1 of 63

Ngộ độc methanol: cập nhật và một số chú ý �về nguồn phơi nhiễm ngộ độc, chẩn đoán và điều trị

Bs Nguyễn Trung Nguyên, bs Nguyễn Anh Tuấn

Trung tâm chống độc Bệnh viện Bạch Mai

2 of 63

SƠ LƯỢC METHANOL

  • Methanol (Methyl alcohol) là loại cồn sản xuất bằng quy trình công nghiệp.
  • Là rượu nhưng không được uống.
  • Phơi nhiễm methanol: đường uống, đường hít hoặc thậm chí tiếp xúc qua da, nếu số lượng đủ, có thể gây ra ngộ độc nặng nề.

3 of 63

SƠ LƯỢC NGUỒN PHƠI NHIỄM METHANOL

  • Từ sản xuất công nghiệp methanol.
  • Là sản phẩm cuối của nhiều quy trình sản xuất.
  • Dung môi tẩy sơn, véc ni, dung môi công nghiệp, các chất tạo bóng và dịch trong máy photocopy...v.v
  • Dịch phun kính chắn gió ô tô, dịch phun rửa mắt camera điện thoại
  • Sản xuất fomaldehyde, acetic acid, methyl các dẫn chất và các axit hữu cơ.
  • Phụ gia chống đóng băng, chống đông cứng, thúc đẩy cháy của nhiên liệu octane, pha với ethanol, chất triết tách.
  • Nhiên liệu bếp cồn trong picnic, đèn khò, nhiên liệu đốt lò nhỏ khác.
  • Dung môi trong sản xuất cholesterol, streptomycin, vitamins, hormones và các thuốc khác.

4 of 63

�Loại sản phẩm đã và đang gây ngộ độc methanol trên thế giới

  • Rượu lậu được pha từ methanol
  • Các ứng dụng của methanol: Dung dịch lau rửa kính, dung môi (VD véc ni, tẩy móng tay),…

(do nghiện rượu không đủ rượu để uống, hoặc tự tử).

  • Một số ca ngộ độc từ rượu làm từ quả.

5 of 63

Loại sản phẩm đã và đang gây ngộ độc methanol ở VN

  • Chưa ghi nhận ngộ độc methanol từ bia
  • Rượu trắng phi pháp: không được đảm bảo là từ nấu đơn thuần, không có nguồn gốc, xuất xứ, không đăng ký
  • Cồn sát trùng “rởm” (cồn y tế)
  • Dung môi (VD véc ni). Dung môi của hóa chất bảo vệ thực vật
  • Các trường hợp sử dụng các sản phẩm “rởm” có chứa methanol (công bố không chứa methanol nhưng bị làm giả hoặc trộn thêm nên chứa methanol): VD vụ ngộ độc ở công ty HSTECH, Bắc Ninh.
  • Nhiễm độc methanol trong lao động có methanol.
  • Rượu truyền thống nấu từ ngũ cốc: chưa thấy gây ngộ độc methanol (cả trong nước và trên thế giới)

6 of 63

�Tình trạng ngộ độc methanol

  • Số ca có xu hướng tăng
  • Lạm dụng rượu tràn lan: hầu hết uống rượu trắng.
  • Hiểu biết của người dân hạn chế

Có một số cồn y tế có methanol

BN ngộ độc methanol do uống cồn y tế

7 of 63

�Hấp thu và phân bố methanol

Hấp thu:

  • Vị hơi ngọt
  • Hấp thu nhanh chóng và hoàn toàn qua đường tiêu hoá (nồng độ đỉnh đạt được sau 30-90phút).
  • Methanol có thể hấp thu nhanh chóng qua da và đường hô hấp.

Phân bố:

  • Thể tích phân bố 0,7L/kg. Không gắn với protein huyết tương
  • Phần lớn được chuyển hoá qua gan nhưng chậm hơn so với ethanol và ethylen glycol → nhiễm độc xuất hiện chậm.

