1 of 49

CHĂM SÓC TRẺ NHIỄM KHUẨN HÔ HẤP CẤP TÍNH

2 of 49

Định nghĩa

  • NKHHCT là nhóm bệnh do vi khuẩn hoặc virut gây nên những tổn thương viêm cấp tính một phần hay toàn bộ hệ thống đường hô hấp

3 of 49

Dịch tễ

  • NKHHCT là 1 trong 3 nguyên nhân chính gây tử vong ở trẻ dưới 5 tuổi
  • Hàng năm đa số trẻ em bị mắc 4-6 lần NKHHCT, chiếm một phần lớn bệnh nhân đến khám tại các cơ sở y tế.
  • Tại hội nghị Tham khảo Quốc tế về NKHHCT lần thứ nhất tổ chức tại Washington năm 1991, cho biết hàng năm trên thế giới có khoảng 4,3 triệu trẻ em <5 tuổi đã chết vì NKHHCT trong đó chủ yếu do viêm phổi

4 of 49

Dịch tễ

  • NKHHCT không chỉ có tỷ lệ mắc bệnh cao mà còn bị mắc nhiều lần trong năm trung bình tỷ lệ mắc bệnh từ 5-8 lần / trẻ/ năm
  • Năm 1983 tổ chức y tế thế giới đã có chương trình phòng chống NKHHCT ( chương trình ARI) ở trẻ trên phạm vi toàn cầu.
  • Năm 1984 Việt Nam đã có chương trình quốc gia về phòng chống NKHHCT

5 of 49

Tình hình ở Việt nam

  • Nhiễm khuẩn hô hấp cấp phổ biến ở thành thị hơn là nông thôn, tỉ lệ mắc bệnh ở nước ta tăng lên vào tháng 4, 5 và tháng 9, 10. Nguyên nhân có thể do yếu tố ấm nóng, gió mùa Việt Nam.
  • T.P. Hồ Chí Minh (1991) : số trẻ đến khám do bệnh hô hấp là 138.020, do bệnh tiêu chảy 31.092. Số vào viện do bệnh hô hấp là 24.258, do bệnh tiêu chảy 12.182.�

6 of 49

Mục tiêu chương trình

  • Mục tiêu trước mắt: giảm tỷ lệ tử vong do NKHHCT ở trẻ dưới 5 tuổi trong đó chủ yếu là viêm phổi, đặc biệt là trẻ dưới 1 tuổi.

7 of 49

Mục tiêu chương trình AIR

  • Mục tiêu lâu dài:

+ Giảm tỷ lệ mắc bệnh, đặc biệt là viêm phổi

+ Giảm tỷ lệ lạm dụng kháng sinh cho trẻ NKHHCT

+ Tằng cường sự hiểu biết của các bà mẹ về cách phát hiện bệnh và chăm sóc trẻ NKHHCT.

8 of 49

9 of 49

Biện pháp thực hiện mục tiêu

  • Tỷ lệ tử vong ở trẻ bị viêm phổi là do 2 lý do:

+ Không đưa trẻ bị viêm phổi đến cở sở y tế kịp thời

+ Đưa trẻ đến cơ sở y tế kịp thời nhưng không được điều trị đúng.

  • Đưa ra giải pháp hay biện pháp

+ Truyền thông giáo dục kiến thức cho các bà mẹ và người chăm sóc trẻ biết cách phát hiện bệnh sớm để đưa trẻ đến cơ sở y tế kịp thời.

+ Huấn luyện cho cán bộ y tế biết cách chuẩn đoán và xử trí đúng các trường hợp trẻ bị NKHHCT

10 of 49

Nguyên nhân:

  • Do virut là nguyên nhân chủ yếu gây NKHHCT ở trẻ em vì:

+ Virut có ái lực với đường hô hấp

+ Khả năng lây lan của virut dễ dàng

+ Tỷ lệ người lành mang virut cao

+ Khả năng miễn dịch đối với virut ngắn và yếu

11 of 49

Nguyên nhân:

  • Những virut thường gặp:

+ Virus hợp bào đường hô hấp

+ Virus cúm, á cúm

+ Virus sởi

+ Virus hạch

12 of 49

Nguyên nhân:

  • Do vi khuẩn:

Ở các nước đang phát triển vi khuẩn vẫn chiếm vị trí quan trọng trong NKHHCT.

