1 of 15

ĐÁNH GIÁ SỰ TUÂN THỦ THỰC HÀNH DỰ PHÒNG VIÊM PHỔI LIÊN QUAN THỞ MÁY TẠI BỆNH VIỆN TRUNG ƯƠNG THÁI NGUYÊN

BCV: ĐDCK1. Phan Thị Loan

Trưởng phòng điều dưỡng – Bệnh viện trung ương Thái Nguyên

2 of 15

1. Đặt vấn đề_1

  • VPBV chiếm 15% trong tổng số các loại NKBV, chiếm tới 27% trong các NKBV ở khoa (HSTC-CĐ), và tỷ lệ tử vong 30 -70% trong NKBV [1, 2]
  • VPBV liên quan đến thở máy (sau thở máy ≥ 48 giờ) chiếm tỷ lệ 90% VPBV, kéo dài thời gian nằm viện 6,1 ngàythêm chi phí khoảng 10.000 USD đến 40.000 USD / trường hợp [3],[4],[5].
  • Tại Việt Nam, tỷ lệ VPBV từ 21 - 75% trong tổng số các NKBV, kéo dài thời gian nằm viện thêm 6-13 ngày và tăng viện phí từ 15 đến 30 triệu đồng / trường hợp [4].

3 of 15

1. Đặt vấn đề _2

  • Các biện pháp phòng ngừa VPBV mang lại nhiều lợi ích như làm giảm hít sặc, ngăn ngừa nhiễm khuẩn chéo, khử khuẩn và tiệt khuẩn đúng cách các dụng cụ hô hấp và công tác giáo dục cho NVYT [6],[7],[8].
  • Bệnh viện Trung Ương Thái Nguyên đã áp dụng gói dự phòng viêm phổi thở máy (01/2021) vào trong chăm sóc NB thở máy mong muốn giảm tỷ lệ NKBV và tỷ lệ viêm phổi liên quan đến thở máy

4 of 15

2. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu

  • Đối tượng 515 người bệnh thở máy tại khoa HSTC-CĐ, loại trừ NB thở máy không xâm nhập
  • Thời gian: Từ 01/2021 đến 12/2021.
  • Địa điểm: Tại khoa HSTC-CĐ, BVTƯTN.
  • Phương pháp nghiên cứu: Quan sát mô tả tiến cứu.
  • Cỡ mẫu: Toàn bộ bệnh nhân đáp ứng tiêu chuẩn chọn mẫu.
  • Phương pháp chọn mẫu: Thuận tiện.

5 of 15

2. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu

  • Phương pháp tiến hành

- Thu thập qua quan sát và điền vào phiếu khảo sát. Tỉ lệ thực hành đúng = số cơ hội thực hành đúng/tổng số cơ hội quan sát [2]

- Nhóm điều tra gồm 05 nhân viên khoa HSTC-CĐ được huấn luyện kỹ về theo dõi các biện pháp phòng ngừa VPLQTM, quan sát trực tiếp và độc lập với nhân viên tại khoa.

- Thời gian đánh giá 3 tháng/lần

  • Chỉ tiêu nghiên cứu: Tuổi, giới ..; Thời gian thở máy, Tỷ lệ mắc viêm phổi thở máy; Tỷ lệ thực hiện các nội dung dự phòng VPLQTM
  • Xử lý số liệu: phần mềm SPSS 20.
  • Đạo đức nghiên cứu: Được thông qua Hội đồng đạo đức bệnh viện của đối tượng nghiên cứu.

