PHƯƠNG PHÁP CHẨN ĐOÁN �THEO Y HỌC CỔ TRUYỀN
Đối tượng: Ysĩ Cao Đẳng YHCT
Bs : Nguyễn Duy Phượng
CHẨN ĐOÁN HỌC
Chẩn đoán YHCT là dùng các phương pháp nhìn, nghe, hỏi, sờ nắn để khai thác các triệu chứng bệnh rồi căn cứ vào vị trí tính chất, trạng thái và xu thế chung của bệnh tật để quy nạp thành các hội chứng các tạng, phủ, kinh lạc khí, huyết…
1. BỐN PHƯƠNG �PHÁP KHÁM BỆNH
1.1. NHÌN (VỌNG CHẨN)
1.1.1. XEM THẦN
1.1.2. XEM SẮC
Sắc đỏ do nhiệt:
+ Thực nhiệt thì toàn mặt đỏ đều như: sốt nhiễm khuẩn, say nắng…
+ Hư nhiệt gặp ở người sắc bệnh lâu ngày, buổi chiều hai gò má đỏ do âm hự nội nhiệt như người bị lao phổi (do phế âm hư, phế lao)
Thường xem sắc ở mặt người bình thường sắc mặt tươi nhuận, khi có bệnh thường có thể biến đổi như sau:
1.1.2. XEM SẮC
Sắc vàng do hư, thấp:
Thường xem sắc ở mặt người bình thường sắc mặt tươi nhuận, khi có bệnh thường có thể biến đổi như sau:
1.1.2. XEM SẮC
Sắc trắng do hư, hàn mất máu:
Thường xem sắc ở mặt người bình thường sắc mặt tươi nhuận, khi có bệnh thường có thể biến đổi như sau:
1.1.2. XEM SẮC
Sắc đen do hàn, đau, thủy, thận hư:
Thường xem sắc ở mặt người bình thường sắc mặt tươi nhuận, khi có bệnh thường có thể biến đổi như sau:
1.1.2. XEM SẮC
Sắc xanh do hàn, đau, ứ huyết, kinh phong:
Thường xem sắc ở mặt người bình thường sắc mặt tươi nhuận, khi có bệnh thường có thể biến đổi như sau:
1.1.3. XEM HÌNH THÁI (Hình dáng, tư thế, cử động)
1.1.4. XEM MŨI
1.1.5. XEM MẮT
1.1.6. XEM MÔI
1.1.7. XEM DA
1.1.8. XEM LƯỠI
Cuống lưỡi
Đầu lưỡi
Giữa lưỡi
Hai bên
1.1.8. XEM LƯỠI
Xem chất lưỡi:
+ Nhạt màu (hơi trắng): do hàn chứng ; hư chứng ; dương khí suy nhược khí huyết không đầy đủ.
+ Đỏ: thuộc nhiệt do lý thực nhiệt hoặc do hư nhiệt (âm hư hỏa vượng)
+ Đỏ giáng: do nhiệt thịnh, tà nhiệt đã vào phần đinh và huyết ; ở bệnh nhân mạn tính là do âm hư hỏa vượng, tân dịch bị giảm nhiều.
+ Xanh tím: bệnh do hàn nhiệt khác nhau: do nhiệt chất lưỡi xanh tím nhiều, lưỡi khô ít tân dịch ; do hàn, ứ huyết lưỡi xanh, tím ướt nhuận, nếu ứ huyết còn có các khối ban, điểm ứ huyết.
+ Phù nề: thuộc thực chứng, nhiệt chứng: hơi nề, 2 bên có dấu răng in thuộc hư ; hư hàn hay do đàm kết lại tràn lên.
+ Sưng to: màu trắng nhạt: do thận tỳ dương hư ; chất lưỡi hồng đỏ sưng to: do thấp nhiệt bên trong hay nhiệt độc mạnh.
+ Mỏng nhỏ: chất lưỡi đạm nhỏ: do tâm tỳ ; khí huyết hư.
+ Chất lưỡi hồng giáng nhỏ: do âm hư nhiệt thịnh, tân dịch hao tổn, biểu thị của bệnh nặng.