8 of 63

�Chuyển hoá

  • Nhờ enzym alcohol dehydrogenase (ADH), methanol chuyển thành formaldehyde, nhanh chóng thành axit formic (ở dạng formate, độc, half-life tới 20 giờ).
  • Axít formic + tetrahydrofolate → carbonic (không độc).
  • Formate được thải qua thận, tái hấp thu một phần tại ống lượn gần qua cơ chế trao đổi clo và formate.

  • A xít formic (chưa phân ly):
    • Ái lực cao với cytochrome oxidase ở ty thể tế bào (đích tác dụng)
    • Dễ xâm nhập qua các màng TB, màng não.
  • Dạng formate (đã phân ly):
    • Độc tính thấp hơn nhiều so với a xít formic
    • Khó xâm nhập qua các màng

9 of 63

Chuyển hoá methanol

10 of 63

11 of 63

�Chuyển hóa

  • Triệu chứng ngộ độc thật sự thường sau 18-24 giờ
  • Methanol chuyển hóa chậm: sau 7 ngày có thể còn 1 lượng trong cơ thể.
  • Uống methanol có cả ethanol hoặc ngộ độc methanol được dùng ethanol hay formepozole thì half-life của methanol tăng lên.

12 of 63

�Thải trừ

  • 3-5% thải qua thận ở dạng nguyên vẹn, 5% ở dạng acit formic, tới 12% thải qua phổi ở dạng nguyên vẹn.
  • Thận nhân tạo: lọc methanol rất hiệu quả giảm half-life từ 8 giờ → 2.5 giờ và độ thanh thải 260 ± 30ml/phút, độ thanh thải của format là 223 ± 24.5 mL/ph.
  • Methanol qua nhau thai, qua sữa. Mẹ bị ngộ độc methanol thai nhi cũng bị ngộ độc và có thể tử vong.

13 of 63

�Cơ chế tác dụng gây độc

  • Methanol trực tiếp gây tình trạng “say rượu” tương tự ethanol:
    • Tăng cường tác dụng của GABA
    • Ngăn cản dẫn truyền thần kinh hệ glutaminergic.
  • Axít formic gây nhiễm toan chuyển hóa, càng làm tích lũy axít formic và ức chế hô hấp tế bào.
  • Formate tích lũy ở mắt gây độc với mắt (tế bào thần kinh thị giác và tế bào biểu mô sắc tố của võng mạc đặc biệt dễ bị tổn thương).
  • Formate ở nồng độ cao ức chế cytochrome oxidase của ty lạp thể → ảnh hưởng quá trình phosphoryl ôxy hóa, thiếu ôxy tế bào, gây toan lactic, càng làm nặng thêm nhiễm toan chuyển hóa và kéo dài quá trình tổn thương tế bào.

14 of 63

�Triệu chứng gây độc methanol

Tác dụng kiểu ethanol (“say rượu”):

    • Ức chế TKTW
    • Hạ đường máu
    • Hạ thân nhiệt
    • RL nước điện giải
    • Viêm dạ dày

Tác dụng thực sự của methanol:

    • Toan chuyển hóa
    • TỔN THƯƠNG MẮT
    • Tụt huyết áp, sốc
    • TỔN THƯƠNG NÃO: hoại tử nhân bèo, nhân đuôi, hạch đáy, chảy máu thứ phát.
    • Tổn thương thận, tụy, cơ

15 of 63

�Lâm sàng ngộ độc methanol

  • Triệu chứng thường trong vòng 30 phút, có thể muộn hơn.
  • Giai đoạn 1: (vài giờ-48h đầu), giống ethanol
    • Kích thích, rối loạn ý thức, hôn mê
    • Nôn
    • Thở chậm, yếu, ứ đọng đờm rãi, suy hô hấp
    • Tụt HA, hạ thân nhiệt, hạ đường máu

16 of 63

Lâm sàng ngộ độc methanol

  • Giai đoạn 2: (sau ≥ 18h)
    • Thần kinh:
    • Thoáng qua: đau đầu, chóng mặt, sau đó quên, bồn chồn, hưng cảm.
    • Dấu hiệu rõ, nặng: ngủ lịm, lẫn lộn, hôn mê, co giật
    • CT não, MRI não: phù não, xuất huyết hoặc nhồi máu nhân bèo, nhân đuôi, tụt não.
    • Di chứng: rối loạn ý thức, hôn mê, hội chứng parkinson, thiết hụt nhận thức, viêm tuỷ cắt ngang, bệnh lý đa dây thần kinh, teo đĩa thị giác, giả liệt vận nhãn.