6 of 15

3. Kết quả và bàn luận

Nhóm bệnh

Thời gian điều trị (ngày)

≤7 ngày

Từ 8 đến ≤ 14

>14 ngày

Tổng

n

%

n

%

n

%

n

%

Tai biến mạch máu não

3

0,6

13

2,5

8

1,6

24

4,7

Chấn thương sọ não

8

1,6

16

3,1

28

5,4

52

10,1

Viêm phổi,Tâm phế mãn

28

5,4

138

26,8

59

11,5

225

43,7

Sốc nhiễm khuẩn

20

3,9

23

4,5

19

3,7

62

12,0

Khác

62

12,0

58

11,3

32

6,2

152

29,5

Tổng

121

23,5

248

48,2

146

28,3

515

100

Ngày điều trị trung bình

±13,2

Nhận xét: Trong tổng 515 ca bệnh thở máy được quan sát, nhóm bệnh viêm phổi, Tâm phế mãn chiếm tỷ lệ cao nhất (43,7%), nhóm bệnh tai biến mạch máu não là thấp nhất (4,7%). Thời gian điều trị là 13,2 ngày.

Bảng 1. Phân bố nhóm bệnh và thời gian nằm điều trị (N=515)

7 of 15

Thời gian

Quý I

Quý II

Quý III

Quý IV

Tổng

n

%

n

%

n

%

n

%

n

%

Ngày thở máy

775

18,2

1151

27,0

1106

26,0

1225

28,8

4257

100

Người bệnh thở máy

114

22,1

162

31,5

154

29,8

180

35,0

515

100

Ngày thở máy trung bình ± 8,3

Bảng 2. Thời gian thở máy tại khoa HSTC-CĐ

Nhận xét: Số ngày thở máy và người bệnh thở máy tăng lên theo quý, tổng số ngày thở máy trong năm 2021 là 4257 ngày, người bệnh thở máy là 515, ngày thở máy trung bình là ±8,3. Kết quả cao hơn so với nghiên cứu trước đây [7,8].

8 of 15

Nội dung

Quý I (n=775)

Quý II (n=1151)

Quý III (1106)

Quý IV (1225)

n

%

n

%

n

%

n

%

Thức ăn được dự trữ đúng

608

78,5

984

85,5

925

83,6

1078

88,0

Rửa tay

601

77,5

903

78,5

865

78,2

935

76,3

Ống ăn được tráng bằng nước vô khuẩn

368

47,5

593

51,5

511

46,2

696

56,8

Sử dụng ống bơm sạch mỗi lần rút dịch

693

89,4

1045

90,8

1047

94,7

1176

96,0

Thức ăn đã chế biến cho ăn trong vòng 4 giờ

711

91,7

1076

93,5

1076

97,3

1164

95,0

Thường xuyên kiểm tra vị trí ống ăn

607

78,3

924

80,3

902

81,6

1054

86,0

Rút dịch tồn lưu trước khi cho ăn qua ống

667

86,1

1067

92,7

1032

93,3

1164

95,0

Kiểm tra tình trạng dịch ở Dạ dày

358

46,2

555

48,2

544

49,2

674

55,0

Trung bình chung

577

74,4

893

77,6

863

78,0

993

81,0

Bảng 3. Thực hành theo dõi chăm sóc ống thông ăn đúng

Bảng 3 cho thấy, các bước thực hiện đạt từ 49,7 - 94,4%, tỷ lệ thực hành đúng tăng tử 74,4% (quý 1) đến 81,0% (Quý IV)

9 of 15

Nội dung

Quý I (n=775)

Quý II (n=1151)

Quý III (1106)

Quý IV (1225)

Tổng (n=4257)

n

%

n

%

n

%

n

%

n

%

Nằm đầu cao nếu không có chống chỉ định

696

89,8

980

85,1

962

87,0

987

80,6

3625

85,2

Rửa tay khi chăm sóc ống NKQ, MKQ

602

77,7

905

78,6

915

82,7

906

74,0

3328

78,2

Bơm bóng chèn sau khi đặt ống/canuyn khí quản

775

100

1151

100

1106

100

1225

100

4257

100

Vệ sinh răng miệng

703

90,7

1058

91,9

988

89,3

1118

91,3

3867

90,8

Sử dụng găng vô khuẩn rửa tay khi hút đờm

632

81,5

902

78,4

906

81,9

987

80,6

3427

80,5

Kiểm tra, trao đổi với bác sĩ có thể rút ống NKQ, Canuyn sớm

400

51,6

578

50,2

587

53,1

864

70,5

2429

57,1

Hút sạch đờm ở vùng hầu họng trước khi xả bóng chèn để rút NKQ

603

77,8

928

80,6

938

84,8

998

81,5

3467

81,4

Trung bình chung

630

81,3

929

80,7

915

82,7

1012

82,6

3486

81,9

Bảng 4. Thực hành chăm sóc ống nội khí quản đúng

Bảng 4 cho thấy, các bước chăm sóc NKQ, MKQ đạt từ 57,1% - 100%, trung bình các bước đạt 81,9%.