+ Đầu lưỡi phì đại thuộc tâm hỏa mạnh ; 2 bên phì đại: can đởm hỏa thịnh ; giữa lưỡi phì đại là trường vị nhiệt thịnh.
1.1.8. XEM LƯỠI
Xem chất lưỡi:
+ Mềm yếu không cử động tự do được: bệnh cũ chất lưỡi đạm nhạt mà liệt là khí huyết đều hư, lưỡi đỏ giáng mà liệt là do âm hư cực độ ; bệnh mới mắc lưỡi khô hồng mà liệt là do nhiệt làm tổn thương đến phần âm.
+ Cứng không chuyển động, co ra vào được: do bệnh nhiệt, nhiệt nhập tâm bào (hôn mê), sốt cao làm tổn thương tân dịch, trúng phong.
+ Lệch: do trúng phong.
+ Run: do tâm, tỳ, khí huyết hư.
+ Rút ngắn: là bệnh nguy hiểm, nếu chất lưỡi thấp nhuận là do hàn ngưng trệ ở cân mạch ; nếu phù to mà ngắn là do đàm thấp ; nếu lưỡi hồng khô là do sốt cao tổn thương tân dịch.
+ Lưỡi thè ra ngoài là do tâm tỳ có nhiệt, hoặc bệnh bẩm sinh phát dục kèm ở trẻ em.
1.1.8. XEM LƯỠI
Xem rêu lưỡi:
+ Rêu trắng: thuộc về hàn chứng và biểu chứng trắng mỏng do phong hàn ; trắng mỏng đầu lưỡi đỏ do phong nhiệt ; trắng trơn do thấp hay đàm ẩm ; trắng dính do đàm trọc, thấp tà gây ra ; nếu rêu trắng khô nứt nẻ hoặc như phấn dày thì nhiệt bên trong mạch, tân dịch bị tổn thương.
+ Rêu vàng: thuộc chứng, lý chứng. Vàng ít: nhiệt ít ; vàng nhiều khô ; nhiệt nhiều ; tân dịch tổn thương, rêu vàng dính là do thấp nhiệt hoặc đàm nhiệt.
+ Rêu xám đen (bệnh nặng): nếu rêu lưỡi xám đen mà khô là do nhiệt mạnh làm tổn thương tân dịch ; nếu thấp nhiệt, trơn là do dương hư hàn thịnh, thủy thấp ứ lại bên trong.
+ Khô biểu hiện tân dịch đã hao tổn: thực nhiệt gây sốt cao mất tân dịch ; hư nhiệt do âm hư tân dịch giảm. Ngoài ra nếu thấp tà tụ lại bên trong, khí không sinh tân dịch cũng gây ra lưỡi khô.
Rêu lưỡi
Chất lưỡi
Tóm lại:
Trong phương pháp nhìn, YHCT rất chú trọng đến xem lưỡi. Trong công tác khám bệnh cho trẻ em, phương pháp nhìn giữ vai trò chủ yếu.
1.2. NGHE, NGỬI (VĂN CHẨN)
Nghe âm thanh:
- Nấc liên tục, tiếng to, có sức là do thực nhiệt ; nấc yếu đứt quãng do hư hàn.
- Nếu là do vị thì nghịch lên do ăn uống, cảm mạo phong hàn tự nhiên sẽ khỏi ; nhưng ở người có bệnh lâu ngày vị khí yếu, thấy hiện tượng nấc cần chú ý đến bệnh tình có thể trở thành nguy kịch.
1.2. NGHE, NGỬI (VĂN CHẨN)
Ngửi mùi vị:
+ Phân tanh hôi, loãng do tỳ hư.
+ Nước tiểu khai đục do thấp nhiệt.
+ Đại tiện phân chua thối do tích nhiệt, thực tích…
1.3. HỎI (VẤN CHẨN)
1.3.1. HỎI VỀ HÀN NHIỆT
Hàn nhiệt tức là hỏi bệnh nhân có sự lạnh, có phát sốt hay không, thời gian ngắn, dài và sự liên quan với các chứng trạng khác.
- Bệnh mới mắc mà sợ lạnh là do ngoại cảm phong hàn.