17 of 63

18 of 63

19 of 63

�2 BN nhiễm độc methanol đường hô hấp

20 of 63

�Mắt 2 BN nhiễm độc methanol qua đường hô hấp: mất thị lực

21 of 63

�Ngộ độc methanol

  • Giai đoạn 2: (sau ≥ 18h)
  • Thị giác:
    • Nhìn mờ, nhìn đôi, cảm giác có mây che trước mắt, sợ ánh sáng, ám điểm, đau mắt, song thị, ám điểm trung tâm, thu hẹp thị trường, giảm hoặc mất thị lực, ảo thị (ánh sáng chói, các chấm nhảy múa, nhìn thấy đường hầm,...).
    • Đồng tử phản ứng kém với ánh sáng. Giãn cố định → ngộ độc nặng và tiên lượng xấu.
    • Gai thị xung huyết, sau đó phù võng mạc lan rộng dọc theo các mạch máu đến trung tâm đáy mắt, các mạch máu cương tụ, phù gai thị, xuất huyết võng mạc.
    • Các dấu hiệu thấy khi soi đáy mắt không tương quan với dấu hiệu nhìn của bệnh nhân nhưng thực sự tương quan với mức độ nặng của ngộ độc.

22 of 63

�Ngộ độc methanol

  • Giai đoạn 2: (sau ≥ 18h)
    • Tim mạch: giãn mạch, tụt huyết áp và suy tim.
    • Hô hấp: Thở yếu, ngừng thở. Thở nhanh, sâu nếu có nhiễm toan chuyển hóa.
    • Tiêu hoá: biểu hiện sớm, viêm dạ dày xuất huyết, viêm tuỵ cấp biểu hiện đau thượng vị, nôn, ỉa chảy.
    • Thận: suy thận cấp, biểu hiện đái ít, vô niệu, nước tiểu đỏ hoặc sẫm màu nếu có tiêu cơ vân.
    • Có thể đau lưng, thân mình, cứng gáy, cứng cơ, da có thể lạnh, vã mồ hôi.

23 of 63

�Ngộ độc methanol: cận lâm sàng

  • Xét nghiệm cơ bản: công thức máu, chức năng thận, glucose, men gan, điện giải.
  • Khí máu, áp lực thẩm thấu máu
  • Định lượng nồng độ methanol, ethanol máu
  • Thăm dò, chẩn đoán hình ảnh: khám mắt (thị lực, soi đáy mắt), điện tim, siêu âm bụng.
  • Các XN, thăm dò khác tùy theo tình trạng bệnh nhân (đông máu, CPK, điện tim, chụp CT não,…)

Lưu ý:

  • BỘ 3 XÉT NGHIỆM MÁU CƠ BẢN:
    1. Urê, glucose, điện giải
    2. Áp lực thẩm thấu máu
    3. Khí máu
  • Làm đồng thời, ngay khi vào viện và làm lại nhiều lần/ngày x 1 đến vài ngày

24 of 63

Cận lâm sàng

  • Áp lực thẩm thấu (ALTT) máu ước tính:
    • = Na x 2 + Ure (mmol/L) + Glucose (mmol/L)
  • Khoảng trống ALTT:
    • = ALTT đo được – ALTT ước tính
    • Khoảng trống ALTT >10 mOsm → gợi ý có rượu trong máu (KHÔNG BIẾT CỤ THỂ LOẠI RƯỢU NÀO)
  • Khoảng trống anion = (Na + K) – (NaHCO3 + CL) (BT: 14-16mEq)
  • Nồng độ methanol máu: phương pháp sắc ký khí, thường chậm có KQ

25 of 63

�Cận lâm sàng

  • Toan chuyển hóa: xuất hiện và tăng dần, PH máu, bicarbonate, khoảng trống anion, BE đều tương quan với nồng độ formate máu.
  • Toan chuyển hóa: có thể xuất hiện tới 48 giờ sau uống, đặc biệt khi uống rượu có đồng thời ethanol và methanol.
  • Lactate, xêtôn máu: lactate, xêtôn máu thấp + toan chuyển hoá tăng khoảng trống anion → nghĩ tới ngộ độc methanol.

