ĐÁNH GIÁ SỰ TUÂN THỦ THỰC HÀNH DỰ PHÒNG VIÊM PHỔI LIÊN QUAN THỞ MÁY TẠI BỆNH VIỆN TRUNG ƯƠNG THÁI NGUYÊN
BCV: ĐDCK1. Phan Thị Loan
Trưởng phòng điều dưỡng – Bệnh viện trung ương Thái Nguyên
1. Đặt vấn đề_1
1. Đặt vấn đề _2
2. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu
2. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu
- Thu thập qua quan sát và điền vào phiếu khảo sát. Tỉ lệ thực hành đúng = số cơ hội thực hành đúng/tổng số cơ hội quan sát [2]
- Nhóm điều tra gồm 05 nhân viên khoa HSTC-CĐ được huấn luyện kỹ về theo dõi các biện pháp phòng ngừa VPLQTM, quan sát trực tiếp và độc lập với nhân viên tại khoa.
- Thời gian đánh giá 3 tháng/lần
3. Kết quả và bàn luận
Nhóm bệnh | Thời gian điều trị (ngày) | |||||||
≤7 ngày | Từ 8 đến ≤ 14 | >14 ngày | Tổng | |||||
n | % | n | % | n | % | n | % | |
Tai biến mạch máu não | 3 | 0,6 | 13 | 2,5 | 8 | 1,6 | 24 | 4,7 |
Chấn thương sọ não | 8 | 1,6 | 16 | 3,1 | 28 | 5,4 | 52 | 10,1 |
Viêm phổi,Tâm phế mãn | 28 | 5,4 | 138 | 26,8 | 59 | 11,5 | 225 | 43,7 |
Sốc nhiễm khuẩn | 20 | 3,9 | 23 | 4,5 | 19 | 3,7 | 62 | 12,0 |
Khác | 62 | 12,0 | 58 | 11,3 | 32 | 6,2 | 152 | 29,5 |
Tổng | 121 | 23,5 | 248 | 48,2 | 146 | 28,3 | 515 | 100 |
Ngày điều trị trung bình | ±13,2 | |||||||
Nhận xét: Trong tổng 515 ca bệnh thở máy được quan sát, nhóm bệnh viêm phổi, Tâm phế mãn chiếm tỷ lệ cao nhất (43,7%), nhóm bệnh tai biến mạch máu não là thấp nhất (4,7%). Thời gian điều trị là 13,2 ngày.
Bảng 1. Phân bố nhóm bệnh và thời gian nằm điều trị (N=515)
Thời gian | Quý I | Quý II | Quý III | Quý IV | Tổng | |||||
n | % | n | % | n | % | n | % | n | % | |
Ngày thở máy | 775 | 18,2 | 1151 | 27,0 | 1106 | 26,0 | 1225 | 28,8 | 4257 | 100 |
Người bệnh thở máy | 114 | 22,1 | 162 | 31,5 | 154 | 29,8 | 180 | 35,0 | 515 | 100 |
Ngày thở máy trung bình ± 8,3 | ||||||||||
Bảng 2. Thời gian thở máy tại khoa HSTC-CĐ
Nhận xét: Số ngày thở máy và người bệnh thở máy tăng lên theo quý, tổng số ngày thở máy trong năm 2021 là 4257 ngày, người bệnh thở máy là 515, ngày thở máy trung bình là ±8,3. Kết quả cao hơn so với nghiên cứu trước đây [7,8].
Nội dung | Quý I (n=775) | Quý II (n=1151) | Quý III (1106) | Quý IV (1225) | ||||
n | % | n | % | n | % | n | % | |
Thức ăn được dự trữ đúng | 608 | 78,5 | 984 | 85,5 | 925 | 83,6 | 1078 | 88,0 |
Rửa tay | 601 | 77,5 | 903 | 78,5 | 865 | 78,2 | 935 | 76,3 |
Ống ăn được tráng bằng nước vô khuẩn | 368 | 47,5 | 593 | 51,5 | 511 | 46,2 | 696 | 56,8 |
Sử dụng ống bơm sạch mỗi lần rút dịch | 693 | 89,4 | 1045 | 90,8 | 1047 | 94,7 | 1176 | 96,0 |
Thức ăn đã chế biến cho ăn trong vòng 4 giờ | 711 | 91,7 | 1076 | 93,5 | 1076 | 97,3 | 1164 | 95,0 |
Thường xuyên kiểm tra vị trí ống ăn | 607 | 78,3 | 924 | 80,3 | 902 | 81,6 | 1054 | 86,0 |
Rút dịch tồn lưu trước khi cho ăn qua ống | 667 | 86,1 | 1067 | 92,7 | 1032 | 93,3 | 1164 | 95,0 |
Kiểm tra tình trạng dịch ở Dạ dày | 358 | 46,2 | 555 | 48,2 | 544 | 49,2 | 674 | 55,0 |
Trung bình chung | 577 | 74,4 | 893 | 77,6 | 863 | 78,0 | 993 | 81,0 |
