4 Kết cấu hạ tầng

Hệ thống đường ô tô

Hệ thống đường sắt

Hệ thống giao thông đường sông

Hệ thống giao thông đường biển

Hệ thống giao thông đường hàng không

19 of 54

*

Bài giảng dựa trên sách “Tuyến điểm du lịch Việt Nam" của PTS Bùi Thị Hải Yến

19

Hệ thống đường ô tô

- Tính đến năm 2015, nước ta có 258.200 km đường ô tô, trong đó có 104 tuyến quốc lộ, 6 đoạn tuyến cao tốc.

- Các tuyến quốc lộ chính ở Đồng bằng sông Hồng và miền núi trung du phía Bắc: Quốc lộ 1A; đường HCM; quốc lộ 2, 3, 4, 5, 6, 10, 18, 21, 32, 37, 39; đường cao tốc Láng – Hòa Lạc.

- Các tuyến quốc lộ quan trọng ở Duyên hải miền Trung và Tây Nguyên: Quốc lộ 7, 8, 9, 14, 15, 19, 20, 25, 26, 27.

- Các tuyến quốc lộ quan trọng ở Đông Nam Bộ: Quốc lộ 13, 22, 51

- Các tuyến quốc lộ quan trọng ở Đồng bằng sông Cửu Long: Quốc lộ 30, 60, 80, 91.

20 of 54

*

Bài giảng dựa trên sách “Tuyến điểm du lịch Việt Nam" của PTS Bùi Thị Hải Yến

20

Hệ thống đường sắt

- Mạng đường sắt Việt Nam có tổng chiều dài 3.143km trong đó 2.531km chính tuyến, 612km đường nhánh và đường ga.

Mạng lưới đường sắt phân bố theo 7 trục chính là:

+ Đường sắt Thống Nhất (đường sắt Bắc – Nam)

+ Hà Nội – Hải Phòng

+ Hà Nội – Đồng Đăng

+ Hà Nội – Lào Cai

+ Hà Nội - Quán Triều

+ Kép - Lưu Xá

+ Kép – Hạ Long

21 of 54

*

Bài giảng dựa trên sách “Tuyến điểm du lịch Việt Nam" của PTS Bùi Thị Hải Yến

21

Hệ thống giao thông đường sông

Hiện nay toàn quốc có khoảng 2.360 sông, kênh, với tổng chiều dài 41.900 km. Hiện tại toàn quốc có 108 cảng, bến thủy nội địa.

Hệ thống giao thông đường biển

Hệ thống cảng biển Việt Nam hiện có 40 cảng biển (17 cảng biển loại I), 9 cảng biển dầu khí ngoài trời, với 166 bến cảng, 350 cầu cảng.

Hệ thống giao thông đường hàng không

Việt Nam có tổng cộng 21 sân bay có hoạt động bay dân sự trong đó có 10 sân bay quốc tế.

22 of 54

*

Bài giảng dựa trên sách “Tuyến điểm du lịch Việt Nam" của PTS Bùi Thị Hải Yến

22

CHỦ ĐỀ 2: TUYẾN, ĐIỂM DU LỊCH VÙNG DU LỊCH BẮC BỘ

2.1 Khái quát về vùng du lịch Bắc Bộ

2.2. Các loại hình du lịch đặc trưng và địa bàn hoạt động du lịch chủ yếu của vùng

2.3. Một số tuyến du lịch đang phát triển trong vùng

23 of 54

*

Bài giảng dựa trên sách “Tuyến điểm du lịch Việt Nam" của PTS Bùi Thị Hải Yến

23

24 of 54

*

Bài giảng dựa trên sách “Tuyến điểm du lịch Việt Nam" của PTS Bùi Thị Hải Yến

24

2.1 Khái quát về vùng du lịch Bắc Bộ

Gồm 14 tỉnh:

  • Vùng Tây Bắc Bộ: Hòa Bình, Sơn La, Điện Biên, Lai Châu, Lào Cai, Yên Bái;
  • Vùng Đông Bắc Bộ: Phú Thọ, Tuyên Quang, Hà Giang, Bắc Cạn, Thái Nguyên, Cao Bằng, Lạng Sơn và Bắc Giang, gắn với các hành lang kinh tế và các cửa khẩu quan trọng với Trung Quốc và Thượng Lào.