26 of 63

�Diễn biến ngộ độc

  • Ethanol:
    • KT ALTT tăng, sau đó →giảm dần → bình thường.
    • Đồng thời không nhiễm toan hoặc nhiễm toan do lactic và toan xêtôn (thường nhẹ). BN hồi phục tốt nếu điều trị triệu chứng đầy đủ và kịp thời.
  • Methanol:
    • Khí máu chưa thay đổi nhiều, KT ALTT lúc đầu tăng, sau đó → giảm dần.
    • Nhưng đồng thời toan CH xuất hiện và ↑ dần, kết thúc là tử vong hoặc di chứng hoặc hồi phục (nếu điều trị kịp thời và đúng).

27 of 63

�Diễn biến của khoảng trống ALTT / nồng độ rượu và khí máu

28 of 63

�CÁC BỆNH CẢNH CỦA NGỘ ĐỘC METHANOL KHI NHẬP VIỆN

  • Khoảng trống ALTT >10, khí máu bình thường, không triệu chứng LS: đến sớm, methanol chưa chuyển hóa
  • Khoảng trống ALTT >10, có nhiễm toan chuyển hóa, có triệu chứng LS: đến muộn, bệnh đang tiến triển
  • Khoảng trống ALTT <10, có nhiễm toan, có triệu chứng LS: đến quá muộn. Methanol đã chuyển hóa hết.

29 of 63

�BN NGỘ ĐỘC METHANOL ĐẾN VIỆN TRONG CÁC TÌNH HUỐNG NÀO?

  1. Đến viện với các biểu hiện ngộ độc methanol: phổ biến nhất ở VN
    • Do BN tự đến muộn
    • Có thể lẫn với nhiều bệnh, thày thuốc mất thời gian chẩn đoán.
    • Bao gồm tiếp xúc trong lao động (có thể khi khám bệnh nghề nghiệp)
  2. Uống nhiều rượu, vào viện vì say rượu: có thể bỏ sót nếu cho BN ra viện sớm
  3. Biết rõ là uống loại sản phẩm có methanol (VD uống cồn pha véc ni): đến sớm, dễ để ý, giữ BN ở lại BV ≥ 24h và đánh giá.

30 of 63

�Chẩn đoán xác định

  • Uống rượu lậu, cồn công nghiệp, cồn tẩy sơn, véc ni, lau chùi hoặc cho các mục đích khác không phải để uống. Rượu có nguồn gốc không rõ ràng.
  • Tiếp xúc nguy cơ với methanol trong lao động
  • Lúc đầu biểu hiện giống ngộ độc ethanol, sau ≥ 18-24 giờ biểu hiện:
    • Thở nhanh, sâu.
    • Mắt: rối loạn về nhìn, đồng tử giãn. Soi đáy mắt có thể thấy phù gai thị, xuất tiết võng mạc, không giải thích được bằng lý do khác.
    • Khoảng trống ALTT tăng, nhiễm toan chuyển hóa xuất hiện và nặng dần, lactate và xêtôn thấp, không giải thích được bằng lý do khác.
  • Có người khác cùng uống rượu với BN và được chẩn đoán là ngộ độc methanol.
  • Nồng độ methanol máu >20mg/dL (hoặc <20mg/dL nhưng có triệu chứng lâm sàng hoặc toan chuyển hóa rõ)
  • Nồng độ methanol máu nguy cơ trong lao động: 1mg/dL

