- Ứng dụng công nghệ trong tối ưu hóa quản lý và điều trị tại các đơn vị hồi sức tích cực
SMART ICU
Jia Jun Tan – IT solution manager
ASEAN Mindray
Thách thức tại các đơn vị hồi sức tích cực
3
Fatigue Alarm
Mệt mỏi do báo động là một trong các mối nguy hại y tế hàng đầu
Tích hợp dữ liệu hướng đến chăm sóc không gián đoạn
PACS
LIS
HIS
EMR
CPOE
Integrator engine
Tối đa hóa tích hợp dữ liệu bệnh nhân
Dữ liệu luân chuyển mượt mà với khả năng tương thích
Khoa Cấp cứu
Khoa Ung Bướu
Khoa phòng điều trị
Phòng mổ
Khoa điều trị tích cực
Chăm sóc lấy bệnh nhân là trung tâm
Khi kết nối các thiết bị tại giường như máy theo dõi, bơm tiêm truyền dịch, máy thở và siêu âm,… sẽ cung cấp thông tin bệnh nhân đầy đủ và sẵn có, giúp hỗ trợ theo dõi toàn diện đối với bệnh nhân nguy kịch..
Theo dõi trung tâm
Dữ liệu từ tất cả các thiết bị hỗ trợ ra quyết định lâm sàng với tiêu chuẩn lấy bệnh nhân làm trung tâm.
Siêu âm
Monitor
Máy thở
Bơm tiêm điện
Camera
Tích hợp thiết bị tại giường để nâng cao hiệu quả chẩn đoán
Streamlined Workflow
Bơm tiêm điện, truyền dịch
Máy theo dõi BN
Máy thở
Siêu âm
Máy theo dõi BN + Máy thở
Hỗ trợ đánh giá khả năng cai thở
Hệ thống theo dõi trung tâm
Tích hợp thiết bị lấy bệnh nhân làm trung tâm trong ICU
Bơm tiêm điện + Máy theo dõi BN
Hỗ trợ kiểm tra chính xác việc dùng thuốc
Tích hợp thiết bị tại giường để nâng cao hiệu quả chẩn đoán
Máy siêu âm + Máy theo dõi BN
Dữ liệu dấu hiệu sinh tồn được truyền đến máy siêu âm POC, và máy siêu âm hiển thị dữ liệu này trên cùng một dòng thời gian để hỗ trợ chẩn đoán.
Hệ thống theo dõi trung tâm hỗ trợ xem, lưu trữ và xuất dữ liệu đo siêu âm, giúp quản lý và truy xuất kết quả khám siêu âm một cách hiệu quả.
Máy siêu âm + Hệ thống theo dõi trung tâm
2023.08.30 Sáng sớm
Kết quả siêu âm cho thấy có khối máu tụ trung thất, với dấu hiệu chèn ép tim phải.
Dưới sự hướng dẫn trực tiếp của PhysioView, đo lường catheter nổi cho thấy áp lực chênh lệch giữa tâm thất phải và động mạch phổi giảm. Áp lực tĩnh mạch phải: 38/28 mmHg, Áp lực động mạch phổi: 37/28 mmHg, Áp lực cuối đoạn hẹp của động mạch phổi: 39/28 mmHg
Nghi ngờ có bất thường ở hệ tim phải và chèn ép tim cấp tính.
2023.8.30 Phẫu thuật cấp cứu
Trong quá trình phẫu thuật, phát hiện cục máu đông ở bề mặt tim phải trong khoang màng ngoài tim trung thất và một lượng lớn dịch máu. Tâm thất trái có khả năng co bóp chấp nhận được, trong khi hoạt động của tâm thất phải bị hạn chế. Phẫu thuật được thực hiện để loại bỏ cục máu đông và dịch máu.
Tâm thất phải
Hẹp đoạn xa động mạch phổi
Swan-Ganz catheter
Bệnh nhân A, nam, 27 tuổi, 7 ngày sau phẫu thuật ghép tim
Ca lâm sàng ICU tại Bệnh viện Lariboisière, Pháp
Swan-Ganz catheter
Swan-Ganz catheter
Động mạch phổi
Về bệnh viện:
Thành lập năm 1846, thuộc AP-HP
Là một trong những trung tâm thử nghiệm LS lớn tại châu Âu.
Mệt mỏi do báo động: Vấn đề hàng thế kỷ gây khó khăn cho ngành y tế
[1] https://www.ecri.org/
[2] Insights into the Problem of Alarm Fatigue with Physiologic Monitor Devices: A Comprehensive Observational Study of Consecutive Intensive Care Unit Patients, PLOS ONE, Vol.9
[3] Bridi A C , Silva R , Farias C , et al. Reaction time of a health care team to monitoring alarms in the intensive care unit: implications for the safety of seriously ill patients[J]. Revista Brasileira de Terapia Intensiva, 2014, 26(1).