Gồm 11 tỉnh: Thủ đô Hà Nội, Vĩnh Phúc, Bắc Ninh, Hải Dương, Hưng Yên, Thái Bình, Hà Nam, Ninh Bình, Nam Định, Hải PhòngQuảng Ninh gắn với vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc

2.1.1.1 Vị trí địa lý

25 of 54

*

Bài giảng dựa trên sách “Tuyến điểm du lịch Việt Nam" của PTS Bùi Thị Hải Yến

25

2.1.1.2 Điều kiện tự nhiên

  • Địa hình
  • Khí hậu
  • Động – thực vật
  • Sông hồ

Tạo nên những giá trị văn hóa đặc trưng riêng của vùng và được lựa chọn làm chủ đề của năm du lịch của nước ta

2.1.1.3 Điều kiện nhân văn

  • Nơi lưu giữ nhiều di tích lịch sử văn hóa, nghệ thuật có giá trị, nhiều truyền thuyết dân gian;
  • Nơi sinh ra nhiều danh nhân kiệt xuất;
  • Nơi có nền văn hóa xuất hiện từ thời tiền sử;
  • Nơi có nhiều nét phong phú, đặc sắc về văn hóa các tộc người.

26 of 54

*

Bài giảng dựa trên sách “Tuyến điểm du lịch Việt Nam" của PTS Bùi Thị Hải Yến

26

2.1.2 Tài nguyên du lịch

2.1.2.1 Tài nguyên du lịch tự nhiên

27 of 54

*

Bài giảng dựa trên sách “Tuyến điểm du lịch Việt Nam" của PTS Bùi Thị Hải Yến

27

2.1.2 Tài nguyên du lịch

2.1.2.2 Tài nguyên du lịch nhân văn

  • Di vật khảo cổ và nhiều di tích lịch sử.
  • Nhiều di sản văn hóa tinh thần, các làn điệu dân ca như hát chèo, xoan, ghẹo, quan họ; âm nhạc chiêng, khèn và các điệu múa dân tộc.
  • Có nhiều lễ hội truyền thống.
  • Có nhiều loại hình kiến trúc, mỹ thuật.
  • Vùng tập trung nhiều viện bảo tàng lớn, có giá trị nhất cả nước.

28 of 54

*

Bài giảng dựa trên sách “Tuyến điểm du lịch Việt Nam" của PTS Bùi Thị Hải Yến

28

2.1.3 Cơ sở hạ tầng, vật chất kỹ thuật phục vụ du lịch

29 of 54

*

Bài giảng dựa trên sách “Tuyến điểm du lịch Việt Nam" của PTS Bùi Thị Hải Yến

29

2.1.3 Cơ sở hạ tầng, vật chất kỹ thuật phục vụ du lịch

⇨ Nhiều tuyến đường đến một số điểm DL ở miền núi như Sa Pa, Trà Cổ, Pắc Bó,.. đường còn nhỏ, mùa mưa hay bị sạt lở, chất lượng chưa tốt, chưa thuận tiện cho hoạt động du lịch. Và chưa có cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ du lịch.

⇨ Vẫn chỉ phát triển du lịch phụ thuộc vào tài nguyên tự nhiên và nhân văn, thiếu các cơ sở vui chơi giải trí.

30 of 54

*

Bài giảng dựa trên sách “Tuyến điểm du lịch Việt Nam" của PTS Bùi Thị Hải Yến

30

2.2 Các loại hình du lịch đặc trưng và các địa bàn hoạt động du lịch chủ yếu của vùng

Tham quan, nghiên cứu về văn hóa

- Các di tích văn hóa lịch sử, làng nghề, lễ hội, văn hóa nghệ thuật truyền thống

Hà Nội và vùng phụ cận: Hải Dương, Hưng Yên, Nam Định, Ninh Bình, Bắc Ninh,…

- Văn hóa các tộc người

Các tỉnh miền núi trung du phía Bắc: Cao Bằng, Lạng Sơn, Hà Giang, Lào Cai…

- Các di tích lịch sử

Điện Biên, Phú Thọ, Tuyên Quang...