Các tỷ lệ thấp là Rửa tay khi chăm sóc NKQ, MKQ (78,2%) và Thảo luận với bác sĩ để rút NKQ, cannuyn (57,1%)

10 of 15

Nội dung

Quý I(n=775)

Quý II(n=1151)

Quý III(1106)

Quý IV(1225)

Tổng

(n=4257)

n

%

n

%

n

%

n

%

n

%

Rửa tay khi chăm sóc dây thở

567

73,2

823

71,5

781

70,6

898

73,3

3069

72,1

Đổ bỏ nước đọng trong dây thở, bẫy nước

672

86,7

1021

88,7

952

86,1

1098

89,6

3743

87,9

Bộ phận mũi nhân tạo, lọc không bị ẩm nước

653

84,3

988

85,8

945

85,4

1011

82,5

3597

84,5

Thay dây khi dùng cho người bệnh khác

775

100

1151

100

1106

100

1225

100

4257

100

Khử khuẩn mức độ cao toàn bộ hệ thống dây thở

775

100

1151

100

1106

100

1225

100

4257

100

Dây thở phải để ở vị trí thấp hơn phần trên của ống NKQ

676

87,2

1002

87,1

986

89,2

1103

90

3767

88,5

Cho nước vô khuẩn vào bình làm ẩm

702

90,6

1023

88,9

1005

90,9

1102

90

3832

90

Trung bình chung

689

88,8

1023

88,85

983

88,9

1095

89,4

3789

89,0

Bảng 5. Theo dõi chăm sóc dây máy thở đúng

Bảng 5: trung bình chung các bước là 89%. Thực hành chăm sóc dây máy thở đạt từ 72% - 100%,

Dây máy được khử khuẩn và thay dây máy thở khi sử dụng cho người bệnh khác đạt 100%.

Thực hành rửa tay khi chăm sóc dây máy thở thấp nhất (72%).

11 of 15

Kết quả khảo sát tỷ lệ viêm phổi liên quan đến thở máy giữa các quý chiếm từ 4,6 - 5,3%.

Tổng số người bệnh thở máy mắc VPTM là 20%. Tỷ lệ này so với năm 2019 (23,5%), năm 2020 (22,1%) có giảm từ 2,1 - 3,6%.

12 of 15

4. Kết luận

Theo dõi 515 người bệnh thở máy với 4257 ngày thở máy, kết quả :

  • Nội dung thực hành dự phòng VPTM đều đạt trên 50%;
  • Các bước liên quan đến rửa tay trước khi thao tác với thông dạ dày, ống nội khí quản, dây máy thở còn thấp đạt từ >70% đến <80%;
  • Việc đánh giá trao đổi để rút NKQ, canuyn sớm còn thấp (57,1%); sử dụng nước vô khuẩn để tráng thông ăn; kiểm tra dịch ứ đọng trong dạ dày chỉ đạt khoảng 50%;
  • Người bệnh thở máy được đánh giá ít nhất 1 lần/1 người bệnh, tỷ lệ đánh giá theo ca là 71,5%;
  • Tỷ lệ viêm phổi thở máy năm 2021 là 20% có cải thiện hơn so với năm 2020 là 2,1%, so với năm 2019 là 3,2%.

13 of 15

5. Khuyến nghị

  • Cần tăng cường tập huấn, kiểm tra, giám sát cho điều dưỡng về dự phòng VPLQTM,
  • Đặc biệt là các bước liên quan đến vệ sinh tay trước khi làm các thao tác chăm sóc, tăng cường tính chủ động trong công tác chăm sóc.

14 of 15

15 of 15