Những vi khuẩn thường gặp là :

  • Phế cầu
  • Tụ cầu
  • Chlamydia trachomatis và các vi khuẩn khác

13 of 49

Vậy trẻ nào có nguy cơ mắc bệnh cao ?

14 of 49

Yếu tố nguy cơ

  • Trẻ bị thiếu cân ( dưới 2500g)
  • Trẻ SDD
  • Trẻ không được nuôi dưỡng bằng sữa mẹ
  • Môi trường sống bị ô nhiễm: khói bụi…

15 of 49

  • Khói thuốc lá là nguồn gốc gây ô nhiễm không khí cho trẻ nhỏ
  • Thời tết lạnh, thời điểm giao mùa là điều kiện thuận lợi gây NKHHCT ở trẻ em
  • Thiếu vitamin đặc biệt là vitamin A

16 of 49

Phân loại NKHHCT

  • Dựa vào vị trí giải phẫu: lấy nắp thanh quản chia ra

+ Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên

+ Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới

Bệnh nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới ít gặp hơn nhưng thường là nặng hơn

17 of 49

18 of 49

19 of 49

Phân loại NKHHCT

  • Dựa vào mức độ:

+Bệnh rất nặng

+Viêm phổi nặng

+Viêm phổi

+Không viêm phổi ( ho, cảm lạnh)

20 of 49

Dấu hiệu lâm sàng:

21 of 49

Dấu hiệu lâm sàng:

  • Dấu hiệu thường gặp:
  • Ho
  • Sốt
  • Chảy nước mũi, nhịp thở nhanh:

+ Trẻ < 2 tháng tuổi: nhịp thở ≥ 60 l/ phút là thở nhanh

+ Trẻ 2 -12 tháng tuổi: nhịp thở ≥ 50 l/ phút là thở nhanh

+ Trẻ 12 tháng – 5 tuổi : nhịp thở ≥ 40 l/ phút là thở nhanh

  • Rút lõm lồng ngưc:
  • Thở khò khè : hen phế quản, viêm tiểu phế quản, viêm phổi
  • Thở rít : viêm thanh quản rít, dị vật đường thở
  • Tím tái

22 of 49

23 of 49

24 of 49

25 of 49

Dấu hiệu lâm sàng:

  • Dấu hiệu nguy hiểm toàn thân ở trẻ từ 2 tháng – 5 tuổi
  • Trẻ không uống được hoặc bỏ bú
  • Nôn tất cả mọi thứ
  • Co giật
  • Ngủ li bì hoặc khó đánh thức

26 of 49

Dấu hiệu lâm sàng:

    • Dấu hiệu nguy kịch ở trẻ dưới 2 tháng tuổi
  • Bú kém hoặc bỏ bú
  • Co giật
  • Ngủ li bì khó đánh thức
  • Thở rít khi năm yên
  • Thở khò khè
  • Sốt hoặc hạ thân nhiệt.

27 of 49

Phân loại mức độ bệnh:

Tháng tuổi

PL bệnh

Trẻ từ 0-2 tháng tuổi có ho và khó thở

Trẻ từ 2 tháng – 5 tuổi có ho và khó thở

Bệnh rất nặng

Khi trẻ có 1 trong 6 dấu hiệu nguy kịch

Khi trẻ có bất kỳ dầu hiệu nguy hiểm toàn thân nào

Viêm phổi nặng

Có thở nhanh

RLLN mạnh

Có RLLN hoặc thở rít khi nằm yên

Viêm phổi

Thở nhanh

Có dấu hiệu RLLN

Có thở nhanh

Không có RLLN hoặc dấu hiệu nguy hiểm toàn thân

Không viêm phổi (ho, cảm lạnh)