DL nghỉ dưỡng, DL sinh thái mạo hiểm

- DL nghỉ dưỡng vùng biển, hồ

Quảng Ninh, Hải PHòng, Hạ Long, Cát Bà, ĐỒ Sơn, Sầm Sơn, Cửa Lò, Hòa Bình, Thác Bà (Yên Bái), hồ Núi Cốc (Thái Nguyên),…

- DL sinh thái mạo hiểm

VQG Cúc Phương, Tam Đảo, Ba Bể

- Nghiên cứu hang động đá vôi

Hương Tích (Hà Tây), vịnh Hạ Long (Quảng Ninh), Cát Bà (Hải Phòng), động Ngườm Ngao (Cao Bằng)...

31 of 54

*

Bài giảng dựa trên sách “Tuyến điểm du lịch Việt Nam" của PTS Bùi Thị Hải Yến

31

Các tuyến du lịch chính trong vùng

32 of 54

*

32

2.3.2 Vùng trung du miền núi phía Bắc

- Tuyến DL Hà Nội - Thái Nguyên - Bắc Cạn - Cao Bằng - Lạng Sơn

+ Hà Nội - Thái Nguyên

+ Hà Nội - Bắc Cạn (VQG Ba Bể)

+ Hà Nội - Cao Bằng - Lạng Sơn

- Tuyến DL Hà Nội - Điện Biên Phủ

+ Hà Nội - Hòa Bình - Mai Châu - Kim Bôi

+ Hà Nội - Hòa Bình - Sơn La - Điện Biên Phủ

- Tuyến DL Hà Nội - Tuyên Quang

- Tuyến DL Hà Nội - Lào Cai

+ Hà Nội - Tam Đảo

+ Hà Nội - Đền Hùng

+ Hà Nội - Yên Bái - Lào Cai - Sa Pa

2.3.1 Vùng trung tâm Hà Nội

- Tuyến DL trong trung tâm DL Hà Nội

- Tuyến DL Hà Nội và các vùng phụ cận

2.3.3 Vùng đồng bằng sông Hồng và duyên hải Đông Bắc

- Tuyến DL Hà Nội - Bắc Ninh - Bắc Giang

- Tuyến DL Hà Nội - Quảng Ninh

+ Hà Nội - Hải Dương - Yên Tử - Hạ Long - Bái Tử Long

+ Hà Nội - Trà Cổ - Trung Quốc

+ Hà Nội - Hải Phòng

- Tuyến DL Hà Nội - Hưng Yên - Thái Bình - Nam Định

33 of 54

*

Bài giảng dựa trên sách “Tuyến điểm du lịch Việt Nam" của PTS Bùi Thị Hải Yến

33

CHỦ ĐỀ 3: TUYẾN, ĐIỂM DU LỊCH VÙNG DU LỊCH BẮC TRUNG BỘ

3.1 Khái quát về vùng du lịch Bắc Trung Bộ

3.2. Các loại hình du lịch đặc trưng và địa bàn hoạt động du lịch chủ yếu của vùng

3.3. Một số tuyến du lịch đang phát triển trong vùng

34 of 54

*

Bài giảng dựa trên sách “Tuyến điểm du lịch Việt Nam" của PTS Bùi Thị Hải Yến

34

3.1 Khái quát về vùng du lịch Bắc Trung Bộ

3.1.1.1 Vị trí địa lý

Lào

35 of 54

*

Bài giảng dựa trên sách “Tuyến điểm du lịch Việt Nam" của PTS Bùi Thị Hải Yến

35

3.1.1.2 Điều kiện tự nhiên

  • Động – thực vật
  • Khí hậu

36 of 54

*

Bài giảng dựa trên sách “Tuyến điểm du lịch Việt Nam" của PTS Bùi Thị Hải Yến

36

3.1.1.2 Điều kiện tự nhiên

  • Địa hình
  • Sông hồ

37 of 54

*

Bài giảng dựa trên sách “Tuyến điểm du lịch Việt Nam" của PTS Bùi Thị Hải Yến

37

3.1.2 Tài nguyên du lịch

3.1.2.1 Tài nguyên du lịch tự nhiên

38 of 54