- Bệnh lâu ngày, sợ lạnh kèm thêm tay chân lạnh là chứng dương hư, lý hàn ; sợ lạnh ở lưng là thận dương hư ; sợ lạnh ở tay chân là tỳ dương hư (tỳ vị hư hỏa)
- Phát sốt có quy luật hoặc sốt ngày càng cao gọi là triều nhiệt, trong ngực phiền nhiệt kèm thêm nóng lòng bàn tay chân gọi là ngũ tâm phiền nhiệt ; cảm giác nóng nhức trong xương gọi là cốt chứng lao nhiệt.
- Sốt cao, miệng khát, đại tiện táo, nước tiểu đỏ, lưỡi đỏ, biểu hiện chứng lý, thực nhiệt, sốt bệnh cũ, triều nhiệt, lòng bàn tay chân nóng nhức trong xương, gò má đỏ là huyết hư, âm hư sinh nội nhiệt.
- Bệnh mới mắc, vừa sợ lạnh vừa sốt là do ngoại cảm: sợ lạnh, sốt ít là biểu hàn ; sốt nhiều sợ lạnh ít là biểu nhiệt.
- Lúc sốt lúc rét hàn nhiệt vãng lai: rét nóng không có quy là chứng bán biểu bán lý thuộc thiếu dương, rét nóng có quy luật thời gian do sốt rét.
1.3.2. MỒ HÔI
- Sợ lạnh, phát sốt có mồ hôi là chứng biểu hư, không có mồ hôi là biểu thực.
- Sốt cao ra mồ hôi nhiều, mạch hồng đại là lý nhiệt.
- Bình thường hay ra mồ hôi, lúc hoạt động mồ hôi càng ra nhiều, sau khi ra mồ hôi thấy lạnh gọi là chứng tự ra mồ hôi (tự hãn) do khí hư và dương hư gây ra.
- Ngủ ra mồ hôi, lúc tỉnh không ra gọi là chứng ra mồ hôi trộm (đạo hãn)do âm hư, hay khí âm đều hư gây ra.
- Mồ hôi vàng là thấp nhiệt, mồ hôi dính như dầu gọi là tuyệt hãn (bệnh nặng).
- Ra hay không có mồ hôi nửa người là trúng phong. Toàn thân ra mồ hôi, ra nhiều không dứt, chân tay lạnh, người lạnh là dương khí muốn tuyệt gọi là chứng thoát dương (choáng trụy mạch)
1.3.3. ĐAU MÌNH, NGỰC, BỤNG, KHỚP XƯƠNG
Vị trí:
+ Đau đầu vùng chẩm lan xuống gáy vai bệnh thuộc kinh thái dương.
+ Đau vùng trán xuống hai lông mi: bệnh thuộc kinh dương minh.
+ Đau ½ bên đầu: bệnh thuộc kinh thiếu dương.
+ Đau đầu vùng đỉnh thuộc kinh quyết âm.
+ Sốt, ho suyễn, khạc ra đờm, ho ra máu thuộc phế nhiệt.
+ Đau ngực đã lâu, hay tái phát là do khí, huyết, đàm ẩm, gây bế tắc.
+ Ngực sườn đầy tức mà đau là chứng thiếu dương bệnh can khí uất kết.
+ Trướng đầy và đau: đau dạ dày (vị quản thống).
+ Can khí uất kết, kinh mạch không thông, hay gặp ở các bệnh phụ khoa: thống kinh.
1.3.3. ĐAU MÌNH, NGỰC, BỤNG, KHỚP XƯƠNG
Tính chất:
Mức độ và thời gian đau:
1.3.4. ĂN UỐNG VÀ KHẨU VỊ
- Miệng khát uống nước nhiều, thích uống nước lạnh: thực nhiệt.
- Miệng khát mà không thích uống thuộc chứng thấp, hư hàn.
- Nôn mửa, tiêu chảy khát nước là tân dịch bị tổn thương.
- Miệng không khát không thích uống là do hàn.
- Bệnh mới không thèm ăn là do thức ăn tích trẹ, ngoại cảm kèm thấp , khí trệ ở tỳ vị.
- Bệnh cũ ăn kém là do tỳ vị hư nhược, thận dương hư.
- Ăn nhiều, mau đói là chứng vị hỏa mạnh.
- Đói mà không muốn ăn là vị âm hư.