Không thở nhanh

Không RLLN

Ko có thở nhanh

Ko có RLLN và dấu hiệu Nguy hiểm toàn thân

28 of 49

XỬ TRÍ THEO TỪNG TRƯỜNG HỢP BỆNH

    • Đối với trẻ từ 0 đến 2 tháng tuổi

  • Bệnh rất nặng
  • Viêm phổi nặng

- Cho liều kháng sinh đầu trước khi chuyển đi bệnh viện

- Chuyển gấp đi bệnh viện

- Giữ ấm cho trẻ

29 of 49

XỬ TRÍ THEO TỪNG TRƯỜNG HỢP BỆNH

  • Không viêm phổi: ( ho cảm lạnh )

Xử trí: Hướng dẫn chăm sóc tại nhà:

- Giữ ấm cho trẻ

- Cho trẻ bú mẹ nhiều lần

- Làm sạch mũi

- Không dùng kháng sinh

  • Đưa trẻ đi khám nếu thấy 1 trong 4 dấu hiệu:

+ Trẻ khó thở hơn + Thở nhanh hơn

+ Bú kém hớn + Trẻ mệt hơn

30 of 49

XỬ TRÍ THEO TỪNG TRƯỜNG HỢP BỆNH

    • Đối với trẻ từ 2 tháng – 5 tuổi

  • Bệnh rất nặng
  • Viêm phổi nặng

- Cho liều kháng sinh đầu trước khi chuyển đi bệnh viện

- Chuyển gấp đi bệnh viện

- Điều trị sốt nếu có.

Điều trị khò khè nếu có

31 of 49

XỬ TRÍ THEO TỪNG TRƯỜNG HỢP BỆNH

Đối với trẻ từ 2 tháng – 5 tuổi

  • Viêm phổi:

Xử trí:

  • Cho kháng sinh tuyến 1
  • Điều trị sốt nếu có
  • Điều trị khò kè nếu có

32 of 49

  • Làm giảm đau họng, ho bằng các thuốc đông y
  • Cần đưa trẻ đến cơ sơ khám khi trẻ có các dấu hiệu: ko uống được, bỏ bú, bệnh nặng hơn, sốt
  • Hẹn khám lại sau 2 ngày hoặc sớm hơn

33 of 49

XỬ TRÍ THEO TỪNG TRƯỜNG HỢP BỆNH

Đối với trẻ từ 2 tháng – 5 tuổi

  • Không viêm phổi:

Xử trí:

  • Nếu ho trên 30 ngày, chuyển đi bệnh viện
  • Điều trị sốt nếu có
  • Điều trị khò khè nếu có
  • Làm giảm ho, đau họng dùng các thuốc đông y
  • Cần đưa trẻ đếm cơ sơ y tế khám khi trẻ có dấu hiệu: không uống được hoặc bỏ bú, bệnh nặng hơn, trẻ có sốt hoặc sốt cao, thở nhanh hoặc khó thở
  • Hẹn khám lại sau 5 ngày nếu tiến triển không tốt

34 of 49

35 of 49

CÁCH SỬ DỤNG KHÁNG SINH

Liều kháng sinh đầu

  • Dùng cho trẻ bị viêm phổi nặng hoặc bệnh rất nặng phải chuyển đi bệnh viện mà khoảng cách từ nhà đến bệnh viện trên 5 km hoặc thời gian đi bộ trên 1 giờ.
  • Tiêm bắp liều đầu: 50 mg / kg/ lần Ambicillin phối hợp với 7,5 mg/ kg Gentamicin
  • Gentamicin và chuyển gấp đi bệnh viện

36 of 49

37 of 49

CÁCH SỬ DỤNG KHÁNG SINH

Kháng sinh tuyến 1: dùng cho tuyến cơ sở điều trị viêm phổi

  • Amoxicillin viên 250 mg x 3 lần / ngày trong 3 ngày ( 75 mg /kg/ ngày). Không dùng cho trẻ dị ứng với thuốc hoặc trẻ có tiền sử dị ứng với Penicillin
  • Erythromycillin viên 250 mg x 3 lần / ngày trong 5 ngày ( 50 mg /kg / ngày )