*

Bài giảng dựa trên sách “Tuyến điểm du lịch Việt Nam" của PTS Bùi Thị Hải Yến

38

3.1.2 Tài nguyên du lịch

3.1.2.2 Tài nguyên du lịch nhân văn

  • Là nơi tập trung nhiều di tích lịch sử quan trọng trong thời kỳ chống Mỹ.
  • Vùng còn lưu giữ nhiều di tích văn hóa nghệ thuật về tinh thần.
  • Lưu giữ nhiều phong tục, tập quán sinh hoạt mang nét đẹp truyền thống của dân tộc và có nhiều nghề cổ truyền nổi tiếng.

39 of 54

*

Bài giảng dựa trên sách “Tuyến điểm du lịch Việt Nam" của PTS Bùi Thị Hải Yến

39

3.1.3 Cơ sở hạ tầng, vật chất kỹ thuật phục vụ du lịch

40 of 54

*

Bài giảng dựa trên sách “Tuyến điểm du lịch Việt Nam" của PTS Bùi Thị Hải Yến

40

3.2 Các loại hình du lịch đặc trưng và các địa bàn hoạt động du lịch chủ yếu của vùng

Tham quan, nghiên cứu về văn hóa

- Các di tích văn hóa lịch sử, làng nghề, lễ hội, văn hóa nghệ thuật truyền thống

Huế và vùng phụ cận, chùa Hương Tích - Hà Tĩnh; Lễ hội cầu ngư, lễ hội đêm thành cổ - Quảng Trị,...

- Các di tích lịch sử

Thành cổ Quảng Trị, địa đạo Vĩnh Mốc, cầu Hiền Lương.

DL nghỉ dưỡng, DL sinh thái mạo hiểm

- DL nghỉ dưỡng vùng biển, hồ

Thuận An, Cảnh Dương, Lăng Cô - Thừa Thiên Huế, bãi đá nhảy - Quảng Bình, phá Tam Giang, đầm Cầu Hai, sông Hương, hồ Thủy Tiên - Thừa Thiên Huế.

- DL sinh thái mạo hiểm

Bạch Mã - Thừa Thiên Huế; Động Phong Nha - Kẻ Bàng - Quảng Bình

41 of 54

*

Bài giảng dựa trên sách “Tuyến điểm du lịch Việt Nam" của PTS Bùi Thị Hải Yến

41

3.3 Một số tuyến du lịch đang phát triển trong vùng

  • Tuyến trong vùng:

Tuyến Huế - Quảng Trị - Quảng Bình

  • Tuyến liên vùng:

Tuyến Huế - Đà Nẵng – Quảng Nam

42 of 54

*

Bài giảng dựa trên sách “Tuyến điểm du lịch Việt Nam" của PTS Bùi Thị Hải Yến

42

CHỦ ĐỀ 4: TUYẾN, ĐIỂM DU LỊCH VÙNG DU LỊCH NAM TRUNG BỘ & NAM BỘ

4.1 Khái quát về vùng du lịch Nam Trung Bộ và Nam Bộ

4.2. Các loại hình du lịch đặc trưng và địa bàn hoạt động du lịch chủ yếu của vùng

4.3. Một số tuyến du lịch đang phát triển trong vùng

43 of 54

*

Bài giảng dựa trên sách “Tuyến điểm du lịch Việt Nam" của PTS Bùi Thị Hải Yến

43

4.1 Khái quát về vùng du lịch Nam Trung Bộ và Nam Bộ

4.1.1.1 Vị trí địa lý

Gồm 8 tỉnh: Quảng Nam, TP. Đà Nẵng, Quảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên, Khánh Hòa, Ninh Thuận, Bình Thuận gắn với vùng kinh tế trọng điểm miền Trung, với hệ thống biển đảo Nam Trung Bộ.