Bảng 3. Thực hành theo dõi chăm sóc ống thông ăn đúng
Bảng 3 cho thấy, các bước thực hiện đạt từ 49,7 - 94,4%, tỷ lệ thực hành đúng tăng tử 74,4% (quý 1) đến 81,0% (Quý IV)
Nội dung | Quý I (n=775) | Quý II (n=1151) | Quý III (1106) | Quý IV (1225) | Tổng (n=4257) | |||||
n | % | n | % | n | % | n | % | n | % | |
Nằm đầu cao nếu không có chống chỉ định | 696 | 89,8 | 980 | 85,1 | 962 | 87,0 | 987 | 80,6 | 3625 | 85,2 |
Rửa tay khi chăm sóc ống NKQ, MKQ | 602 | 77,7 | 905 | 78,6 | 915 | 82,7 | 906 | 74,0 | 3328 | 78,2 |
Bơm bóng chèn sau khi đặt ống/canuyn khí quản | 775 | 100 | 1151 | 100 | 1106 | 100 | 1225 | 100 | 4257 | 100 |
Vệ sinh răng miệng | 703 | 90,7 | 1058 | 91,9 | 988 | 89,3 | 1118 | 91,3 | 3867 | 90,8 |
Sử dụng găng vô khuẩn rửa tay khi hút đờm | 632 | 81,5 | 902 | 78,4 | 906 | 81,9 | 987 | 80,6 | 3427 | 80,5 |
Kiểm tra, trao đổi với bác sĩ có thể rút ống NKQ, Canuyn sớm | 400 | 51,6 | 578 | 50,2 | 587 | 53,1 | 864 | 70,5 | 2429 | 57,1 |
Hút sạch đờm ở vùng hầu họng trước khi xả bóng chèn để rút NKQ | 603 | 77,8 | 928 | 80,6 | 938 | 84,8 | 998 | 81,5 | 3467 | 81,4 |
Trung bình chung | 630 | 81,3 | 929 | 80,7 | 915 | 82,7 | 1012 | 82,6 | 3486 | 81,9 |
Bảng 4. Thực hành chăm sóc ống nội khí quản đúng
Bảng 4 cho thấy, các bước chăm sóc NKQ, MKQ đạt từ 57,1% - 100%, trung bình các bước đạt 81,9%.
Các tỷ lệ thấp là Rửa tay khi chăm sóc NKQ, MKQ (78,2%) và Thảo luận với bác sĩ để rút NKQ, cannuyn (57,1%)
Nội dung | Quý I(n=775) | Quý II(n=1151) | Quý III(1106) | Quý IV(1225) | Tổng (n=4257) | |||||
n | % | n | % | n | % | n | % | n | % | |
Rửa tay khi chăm sóc dây thở | 567 | 73,2 | 823 | 71,5 | 781 | 70,6 | 898 | 73,3 | 3069 | 72,1 |
Đổ bỏ nước đọng trong dây thở, bẫy nước | 672 | 86,7 | 1021 | 88,7 | 952 | 86,1 | 1098 | 89,6 | 3743 | 87,9 |
Bộ phận mũi nhân tạo, lọc không bị ẩm nước | 653 | 84,3 | 988 | 85,8 | 945 | 85,4 | 1011 | 82,5 | 3597 | 84,5 |
Thay dây khi dùng cho người bệnh khác | 775 | 100 | 1151 | 100 | 1106 | 100 | 1225 | 100 | 4257 | 100 |
Khử khuẩn mức độ cao toàn bộ hệ thống dây thở | 775 | 100 | 1151 | 100 | 1106 | 100 | 1225 | 100 | 4257 | 100 |
Dây thở phải để ở vị trí thấp hơn phần trên của ống NKQ | 676 | 87,2 | 1002 | 87,1 | 986 | 89,2 | 1103 | 90 | 3767 | 88,5 |
Cho nước vô khuẩn vào bình làm ẩm | 702 | 90,6 | 1023 | 88,9 | 1005 | 90,9 | 1102 | 90 | 3832 | 90 |
Trung bình chung | 689 | 88,8 | 1023 | 88,85 | 983 | 88,9 | 1095 | 89,4 | 3789 | 89,0 |
Bảng 5. Theo dõi chăm sóc dây máy thở đúng
Bảng 5: trung bình chung các bước là 89%. Thực hành chăm sóc dây máy thở đạt từ 72% - 100%,
Dây máy được khử khuẩn và thay dây máy thở khi sử dụng cho người bệnh khác đạt 100%.
Thực hành rửa tay khi chăm sóc dây máy thở thấp nhất (72%).
Kết quả khảo sát tỷ lệ viêm phổi liên quan đến thở máy giữa các quý chiếm từ 4,6 - 5,3%.
Tổng số người bệnh thở máy mắc VPTM là 20%. Tỷ lệ này so với năm 2019 (23,5%), năm 2020 (22,1%) có giảm từ 2,1 - 3,6%.
4. Kết luận
Theo dõi 515 người bệnh thở máy với 4257 ngày thở máy, kết quả :
5. Khuyến nghị