CHĂM SÓC TRẺ NHIỄM KHUẨN HÔ HẤP CẤP TÍNH
Định nghĩa
Dịch tễ
Dịch tễ
Tình hình ở Việt nam
Mục tiêu chương trình �
Mục tiêu chương trình AIR�
+ Giảm tỷ lệ mắc bệnh, đặc biệt là viêm phổi
+ Giảm tỷ lệ lạm dụng kháng sinh cho trẻ NKHHCT
+ Tằng cường sự hiểu biết của các bà mẹ về cách phát hiện bệnh và chăm sóc trẻ NKHHCT.
Biện pháp thực hiện mục tiêu�
+ Không đưa trẻ bị viêm phổi đến cở sở y tế kịp thời
+ Đưa trẻ đến cơ sở y tế kịp thời nhưng không được điều trị đúng.
+ Truyền thông giáo dục kiến thức cho các bà mẹ và người chăm sóc trẻ biết cách phát hiện bệnh sớm để đưa trẻ đến cơ sở y tế kịp thời.
+ Huấn luyện cho cán bộ y tế biết cách chuẩn đoán và xử trí đúng các trường hợp trẻ bị NKHHCT
Nguyên nhân: �
+ Virut có ái lực với đường hô hấp
+ Khả năng lây lan của virut dễ dàng
+ Tỷ lệ người lành mang virut cao
+ Khả năng miễn dịch đối với virut ngắn và yếu
Nguyên nhân: �
+ Virus hợp bào đường hô hấp
+ Virus cúm, á cúm
+ Virus sởi
+ Virus hạch
Nguyên nhân: �
Ở các nước đang phát triển vi khuẩn vẫn chiếm vị trí quan trọng trong NKHHCT.
Những vi khuẩn thường gặp là :
Vậy trẻ nào có nguy cơ mắc bệnh cao ?
Yếu tố nguy cơ�
Phân loại NKHHCT�
+ Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên
+ Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới
Bệnh nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới ít gặp hơn nhưng thường là nặng hơn
Phân loại NKHHCT�
+Bệnh rất nặng
+Viêm phổi nặng
+Viêm phổi
+Không viêm phổi ( ho, cảm lạnh)
Dấu hiệu lâm sàng: �
Dấu hiệu lâm sàng: �
+ Trẻ < 2 tháng tuổi: nhịp thở ≥ 60 l/ phút là thở nhanh
+ Trẻ 2 -12 tháng tuổi: nhịp thở ≥ 50 l/ phút là thở nhanh
+ Trẻ 12 tháng – 5 tuổi : nhịp thở ≥ 40 l/ phút là thở nhanh
Dấu hiệu lâm sàng: �
Dấu hiệu lâm sàng:
Phân loại mức độ bệnh: �
Tháng tuổi PL bệnh | Trẻ từ 0-2 tháng tuổi có ho và khó thở | Trẻ từ 2 tháng – 5 tuổi có ho và khó thở |
Bệnh rất nặng | Khi trẻ có 1 trong 6 dấu hiệu nguy kịch | Khi trẻ có bất kỳ dầu hiệu nguy hiểm toàn thân nào |
Viêm phổi nặng | Có thở nhanh RLLN mạnh | Có RLLN hoặc thở rít khi nằm yên |
Viêm phổi | Thở nhanh Có dấu hiệu RLLN | Có thở nhanh Không có RLLN hoặc dấu hiệu nguy hiểm toàn thân |
Không viêm phổi (ho, cảm lạnh) | Không thở nhanh Không RLLN | Ko có thở nhanh Ko có RLLN và dấu hiệu Nguy hiểm toàn thân |
XỬ TRÍ THEO TỪNG TRƯỜNG HỢP BỆNH
| - Cho liều kháng sinh đầu trước khi chuyển đi bệnh viện - Chuyển gấp đi bệnh viện - Giữ ấm cho trẻ |
XỬ TRÍ THEO TỪNG TRƯỜNG HỢP BỆNH
Xử trí: Hướng dẫn chăm sóc tại nhà:
- Giữ ấm cho trẻ
- Cho trẻ bú mẹ nhiều lần
- Làm sạch mũi
- Không dùng kháng sinh
+ Trẻ khó thở hơn + Thở nhanh hơn
+ Bú kém hớn + Trẻ mệt hơn
XỬ TRÍ THEO TỪNG TRƯỜNG HỢP BỆNH
| - Cho liều kháng sinh đầu trước khi chuyển đi bệnh viện - Chuyển gấp đi bệnh viện - Điều trị sốt nếu có. Điều trị khò khè nếu có |
XỬ TRÍ THEO TỪNG TRƯỜNG HỢP BỆNH
Đối với trẻ từ 2 tháng – 5 tuổi
Xử trí:
XỬ TRÍ THEO TỪNG TRƯỜNG HỢP BỆNH
Đối với trẻ từ 2 tháng – 5 tuổi
Xử trí:
CÁCH SỬ DỤNG KHÁNG SINH
Liều kháng sinh đầu
CÁCH SỬ DỤNG KHÁNG SINH
Kháng sinh tuyến 1: dùng cho tuyến cơ sở điều trị viêm phổi
�CÁCH SỬ DỤNG KHÁNG SINH��Kháng sinh tuyến 2:điều trị viêm phổi nặng ở cơ sở y tế theo công thức sau:�
Tiêm bắp phối hợp 2 loại kháng sinh sau trong 5 ngày sau đó chuyển sang kháng sinh đường uống thích hợp cho đủ 10 ngày điều trị | Ampicillin liều 50mg/kg/lần mỗi 6 giờ ống 1000 mg thêm 4,7 ml nước cất = 5 ml ( 200mg/ml) | Gentamicillin 7,5mg/kg/lần/ngày ống pha loãng thêm 6 ml nước cất vào ống 2ml chứa 80mg = 8 ml tương đương với 10 mg/ ml |
ĐIỀU TRỊ THEO TRIỆU CHỨNG
Áp dụng 1 trong các phương pháp sau:
ĐIỀU TRỊ THEO TRIỆU CHỨNG
| Paracetamol | |
Cân nặng theo tuổi | Viên 100mg | Viên 500mg |
4- 6 kg (2- < 4 tháng) | ½ viên/ lần | 1/8 viên/ lần |
6- < 14kg ( 4 tháng -< 3 tuổi) | 1 viên/ lần | ¼ viên / lần |
Làm giảm ho bằng các thuốc an toàn
Hướng dẫn cách chăm sóc tại nhà:�
+ Giải thích lý do cần phải cho trẻ uống thuốc
+ Xác định thuốc, liều lượng thích hợp theo cân nặng hoặc tuổi
+ Hướng dẫn cách chia liều thuốc và cách cho uống
+ Cần phải uống đủ liều
Phòng bệnh:�
Để làm giảm tỷ lệ tử vong và mắc bệnh ở trẻ em cần phải tiến hành các biện pháp phòng bệnh sau:
?