KHÁNG SINH TRONG VIÊM MÀNG NÃO MỦ
KHOA BỆNH NHIỆT ĐỚI
BS. Đỗ Duy Thanh
1
2
NỘI DUNG
VIÊM MÀNG NÃO MỦ
NGUYÊN NHÂN
ĐIỀU TRỊ
CẬP NHẬT KHÁNG SINH
- Định nghĩa: Viêm màng não� (VMN) là viêm của màng �bao quanh não gồm 3 phần�màng cứng, màng nhện, �màng mềm���
3
VIÊM MÀNG NÃO MỦ
- VMNM hay thuật ngữ chính xác hơn là VMN nhiễm khuẩn (VMNNK) là tình trạng nhiễm khuẩn màng não do các tác nhân gây bệnh là một số loại vi khuẩn�xâm nhập vào màng não gây nên. Đây là một cấp cứu nội khoa.�- Tỉ lệ tử vong gần như 100% nếu không được điều trị. �- Thậm chí với điều trị tối ưu, tỉ lệ tàn tật và tử vong vẫn rất cao. �
4
VIÊM MÀNG NÃO MỦ
�
5
NGUYÊN NHÂN
�
6
NGUYÊN NHÂN
- Sau khi HI đưa vào TCMR, phế cầu trở thành nguyên nhân phổ biến nhất gây VMNNK
- Từ 1 đến 3 tháng: Liên cầu B 39%, trực khuẩn Gram (-) 32%, phế cầu 14%, não mô cầu 12%
- 3 tháng đến 3 tuổi: Phế cầu 45%, não mô cầu 34%, liên cầu B 11%, trực khuẩn Gram (-) 9%
- 3 tuổi đến 10 tuổi: Phế cầu 47%, não mô cầu 32%
- 10 đến 18 tuổi: Não mô cầu 55%
Nguyên tắc điều trị:�- Điều trị suy hô hấp, sốc nếu có�- Kháng sinh phù hợp�- Chống phù não nếu có�- Xử trí kịp thời các biến chứng khác: co giật, rối loạn điện giải, hạ đường huyết…�- Đảm bảo dinh dưỡng đầy đủ�
7
ĐIỀU TRỊ
��
8
KHÁNG SINH
Hai nguyên tắc sử dụng kháng sinh trong VMM:
1. Nhạy cảm với mầm bệnh
2. Thấm qua hàng rào máu não để đạt được nồng độ trong DNT
��
9
Uptodate
KHÁNG SINH
- Vì trong DNT, hệ thống miễn dịch dịch thể suy yếu, nguyên tắc cốt lõi của điều trị VMM là KS phải đạt được hiệu quả diệt khuẩn trong DNT để có KQ điều trị tối ưu
- Các nghiên cứu cho thấy các KS kìm khuẩn như clindamycin, tetracyclin cho kết quả điều trị kém trong VMNNK
��
10
Uptodate
KHÁNG SINH
- Chloramphenicol là kháng sinh kìm khuẩn nhạy cảm với hầu hết VK gram (-) đường ruột. Tuy nhiên, nó thường là kháng sinh diệt khuẩn với HI, não mô cầu và phế cầu và được sử dụng hiệu quả trong VMN do các căn nguyên này
- Linezolid cũng là KS kìm khuẩn điển hình, nhưng hiệu quả ở tụ cầu kháng methicilin, tụ cầu kháng vancomycin và các VK đường ruột
��
11
Uptodate
KHÁNG SINH
- Hàng rào máu não cho các phân tử nhỏ, ưa lipid qua dễ dàng, các phân tử lớn bị giữ lại
- Nồng độ đỉnh trong DNT tăng lên khi hàng rào máu não bị viêm.
- Tất cả BN phải được điều trị bằng KS đường TM
- Không nên dùng KS đường uống trừ chloramphenicol (hiệu quả tốt trong VMN do HI type b, đường uống)
- Lựa chọn KS tùy thuộc vào xác định được mầm bệnh hoặc điều trị KS theo kinh nghiệm
12
Uptodate
KHÁNG SINH
TRÁNH TRÌ HOÃN
- KS nên bắt đầu ngay sau chọc dịch não tủy (LP) nếu lâm sàng nghi ngờ.
- Trì hoãn KS liên quan kết quả điều trị xấu
- Mầm bệnh (trừ phế cầu) vẫn có thể xác định trong DNT ở BN dùng KS trong vài giờ sau đó
-> Khi có CCĐ chọc dò DNT và không loại trừ được VMN cần điều trị như VMN
13
Uptodate
KHÁNG SINH
- Nguyên nhân gây bệnh hiếm khi được biết khi bắt đầu điều trị vì thế sự cần thiết điều trị kháng sinh theo kinh nghiệm.
- Các căn nguyên chính: Khi Hib được đưa vào tiêm chủng mở rộng, phế cầu và não mô cầu là 2 nguyên nhân phổ biến nhất gây VMNNK
- Liên cầu B, E.coli và Listeria là các căn nguyên phổ biến ở trẻ <3 tháng.
14
KHÁNG SINH
15
KHÁNG SINH
16
KHÁNG SINH
17
KHÁNG SINH
- Sử dụng meropenem thay thế cho Ceftiaxon/Cefotaxime nếu nghi ngờ nhiễm VK gram (-) đa kháng, trực khuẩn mủ xanh hoặc vi sinh vật kháng beta-lactamase phổ rộng (ESBL)
18
KHÁNG SINH
19
KHÁNG SINH
20
KHÁNG SINH
21
KHÁNG SINH
PHÁC ĐỒ VIÊM NÃO - MÀNG NÃO
CEFOTAXIM/CEFTRIAXONE+ VANCOMYCIN + ACYCLOVIR
22
XIN CHÂN THÀNH CẢM ƠN!