31 of 63

�Rất nghi ngờ khi

  • Người nghiện rượu, uống rượu hàng ngày nhưng phải nhập viện vì say rượu.
  • Có biểu hiện nhiễm toan chuyển hóa trên lâm sàng: thở nhanh, sâu.
  • Có mờ mắt
  • Tổn thương nhân bèo, nhân đuôi hai bên mà không nghĩ tới do thiếu oxy

32 of 63

�Biến chứng

  • Tổn thương thị giác: giảm thị lực, mù
  • Tổn thương não: rối loạn ý thức kéo dài sau ngộ độc, tổn thương nhân bèo, nhân đuôi.
  • Suy thận cấp

  • Các biến chứng khác:
    • Suy hô hấp
    • Tụt huyết áp
    • Nhiễm trùng: đặc biệt sặc phổi, viêm phổi
    • Chấn thương: chấn thương sọ não, chấn thương ngực hoặc bụng.
    • Rối loạn nước, điện giải, tiêu cơ vân, suy thận (do mất nước, do tiêu cơ vân).
    • Hạ đường huyết
    • Tổn thương não do thiếu ôxy, hạ đường huyết

33 of 63

�ĐIỀU TRỊ NGỘ ĐỘC METHANOL

  • Điều trị triệu chứng, điều trị hỗ trợ: VD thở oxy, NKQ, thở máy, NaHCO3,…
  • Ngăn cản chuyển hóa gây độc của methanol: ethanol, fomepizole
  • Lọc máu: loại bỏ methanol, điều chỉnh nhiễm toan, suy thận
  • Co-factors: đồng yếu tố (acid folinic, acid folic)

34 of 63

�Ổn định chức năng sống

  • Ứ đọng đờm rãi: hút đờm
  • Tụt lưỡi: nằm nghiêng đầu, nằm nghiêng an toàn, can nuyn hầu.
  • Tím tái: thở oxy
  • Co giật:
    • Tiêm thuốc tĩnh mạch cắt cơn co giật (dizepam, midazolam, propofol, phenobarbital)
    • Đảm bảo hô hấp: thở oxy, bóp bóng ambu+oxy, hút đờm rãi.
    • Không để BN ngã, va đập.

35 of 63

��Ổn định chức năng sống�

  • Thở yếu, ngừng thở:
    • Hô hấp nhân tạo bằng phương tiện có tại chỗ:
    • Bóp bóng ambu + oxy
    • Bóp bóng ambu + Đặt NKQ + bóp bóng/thở máy
  • Tụt huyết áp:
    • Đo HA thấp
    • Bắt mạch ngoại vi yếu, móng tay/môi tím, tái, nhợt, da lạnh
    • BN thường mệt, hoa mắt chóng mặt, có thể lơ mơ.
    • Xử trí: nằm đầu bằng, thở oxy, đặt 2 đường truyền TM và truyền dịch, đặt catheter TMTT,…

36 of 63

Mức độ cấp cứu tùy theo nơi BN đang ở:

  • Ngoài cơ sở y tế: cấp cứu theo phương tiện có tại chỗ, nhanh chóng gọi người hỗ trợ, vận chuyển cấp cứu đưa tới cơ sở gần nhất.
  • Tại y tế cơ sở:
    • Theo điều kiện có tại chỗ.
    • Nhanh chóng ổn định, chuyển BN tới cơ sở gần nhất có điều kiện tốt hơn
    • Cuối cùng phải nhanh chóng tới cơ sở có điều kiện:
      • Xét nghiệm tối thiểu: khí máu, CTM, chức năng thận, điện giải, đông máu cơ bản.
      • NKQ, thở máy, điều trị sốc.
      • Có thận nhân tạo cấp cứu

37 of 63

�Thuốc ngăn cản chuyển hoá ngộ độc

ETHANOL:

  • Ức chế ADH (ái lực với ADH gấp 4 lần so với methanol)
  • Uống hoặc nhỏ giọt qua sonde dạ dày (nồng độ phải 20%) HOẶC tĩnh mạch (nồng độ 5-10%)
  • Phải theo dõi sát và điều chỉnh
  • Nhiều tác dụng phụ: ức chế TKTW, hạ đường máu, nôn, hạ Na
  • Kinh phí thấp.