- Khi có bệnh mà ăn được, là vị khí chưa hao, tiên lượng tốt, bệnh nặng ăn nhiều lên vị khí hồi phục đều triển vọng chữa bệnh tốt.
1.3.4. ĂN UỐNG VÀ KHẨU VỊ
- Miệng đắng thuộc nhiệt, thường do nhiệt ở can, đởm ; miệng vị chua hôi là trường vị tích nhiệt ; miệng hôi là do vị hỏa đốt bên trong ; miệng nhạt do đàm trọc hư chứng ; miệng ngọt do thấp nhiệt ở tỳ ; miệng mặn là do thận hư.
1.3.5. NGỦ
1.3.6. ĐẠI TIỆN VÀ TIỂU TIỆN
Đại tiện:
+ Bệnh mới, táo, bụng đầy trướng thuộc thực nhiệt.
+ Bệnh cũ, người già, phụ nữ có thai sau khi đã bị táo là do tân dịch giảm, khí hư, âm hư, huyết hư.
+ Phân đặc mùi thối: lý nhiệt, tích trệ.
+ Phân loãng ít thối do tỳ vị hư hàn.
+ Tiêu lỏng như nước, tiểu tiện ít là do thủy thấp tràn xuống dưới.
+ Tiêu chảy lúc sáng sớm (ngũ canh tả) là tỳ thận dương hư.
1.3.6. ĐẠI TIỆN VÀ TIỂU TIỆN
Tiểu tiện:
1.3.7. KINH NGUYỆT VÀ KHÍ HƯ (ĐỚI HẠ)
Phụ khoa về Y học cổ truyền nghiên cứu kỹ sinh lý, bệnh lý về 4 vấn đề: kinh nguyệt, khí hư, có thai, sau khi đẻ (phần này chỉ nêu sơ lược vấn đề kinh nguyệt và khí hư)
Kinh nguyệt:
Khí hư : hỏi về màu sắc, mùi.
1.4. XEM MẠCH VÀ SỜ NẮN (THIẾT CHẨN)
Xem mạch:
- Tại ĐM quay ở tay, ĐM ở đùi, ĐM chày sau, ĐM mu chân, ĐM thái dương, nhưng phổ biến hơn cả là ĐM quay vị trí ở thốn khẩu.
- Ở nơi thốn khẩu nơi ĐM quay đi qua, nơi xem mạch được chia làm 3 bộ: thốn, quan, xích. Bộ quan tương đương với mỏm châm xương trụ kéo ngang, bộ thốn ở dưới và bộ xích ở trên bộ quan.
- Tay phải thuộc khí, tay trái thuộc huyết và sơ đồ vị trí các tạng phủ tương ứng với các bộ như sau:
1.4. XEM MẠCH VÀ SỜ NẮN (THIẾT CHẨN)
Bộ | Trái | Phải |
Thốn | Tâm - tiểu trường | Phế - đại tràng |
Quan | Can - đởm | Tỳ - vị |
Xích | Thận âm - bàng quang | Thận dương - tam tiêu |
1.4. XEM MẠCH VÀ SỜ NẮN (THIẾT CHẨN)
Cách xem mạch:
1.4. XEM MẠCH VÀ SỜ NẮN (THIẾT CHẨN)
Các hiện tượng về mạch:
+ Khi có bệnh, mạch có thể thay đổi vì vị trí nông sâu, về tốc độ nhanh chậm, về cường độ có lực hay không có lực, có quy luật hay không theo quy luật. Có những loại mạch kết hợp cả mấy mặt trên gọi là kiêm mạch.
+ Có 28 loại mạch:
Trình bày theo vị trí nông sâu của mạch
Theo tốc độ của mạch:
Chủ chứng: bệnh thuộc nhiệt.
Sác vô lực là hư nhiệt.
Mạch phù sác là biểu nhiệt.
Chủ chứng: chứng hàn.
Mạch trì hữu lực là thực chứng do bị lạnh.
Mạch vô lực thuộc chứng lý hàn (dương hư)
Theo cường độ của mạch:
Chủ chứng: thuộc chứng hư do khí huyết hư.
Chủ chứng: thực chứng là do tà khí thực mà chính khí chưa suy.