[4] 李绮慈, 张莉, 李杏崧,等. 心电监护报警管理中的安全问题及干预策略[J]. 齐齐哈尔医学院学报, 2013, 34(020):3077-3078.
Một nghiên cứu về máy theo dõi BN cho thấy tỷ lệ báo động sai do rối loạn nhịp tim lên đến 88,8%2]
88.8%
Một khảo sát tại Mỹ cho thấy hơn 70% y tá đã tắt báo động do bị làm phiền bởi báo động nhiễu quá thường xuyên.[3]
Mệt mỏi do báo động được xếp hạng đứng đầu trong top 10 mối nguy hại y tế theo ECRI trong ba năm liên tiếp (2012-2014).
Nghiên cứu theo dõi ECG trên 320 bệnh nhân tại Trung Quốc [4]
30%
64.1%
44.9s
Tắt
Cài đặt không hợp lý
Thời gian xử trí trung bình
Không tìm thấy mạch do đầu đo oxy ngón tay bị bật ra. Tuy nhiên, tín hiệu ECG và huyết áp động mạch bình thường tại thời điểm này, vì vậy đây có thể là báo động gây nhiễu nếu xem xét kết hợp với nhiều thông số
Mạch không phát hiện !!!
Xác định báo động nhiễu qua đánh giá nhiều thông số
A common case happen in Intensive Care Units
Tối ưu hóa giới hạn báo động để giảm cảnh báo quá mức về nhịp thở
Bệnh nhân có nhịp tim tăng cao và khó thở. Với giới hạn báo động nhịp thở ban đầu là 35 lần/phút, khu vực chăm sóc bị tràn ngập bởi các cảnh báo RR (nhịp thở).Tại thời điểm này, hệ thống hiển thị nhắc nhở tự động về giới hạn báo động. Mục đích của tính năng này không phải yêu cầu bác sĩ phải điều chỉnh, mà chỉ để nhắc nhở họ rằng cần có một đánh giá toàn diện nhằm xử lý tình trạng quá tải báo động. Việc đánh giá này có thể được thực hiện theo hai cách:
Bằng cách nới lỏng giới hạn cảnh báo một cách hợp lý dựa trên giá trị khuyến nghị, có thể giảm thiểu tình trạng phiền nhiễu do báo động không cần thiết.
Quy trình xử lý báo động theo cấp độ
Cấp độ 1 Điều dưỡng
phu trách giường bệnh
Cấp độ 2 Điều dưỡng
trưởng nhóm
Cấp độ 3
Điều dưỡng trưởng
& Bác sỹ
Head nurse
Doctor
Area A
Group leader
Area B
Group leader
Area C
Group leader
Area D
Group leader
Area: 29beds on 4th floor
A
Thống kê báo động – Quản lý khoa dựa trên dữ liệu
19628
18419
17728
10458
9962
8135
4978
2757
2097
2006
0
5000
10000
15000
20000
RR High
Art-S High
HR High
Art-D Low
Art-S Low
Art-D High
SpO2 Low
EtCO2 Low
RR Low
RR High VENT
Top 10 báo động sinh lý phổibiến [1]
Báo cáo phân tích báo động
Hỗ trợ BS trưởng khoa phát hiện vấn đề và giải quyết dựa trên dữ liệu
Thảo luận:
Ngưỡng báo động nhịp thở trên máy theo dõi do nhóm điều dưỡng cài đặt có mâu thuẫn với ngưỡng báo động do nhóm hô hấp thiết lập không? Tại sao có sự khác biệt? Giá trị nào hợp lý hơn? Cần thực hiện các biện pháp cải thiện nào?
Ngưỡng giới hạn báo
động RR trên monitor
Ngưỡng giới hạn báo
động RR trên máy thở
1. Association for the Advancement of Medical Instrumentation (AAMI). (2017). Customizing alarms to reduce alarm fatigue: Healthcare technology safety institute. AAMI
Status Summary type (5+1)
Tóm tắt thông số sinh tồn
Tóm tắt thông số SPO2
Tóm tắt ECG 24 giờ
Tóm tắt rối loạn nhịp thất
Tóm tắt rung nhĩ
Tóm tắt huyết áp
Cải thiện kết quả điều trị cho bệnh nhân
Nâng cao hiệu suất làm việc của nhân viên y tế
Đảm bảo chi phí – hiệu quả
Dễ dàng truy cập dữ liệu
Mục tiêu của “Smart ICU”
THANK YOU