FOMEPIZOLE:

  • Ức chế ADH (mạnh, bền vững hơn nhiều so với ethanol)
  • Tĩnh mạch
  • Dùng đơn giản
  • Rất ít tác dụng phụ
  • Rất đắt tiền

38 of 63

�Ethanol, fomepizole

Chỉ định:

  • Chắc chắn có uống methanol và có khoảng trống ALTT >10 mOsm/kg (hay uống methanol trong vòng 24-48 giờ nếu không có xét nghiệm ALTT máu), chưa có XN methanol.
  • Nồng độ methanol > 20mg/dL.
  • Bệnh sử nghi ngờ ngộ độc methanol và có ít nhất 2 trong các tiêu chuẩn sau: pH <7,3; HCO3<20mmHg; khoảng trống ALTT >10mOsm/kg.
  • Nhiễm toan chuyển hóa không giải thích được nguyên nhân và có khoảng trống ALTT >10mOsm/kg.

39 of 63

�Ethanol, fomepizole

Hoàn cảnh đặc biệt:

  • Ở nơi xa, cần nhiều giờ tới bệnh viện: nghi ngộ độc methanol (uống rượu + có mờ mắt + thở nhanh, sâu)
  • Quá nhiều bệnh nhân cùng bị ngộ độc, phải chờ đợi
  • Phải chờ đợi lọc máu vì lý do nào đó

→ Cho BN uống ethanol

40 of 63

�Ethanol

Cách dùng đường uống:

  • Loại ethanol dùng: loại rượu uống, sản phẩm đảm bảo an toàn và có ghi rõ độ cồn (%).
  • Cách pha: pha thành rượu nồng độ 20% (1ml chứa 0,16 gram ethanol), loại nồng độ trên 20% cần được pha.
  • Trong hoàn cảnh đặc biệt như trên: cho uống rượu an toàn
  • Liều dùng (theo sau)

41 of 63

�Ethanol

Cách dùng đường uống:

  • Liều ban đầu: 800 mg/kg (4ml/kg), uống (có thể pha thêm đường hoặc nước quả) hoặc nhỏ giọt qua sonde dạ dày.
  • Liều duy trì:
    • Người không nghiện rượu: 80 - 130 mg/kg/giờ (0.4 đến 0.7ml/kg/giờ),
    • Người nghiện rượu: 150 mg/kg/giờ (0.8 mL/kg/giờ), uống hoặc qua sonde dạ dày
  • Duy trì trong và sau khi lọc máu: 250 đến 350 mg/kg/giờ (1.3 đến 1.8 mL/kg/giờ), uống hoặc qua sonde dạ dày.
  • Cách chắc chắn: bơm ethanol qua sonde dạ dày ngắt quãng theo giờ.

42 of 63

�Ethanol

  • Theo dõi:
    • Nồng độ ethanol máu (nếu có điều kiện), duy trì 100-150mg/dL.
    • Theo dõi tri giác, việc nôn, uống thuốc, tình trạng hô hấp, mạch, huyết áp, đường máu, điện giải máu. Xử trí tai biến và cần đảm bảo bệnh nhân được cung cấp đủ glucose, đặc biệt trẻ em.

43 of 63

�Ethanol

  • Ngừng ethanol khi đạt các tiêu chuẩn sau:
    • Nồng độ methanol máu <10mg/dL.
    • Hết nhiễm toan chuyển hóa, lâm sàng (đặc biệt thần kinh trung ương) đã cải thiện.
    • Nếu không có xét nghiệm methanol máu:
      • Nếu kết hợp ethanol và lọc máu thì dùng ethanol ít nhất 24 giờ hoặc tới khi lâm sàng hồi phục.
      • Nếu không có lọc máu, dùng ethanol ít nhất 9 ngày (tính toán dựa trên động học của methanol khi dùng ethanol).