Gồm 5 tỉnh: Kon Tum, Gia Lai, Đắk Lắk, Đắk Nông, Lâm Đồng gắn với Tam giác phát triển Việt Nam - Lào – Campuchia.

Vùng Duyên hải Nam Trung Bộ

Vùng Tây Nguyên

44 of 54

*

Bài giảng dựa trên sách “Tuyến điểm du lịch Việt Nam" của PTS Bùi Thị Hải Yến

44

4.1.1.1 Vị trí địa lý

TP. Hồ Chí Minh và 5 tỉnh Đồng Nai, Bình Dương, Bà Rịa - Vũng Tàu, Bình Phước, Tây Ninh

Vùng Đông Nam Bộ

Gồm 13 tỉnh là Long An, Đồng Tháp, An Giang, Kiên Giang, Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng, Bến Tre, Trà Vinh, Vĩnh Long, Tiền Giang, Hậu Giang và TP. Cần Thơ

Vùng Tây Nam Bộ

4.1 Khái quát về vùng du lịch Nam Trung Bộ và Nam Bộ

45 of 54

*

Bài giảng dựa trên sách “Tuyến điểm du lịch Việt Nam" của PTS Bùi Thị Hải Yến

45

4.1.1.2 Điều kiện tự nhiên

  • Địa hình
  • Sông hồ

Đèo Ngoạn Mục

Đèo Dran

Đèo Khánh Lê

Đèo Bảo Lộc

Đèo Prenn

Đèo Mimosa

46 of 54

*

Bài giảng dựa trên sách “Tuyến điểm du lịch Việt Nam" của PTS Bùi Thị Hải Yến

46

4.1.1.2 Điều kiện tự nhiên

  • Khí hậu

47 of 54

*

Bài giảng dựa trên sách “Tuyến điểm du lịch Việt Nam" của PTS Bùi Thị Hải Yến

47

4.1.2 Tài nguyên du lịch

4.1.2.1 Tài nguyên du lịch tự nhiên

48 of 54

*

Bài giảng dựa trên sách “Tuyến điểm du lịch Việt Nam" của PTS Bùi Thị Hải Yến

48

49 of 54

*

Bài giảng dựa trên sách “Tuyến điểm du lịch Việt Nam" của PTS Bùi Thị Hải Yến

49

4.1.2 Tài nguyên du lịch

4.1.2.2 Tài nguyên du lịch nhân văn

  • Các cơ sở kinh tế (nhà máy, xí nghiệp, các cơ sở sản xuất nông nghiệp, tiểu thủ công nghiệp độc đáo) là các đối tượng tham quan du lịch trên các lộ trình của các tuyến du lịch ở vùng.
  • Vùng là địa bàn cư trú của nhiều dân tộc.
  • Tất cả các tỉnh trong vùng đều có các di tích văn hóa lịch sử.

50 of 54

*

Bài giảng dựa trên sách “Tuyến điểm du lịch Việt Nam" của PTS Bùi Thị Hải Yến

50

4.1.3 Cơ sở hạ tầng, vật chất kỹ thuật phục vụ du lịch

Vùng Tây Nguyên

    • Quốc lộ 14 xuyên qua giữa rừng từ Bắc xuống Nam;
    • Quốc lộ 24: Kon Tum - Quảng Ngãi;
    • Quốc lộ 19: Pleiku - Quy Nhơn;
    • Quốc lộ 25: Gia Lai - Phú Yên;
    • Quốc lộ 26: Buôn Mê Thuộc - Nha Trang;
    • Quốc lộ 27: Đà Lạt - Phan Rang (đèo Ngoạn Mục);
    • Quốc lộ 20: Đà Lạt - ngã ba Dầu Giây (Tp.HCM) (đèo Bảo Lộc);
    • Quốc lộ 28: Đak Nông - Di Linh - Phan Thiết

