1 of 16

- Ứng dụng công nghệ trong tối ưu hóa quản lý và điều trị tại các đơn vị hồi sức tích cực

SMART ICU

Jia Jun Tan – IT solution manager

ASEAN Mindray

2 of 16

Thách thức tại các đơn vị hồi sức tích cực

  • Ngày càng có nhiều thiết bị giường bệnh ICU được đưa vào sử dụng, chẳng hạn như máy theo dõi bệnh nhân, bơm truyền dịch (pump), máy thở, lọc máu liên tục (CRRT), ECMO...

  • Mỗi thiết bị chỉ cung cấp một phần thông tin về tình trạng bệnh nhân, vì vậy các bác sĩ lâm sàng phải tổng hợp và đánh giá thủ công từ nhiều thiết bị khác nhau.

  • Hệ thống thông tin lâm sàng hiện nay chưa thể giải quyết tốt vấn đề này ở cấp độ đa thiết bị do hạn chế trong việc thiếu dữ liệu gốc từ các thiết bị.

3 of 16

3

Fatigue Alarm

Mệt mỏi do báo động là một trong các mối nguy hại y tế hàng đầu

4 of 16

Tích hợp dữ liệu hướng đến chăm sóc không gián đoạn

PACS

LIS

HIS

EMR

CPOE

Integrator engine

Tối đa hóa tích hợp dữ liệu bệnh nhân

  • Đồng bộ dữ liệu bệnh nhân liền mạch trong quá trình vận chuyển

Dữ liệu luân chuyển mượt mà với khả năng tương thích

  • Tương thích với hệ thống thông tin bệnh viện
  • Cho phép dòng dữ liệu thu thập & chuyển đổi theo thời gian thực giữa các khoa, bệnh viện và khu điều trị khác.

Khoa Cấp cứu

Khoa Ung Bướu

Khoa phòng điều trị

Phòng mổ

Khoa điều trị tích cực

5 of 16

Chăm sóc lấy bệnh nhân là trung tâm

Khi kết nối các thiết bị tại giường như máy theo dõi, bơm tiêm truyền dịch, máy thở và siêu âm,… sẽ cung cấp thông tin bệnh nhân đầy đủ và sẵn có, giúp hỗ trợ theo dõi toàn diện đối với bệnh nhân nguy kịch..

Theo dõi trung tâm

Dữ liệu từ tất cả các thiết bị hỗ trợ ra quyết định lâm sàng với tiêu chuẩn lấy bệnh nhân làm trung tâm.

Siêu âm

Monitor

Máy thở

Bơm tiêm điện

Camera

6 of 16

Tích hợp thiết bị tại giường để nâng cao hiệu quả chẩn đoán

Streamlined Workflow

Bơm tiêm điện, truyền dịch

Máy theo dõi BN

Máy thở

Siêu âm

Máy theo dõi BN + Máy thở

Hỗ trợ đánh giá khả năng cai thở

Hệ thống theo dõi trung tâm

Tích hợp thiết bị lấy bệnh nhân làm trung tâm trong ICU

Bơm tiêm điện + Máy theo dõi BN

Hỗ trợ kiểm tra chính xác việc dùng thuốc

7 of 16

Tích hợp thiết bị tại giường để nâng cao hiệu quả chẩn đoán

Máy siêu âm + Máy theo dõi BN

Dữ liệu dấu hiệu sinh tồn được truyền đến máy siêu âm POC, và máy siêu âm hiển thị dữ liệu này trên cùng một dòng thời gian để hỗ trợ chẩn đoán.

Hệ thống theo dõi trung tâm hỗ trợ xem, lưu trữ và xuất dữ liệu đo siêu âm, giúp quản lý và truy xuất kết quả khám siêu âm một cách hiệu quả.

Máy siêu âm + Hệ thống theo dõi trung tâm

8 of 16

2023.08.30 Sáng sớm

  • Siêu âm tim

Kết quả siêu âm cho thấy có khối máu tụ trung thất, với dấu hiệu chèn ép tim phải.

  • Kiểm tra catheter nổi

Dưới sự hướng dẫn trực tiếp của PhysioView, đo lường catheter nổi cho thấy áp lực chênh lệch giữa tâm thất phải và động mạch phổi giảm. Áp lực tĩnh mạch phải: 38/28 mmHg, Áp lực động mạch phổi: 37/28 mmHg, Áp lực cuối đoạn hẹp của động mạch phổi: 39/28 mmHg

Nghi ngờ có bất thường ở hệ tim phải và chèn ép tim cấp tính.

2023.8.30 Phẫu thuật cấp cứu

Trong quá trình phẫu thuật, phát hiện cục máu đông ở bề mặt tim phải trong khoang màng ngoài tim trung thất và một lượng lớn dịch máu. Tâm thất trái có khả năng co bóp chấp nhận được, trong khi hoạt động của tâm thất phải bị hạn chế. Phẫu thuật được thực hiện để loại bỏ cục máu đông và dịch máu.

Tâm thất phải

Hẹp đoạn xa động mạch phổi

Swan-Ganz catheter

Bệnh nhân A, nam, 27 tuổi, 7 ngày sau phẫu thuật ghép tim

Ca lâm sàng ICU tại Bệnh viện Lariboisière, Pháp

Swan-Ganz catheter

Swan-Ganz catheter

Động mạch phổi

Về bệnh viện:

Thành lập năm 1846, thuộc AP-HP

Là một trong những trung tâm thử nghiệm LS lớn tại châu Âu.