44 of 63

�Ethanol

  • Trường hợp tụt HA, bụng chướng: ethanol uống dễ thất bại.
  • Liều ethanol uống theo khuyến cáo hiện nay: không đạt nồng độ điều trị ở nhiều BN tại TTCĐ (đang tăng gấp đôi liều và đang đánh giá).
  • Đã đề xuất mua ethanol tĩnh mạch nhưng chưa có.

45 of 63

�Co-factors: folinic acid, folic acid

  • Hiện Việt Nam đang có axit folinic (Capoluck), ống 50mg, 100mg
  • Tác dụng: chuyển forlat thành CO2 và H2O.
  • Liều: 1mg/kg/lần x 6 lần/ngày x 3-5 ngày, pha truyền tĩnh mạch.
  • Chỉ định ngay khi có nhiễm toan chuyển hóa, giảm độc tính trên mắt, não

46 of 63

Natribicarbonate, dịch truyền và vận mạch

Natribicarbonate:

    • Dùng khi nhiễm toan chuyển hóa,
    • Liều 1-2mEq/kg cho cả trẻ em và người lớn, điều chỉnh để pH bình thường, HCO3 trên 20 mmHg?!!

Dịch truyền: 2 đường truyền, catheter TMTT, truyền đủ dịch

Vận mạch: dopamin, noradrenalin, adrenalin, điều chỉnh để nhanh chóng đạt HA

47 of 63

Natribicarbonate, dịch truyền và vận mạch

Natribicarbonate:

    • Chuyển a xít formic thành dạng format (ít độc hơn nhiều so với a xít formic, khó vào tổ chức)
    • Kéo a xít formic từ tổ chức trở lại máu.
    • Tăng đào thải a xit formic, formate qua nước tiểu: bẫy ion.

48 of 63

�Lọc máu

  • Có tính quyết định, ít tốn kém lại khả thi ở Việt Nam.
  • Tác dụng: lọc methanol, điều trị suy thận cấp
  • Chỉ định: bệnh nhân được chẩn đoán ngộ độc methanol có:
    • Nồng độ methanol máu >50mg/dL hoặc khoảng trống ALTT > 10mOsm/kg.
    • Toan chuyển hóa rõ bất kể nồng độ methanol.
    • Bệnh nhân có rối loạn về nhìn.
    • Suy thận không đáp ứng với điều trị thường quy.
    • Ngộ độc methanol ở người nghiện rượu bất kể nồng độ methanol máu cao hay thấp.

49 of 63

�Lọc máu

  • Thận nhân tạo cấp cứu:
    • Cho bệnh nhân huyết động bình thường.
    • Nồng độ methanol giảm nhanh
    • Cần theo dõi khoảng trống ALTT, khí máu, nồng độ methanol ngay sau lọc ngắt quãng.
    • Kinh phí thấp
    • Phác đồ hiện nay tại TTCĐ: thận nhân tạo kéo dài 8 giờ

  • Lọc máu siêu lọc liên tục kết hợp thẩm tách (CVVHDF):
    • Cho bệnh nhân huyết áp thấp.
    • Lọc chậm
    • Kinh phí cao
    • Hiệu quả kém HD

50 of 63

�Corticoid

  • Chỉ định ở tất cả các BN có tổn thương mắt, giảm thị lực.
  • Chỉ định ngay ở các BN ngộ độc methanol có:
    • Rối loạn ý thức có toan chuyển hóa rõ, co giật, sốc hoặc có tổn thương não/phù não
  • Liều, cách dùng:
    • Dexamethason 24mg/ngày x 7 ngày, sau đó giảm dần liều
    • Hoặc dùng methylprednisolon 1g/ngày x 3 ngày, sau đó 1mg/kg/ngày trong 1 tuần

51 of 63

�Corticoid

  • Giảm viêm, chống phù não
  • Các ca, chuỗi ca lâm sàng: cải thiện tổn thương mắt:
    • Ấn Độ: 63 BN tổn thương mắt do methanol, tiêm hậu nhãn cầu triamcinolone, 74% các BN cải thiện.
    • 13/15BN ngộ độc methanol cải thiện thị lực sau dùng methylprednisolon 1g/ngày x 3 ngày.