38 of 49

CÁCH SỬ DỤNG KHÁNG SINHKháng sinh tuyến 2:điều trị viêm phổi nặng ở cơ sở y tế theo công thức sau:

Tiêm bắp phối hợp 2 loại kháng sinh sau trong 5 ngày sau đó chuyển sang kháng sinh đường uống thích hợp cho đủ 10 ngày điều trị

Ampicillin liều 50mg/kg/lần mỗi 6 giờ

ống 1000 mg thêm 4,7 ml nước cất = 5 ml ( 200mg/ml)

Gentamicillin 7,5mg/kg/lần/ngày

ống pha loãng thêm 6 ml nước cất vào ống 2ml chứa 80mg = 8 ml tương đương với 10 mg/ ml

39 of 49

ĐIỀU TRỊ THEO TRIỆU CHỨNG

    • Nếu trẻ có thở khò khè và thở nhanh hoặc rút lõm lồng ngực

Áp dụng 1 trong các phương pháp sau:

  • Ventolin dạng xịt, 100 mcg/ lần xịt 2 nhát / lần
  • Ventolin dạng ống 2,5 mg khí dung 1 ống/ lần
  • Sau 30 phút đánh giá lại ho khó thở rồi phân loại tiếp
  • Thời gian điều trị trong 5 ngày
  • Hoặc sử dụng Salbutamol sau 1 giờ đánh giá lại

40 of 49

41 of 49

42 of 49

ĐIỀU TRỊ THEO TRIỆU CHỨNG

    • Uống paracetamol đối với trẻ bị sốt cao > 38,5 độ C
  • Uống 6 giờ 1 lần

Paracetamol

Cân nặng theo tuổi

Viên 100mg

Viên 500mg

4- 6 kg (2- < 4 tháng)

½ viên/ lần

1/8 viên/ lần

6- < 14kg ( 4 tháng -< 3 tuổi)

1 viên/ lần

¼ viên / lần

43 of 49

Làm giảm ho bằng các thuốc an toàn

  • Thuốc đông dược: bổ phế, bé ho
  • Thuốc nam: hoa hồng bạch, quất hấp đường phèn
  • Các thuốc có hại nên tránh:
  • Các chế phẩm kháng histamin
  • Các loại thuốc có an thần, corticoid…

44 of 49

Hướng dẫn cách chăm sóc tại nhà:

  • Cách cho trẻ uống kháng sinh và các thuốc khác tại nhà

+ Giải thích lý do cần phải cho trẻ uống thuốc

+ Xác định thuốc, liều lượng thích hợp theo cân nặng hoặc tuổi

+ Hướng dẫn cách chia liều thuốc và cách cho uống

+ Cần phải uống đủ liều

45 of 49

  • Cách nuôi dưỡng.
  • Cách làm thông thoáng đường thở
  • Cho uống đủ nước
  • Cách làm 1 số thuốc dân tộc
  • Các dấu hiệu cần đưa trẻ đi khám

46 of 49

Phòng bệnh:

Để làm giảm tỷ lệ tử vong và mắc bệnh ở trẻ em cần phải tiến hành các biện pháp phòng bệnh sau:

  • Làm tốt công tác quản lý thai nghén, tổ chức cuộc đẻ an toàn
  • Thực hiện phương pháp nuôi con khoa học
  • Tiêm chủng đầy đủ và đúng lịch

47 of 49

  • Vệ sinh môi trường và cá nhân sạch sẽ
  • Giữ ấm cho trẻ vào mùa đông và khi thay đổi thời tiết
  • Phát hiện sớm và xử trí NKHHCT theo phác đồ
  • Tuyên truyền giáo dục bà mẹ và trẻ em, cách phát hiện bệnh, chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ.

48 of 49

?

49 of 49