9 of 16

Mệt mỏi do báo động: Vấn đề hàng thế kỷ gây khó khăn cho ngành y tế

[1] https://www.ecri.org/

[2] Insights into the Problem of Alarm Fatigue with Physiologic Monitor Devices: A Comprehensive Observational Study of Consecutive Intensive Care Unit Patients, PLOS ONE, Vol.9

[3] Bridi A C , Silva R , Farias C , et al. Reaction time of a health care team to monitoring alarms in the intensive care unit: implications for the safety of seriously ill patients[J]. Revista Brasileira de Terapia Intensiva, 2014, 26(1).

[4] 李绮慈, 张莉, 李杏崧,等. 心电监护报警管理中的安全问题及干预策略[J]. 齐齐哈尔医学院学报, 2013, 34(020):3077-3078.

Một nghiên cứu về máy theo dõi BN cho thấy tỷ lệ báo động sai do rối loạn nhịp tim lên đến 88,8%2]

88.8%

Một khảo sát tại Mỹ cho thấy hơn 70% y tá đã tắt báo động do bị làm phiền bởi báo động nhiễu quá thường xuyên.[3]

Mệt mỏi do báo động được xếp hạng đứng đầu trong top 10 mối nguy hại y tế theo ECRI trong ba năm liên tiếp (2012-2014).

Nghiên cứu theo dõi ECG trên 320 bệnh nhân tại Trung Quốc [4]

  • 96 trường hợp (30%) tắt máy theo dõi liên quan đến báo động
  • 205 trường hợp (64.1%) cài đặt báo động không hợp lý
  • Thời gian xử lý trung bình của báo động nâng cao là 44.9 giây

30%

64.1%

44.9s

Tắt

Cài đặt không hợp lý

Thời gian xử trí trung bình

10 of 16

Không tìm thấy mạch do đầu đo oxy ngón tay bị bật ra. Tuy nhiên, tín hiệu ECG và huyết áp động mạch bình thường tại thời điểm này, vì vậy đây có thể là báo động gây nhiễu nếu xem xét kết hợp với nhiều thông số

Mạch không phát hiện !!!

Xác định báo động nhiễu qua đánh giá nhiều thông số

A common case happen in Intensive Care Units

11 of 16

Tối ưu hóa giới hạn báo động để giảm cảnh báo quá mức về nhịp thở

Bệnh nhân có nhịp tim tăng cao và khó thở. Với giới hạn báo động nhịp thở ban đầu là 35 lần/phút, khu vực chăm sóc bị tràn ngập bởi các cảnh báo RR (nhịp thở).Tại thời điểm này, hệ thống hiển thị nhắc nhở tự động về giới hạn báo động. Mục đích của tính năng này không phải yêu cầu bác sĩ phải điều chỉnh, mà chỉ để nhắc nhở họ rằng cần có một đánh giá toàn diện nhằm xử lý tình trạng quá tải báo động. Việc đánh giá này có thể được thực hiện theo hai cách:

  • Can thiệp tích cực
  • Chấp nhận mức độ cảnh báo với điều chỉnh phù hợp

Bằng cách nới lỏng giới hạn cảnh báo một cách hợp lý dựa trên giá trị khuyến nghị, có thể giảm thiểu tình trạng phiền nhiễu do báo động không cần thiết.

12 of 16

Quy trình xử lý báo động theo cấp độ

Cấp độ 1 Điều dưỡng

phu trách giường bệnh

Cấp độ 2 Điều dưỡng

trưởng nhóm

Cấp độ 3

Điều dưỡng trưởng

& Bác sỹ

Head nurse

Doctor

Area A

Group leader

Area B

Group leader

Area C

Group leader

Area D

Group leader

Area: 29beds on 4th floor

A

13 of 16

Thống kê báo động – Quản lý khoa dựa trên dữ liệu

19628

18419

17728

10458

9962

8135

4978

2757

2097

2006

0

5000

10000

15000

20000

RR High

Art-S High

HR High

Art-D Low

Art-S Low

Art-D High

SpO2 Low

EtCO2 Low

RR Low

RR High VENT

Top 10 báo động sinh lý phổibiến [1]

Báo cáo phân tích báo động

Hỗ trợ BS trưởng khoa phát hiện vấn đề và giải quyết dựa trên dữ liệu

    • Quá nhiều báo động nhịp thở cao
    • Tần suất báo động nhịp thở cao trên monitor cao gấp 10 lần trên máy thở.
    • Giá trị EtCO₂ thấp, tần suất phù hợp với việc nhịp thở thực tế tăng cao

Thảo luận:

Ngưỡng báo động nhịp thở trên máy theo dõi do nhóm điều dưỡng cài đặt có mâu thuẫn với ngưỡng báo động do nhóm hô hấp thiết lập không? Tại sao có sự khác biệt? Giá trị nào hợp lý hơn? Cần thực hiện các biện pháp cải thiện nào?

Ngưỡng giới hạn báo

động RR trên monitor

Ngưỡng giới hạn báo

động RR trên máy thở

1. Association for the Advancement of Medical Instrumentation (AAMI). (2017). Customizing alarms to reduce alarm fatigue: Healthcare technology safety institute. AAMI

14 of 16

Status Summary type (5+1)

Tóm tắt thông số sinh tồn

Tóm tắt thông số SPO2

Tóm tắt ECG 24 giờ

Tóm tắt rối loạn nhịp thất

Tóm tắt rung nhĩ

Tóm tắt huyết áp

15 of 16

Cải thiện kết quả điều trị cho bệnh nhân

Nâng cao hiệu suất làm việc của nhân viên y tế

Đảm bảo chi phí – hiệu quả

Dễ dàng truy cập dữ liệu

Mục tiêu của “Smart ICU”

16 of 16

THANK YOU