52 of 63

�Dùng corticoid điều trị tổn thương mắt

53 of 63

�Corticoid

54 of 63

55 of 63

56 of 63

�Vấn đề chính với ngộ độc ethanol

  • “Người Việt ta đang uống rượu nhiều quá”!!!
  • Hậu quả trên sức khỏe: rất nhiều bệnh tật, chấn thương,…
    • Đáng chú ý: giống nòi các dân tộc bị ảnh hưởng, đặc biệt các dân tộc ít người.
  • Góp phần dẫn tới thực trạng hiện nay: lỗi cả hệ thống, đa ngành.
  • Tập trung các ưu tiên

57 of 63

�Các vấn đề chính với ngộ độc methanol ở Việt Nam

  • Ngộ độc methanol ở Việt Nam: hầu hết do rượu chưa được kiểm soát (khác với các nước phát triển).
  • Thường đến viện muộn, nặng, tử vong hoặc di chứng cao.
  • Y tế: được đầu tư hạn chế, nhưng đã và đang làm hết sức, chỉ giải quyết khâu cuối.
  • Các khâu khác: ngăn chặn nguồn gốc, quản lý chặt cồn methanol– thuộc các cơ quan quản lý

58 of 63

�Các vấn đề chính với ngộ độc methanol ở Việt Nam

  • Rất có thể còn có các nạn nhân khác, chưa được phát hiện (kể cả đã tử vong):
    • Ngộ độc methanol giống bệnh mắt, tai biến mạch não,
    • Người uống ít nhưng tổn thương dần về thần kinh.
  • Nguyên nhân gây bùng phát từng đợt ngộ độc methanol chưa được giải quyết tận gốc:
    • Ngộ độc methanol từ tháng 1/2017-3/2017, đã tạm lắng xuống sau khi xử lý chuỗi cung cấp rượu lậu từ Phú Xuyên.
    • Xuất hiện tiếp các ca ngộ độc mới ở Hà Nội và thêm ở các tỉnh khác

59 of 63

�Các vấn đề chính với ngộ độc methanol ở Việt Nam

  • Cần giải pháp tận gốc, bền vững.
  • Các loại rượu gây ngộ độc methanol là rượu pha trộn cồn công nghiệp. Để tránh ngộ độc tiếp, ai sẽ chịu trách nhiệm giải quyết dứt điểm???
  • Ngành dược:
    • Nhiều cồn sát trùng chứa thành phần chính là methanol, chứ không phải ethanol, không đảm bảo tác dụng sát trùng do hệ thống y tế!!!
    • Có biện pháp tránh ngộ độc methanol do uống cồn
    • Tránh nhầm lẫn chai nước muối rửa mắt, mũi với chai cồn sát trùng

60 of 63

�Các vấn đề chính với ngộ độc methanol ở Việt Nam

  • Thêm chất màu vào cồn công nghiệp, VD xanh methylen
  • Đã được áp dụng thành công ở các nước
  • Hạn chế kẻ xấu pha cồn thành rượu để bán
  • Người dân dễ nhận biết để tránh
  • Không may/cố ý (tự tử) uống phải → phát hiện sớm, điều trị sớm, → hồi phục tốt.
  • Nhưng chưa thấy thực hiện

61 of 63

��Nhãn mác? Cồn sát trùng/cồn y tế: một nguyên nhân gây ngộ độc methanol�

62 of 63

�Nhãn mác? Cồn sát trùng/cồn y tế: một nguyên nhân gây ngộ độc methanol

  • Đã và đang gây ngộ độc methanol
  • Gây nhầm lẫn với nước muối rửa mũi, bỏng giác mạc ở 1 số trẻ nhỏ (BVBM)
  • Đề xuất:
    • Thay đổi chai lọ
    • Ghi rõ thành phần methanol trên nhãn
    • Thêm chất màu vào dung dịch

63 of 63

Trân trọng cảm ơn đã chú ý lắng nghe!