Đăk Nông

QL 24

QL 19

QL 25

QL 26

QL 27

QL 20

QL 28

51 of 54

*

Bài giảng dựa trên sách “Tuyến điểm du lịch Việt Nam" của PTS Bùi Thị Hải Yến

51

Vùng Đông Nam Bộ

    • Quốc lộ 22: HCM - Tây Ninh;
    • Quốc lộ 13: HCM - Bình Dương, Bình Phước;
    • Quốc lộ 1: HCM - Đồng Nai;
    • Quốc lộ 51: HCM - Vũng Tàu
    • Quốc lộ 15: Biên Hòa - Vũng Tàu

Vùng Tây Nam Bộ

    • Quốc lộ 1A
    • Cao tốc TP. HCM – Trung Lương

QL 22

QL 13

QL 1

QL 51

4.1.3 Cơ sở hạ tầng, vật chất kỹ thuật phục vụ du lịch

52 of 54

*

Bài giảng dựa trên sách “Tuyến điểm du lịch Việt Nam" của PTS Bùi Thị Hải Yến

52

4.2 Các loại hình du lịch đặc trưng và các địa bàn hoạt động du lịch chủ yếu của vùng

Tham quan, nghiên cứu về văn hóa

- Các di tích văn hóa lịch sử, làng nghề, lễ hội, văn hóa nghệ thuật truyền thống

Bảo tàng Tây Sơn (Bình Định), các tháp Chàm (Ninh Thuận,Bình Thuận), Toà thánh Cao Đài, đền Bà (Tây Ninh), khu di tích Óc Eo Tri Tôn (An Giang),

- Các di tích lịch sử

Bán đảo Phượng Hoàng (Quy Nhơn), chiến khu D (Lâm Đồng –Tây Ninh – Sông Bé), dinh Độc Lập, địa đạo Củ Chi, Đất Đỏ (Đồng Nai), Côn Đảo, Bến tre Đồng Khởi.

DL nghỉ dưỡng, DL sinh thái mạo hiểm

- Nghỉ dưỡng ven biển hồ, vùng ngập mặn và miền núi

Vũng Rô, Đại Lãnh, Văn Phong, Dôc Lết, Nha Trang, Đà Lạt, Đăk Lắk, Gia Lai, Kon Tum, Các hồ như Thị Nại, Yali, Biển Hồ

- DL sinh thái mạo hiểm

Rừng thông (Lâm Đồng), Nam Cát Tiên, Bù Đăng (sôngBé), Côn Đảo, các bãi chim ở Minh Hải

53 of 54

*

Bài giảng dựa trên sách “Tuyến điểm du lịch Việt Nam" của PTS Bùi Thị Hải Yến

53

4.3.1 Tuyến du lịch Tp. Hồ Chí Minh – Các điểm DL biển Duyên hải Nam Trung Bộ

+ Tuyến du lịch Tp. Hồ Chí Minh – Bình Thuận – Ninh Thuận – Khánh Hoà

+ Tuyến du lịch Tp. Hồ Chí Minh – Phú Yên - Bình Định

4.3.2 Vùng Tây Nguyên

- Tuyến du lịch Tp.Hồ Chí Minh – Đà Lạt – VQG Yok Đôn

4.3 Một số tuyến du lịch đang phát triển trong vùng

54 of 54

*

Bài giảng dựa trên sách “Tuyến điểm du lịch Việt Nam" của PTS Bùi Thị Hải Yến

54

4.3.3 Vùng Đông Nam Bộ

- Tuyến du lịch trong trung tâm Tp. Hồ Chí Minh

- Tuyến Tp. Hồ Chí Minh – Vũng Tàu – Côn Đảo

- Tuyến du lịch Tp. Hồ Chí Minh – Đồng Nai

- Tuyến du lịch Tp. Hồ Chí Minh – Bình Dương

- Tuyến du lịch Tp. Hồ Chí Minh – Tây Ninh

4.3.4 Vùng Tây Nam Bộ

Tuyến du lịch Tp. Hồ Chí Minh – Đồng bằng sông Cửu Long