Chủ chứng: có đàm, thực trệ, thực nhiệt (tà khí ủng trệ)
Phụ nữ có mang mạch cũng hoạt.
Chủ chứng: tinh hao, thiếu máu, khí trệ, huyết ứ (không nhu nhuận cân mạch)
Theo cường độ của mạch:
Chủ chứng: nhiệt thịnh-mạch hồng còn có thể thấy trong trường hợp do nhiệt làm mất nước gây âm hư và dương vượt ra ngoài.
Chủ chứng: mạch đại có lực là tà khí thịnh. Mạch đại không có lực là hỏa bốc mà gây âm hư, nên hư dương bốc ra ngoài. Cần phân biệt một loại mạch đại nữa thuộc các mạch không có quy luật.
Chủ chứng: do âm hư, huyết hư là chính, có thể do thấp sinh ra.
Chủ chứng: âm, dương, khí, huyết đều hư ; chứng thoát dương (trụy mạch, choáng)
Theo biên độ của mạch:
Chủ chứng: thuộc chứng hư (khí, huyết, âm, thận, hư, tinh kém, tủy kiệt)
Chủ chứng: các bệnh thuộc can đởm, sốt rét, đau đớn, đàm ẩm.
Mạch huyền sác: thực nhiệt ; huyền trì: hàn chứng.
Huyền hoạt: đàm ẩm ; huyền khẩn: đau do ứ huyết.
Chủ chứng: chứng hàn, đau đớn, ứ đọng đồ ăn.
Chủ chứng: mất máu, mất nước (thương âm)
Các mạch không theo quy luật:
Chủ chứng:
Mạch súc hữu lực: dương thịnh ; thực nhiệt ; khí huyết, đàm ẩm, thức ăn trì trệ.
Mạch tế súc vô lực: là chứng hư thoát.
Chủ chứng: âm thịnh, khí kết, hàn đàm, ứ huyết, khí uất không điều hòa thấy mạch kết.
Chủ chứng: khí huyết suy nhược, phong đau đớn.
Chủ chứng: là dương cực âm kiệt, khí huyết sắp thoát.
Chủ chứng: mất máu, mất tinh, rong kinh, băng huyết.
Các mạch không theo quy luật:
Chủ chứng: âm hàn ở trong, các bệnh tích tụ.
Chủ chứng: rất đau đớn hoặc là sợ sệt.
Chủ chứng: nguyên khí ly tán.
Chủ chứng: bệnh nhân đau đớn quá, chân tay quyết lạnh chính khí không chuyển.
Chủ chứng: nói chung mạch trường là mạch biểu hiện khí huyết thịnh.
Chủ chứng: khí bị tổn thương hoặc là khí uất.
Chủ chứng: chủ về thấp đàm ứ trệ trong cơ thể hoặc là thấp tà xâm phạm vào khí cơ.
KIỂM MẠCH VÀ CHỦ CHỨNG
Thứ tự | Các loại mạch | Chủ chứng |
1 | Phù khẩn | Biểu hàn, đau khớp do phong |
2 | Phù hoãn | Chứng biểu hàn có ra mồ hôi |
3 | Phù sác | Biệu nhiệt, phong nhiệt |
4 | Phù hoạt | Phong đàm, biểu chứng kèm thêm đàm thấp |
5 | Trầm trì | Lý hàn |
6 | Trầm khẩn | Lý hàn, đau |
7 | Huyền trì | Hàn gây đau ở kinh mạch can |
8 | Huyền khẩn | Hàn gây đau, hàn ứ trệ ở kinh mạch can |
9 | Trầm sác | Lý nhiệt |
10 | Huyền sác | Can nhiệt, can hỏa |
11 | Trầm hoạt | Đàm ẩm, thực tích |
12 | Trầm huyền | Can uất khí trệ, chứng đau |
13 | Hồng sác | Nhiệt thịnh ở khí phận |
14 | Hoạt sác | Đàm nhiệt, đàm hỏa |
15 | Trầm sáp | Ứ huyết |
16 | Trầm tế | Lý hư, khí huyết hư, âm hư |
17 | Trầm tế sác | Âm hư, huyết hư sinh nội nhiệt |
18 | Huyền tế | Can thận âm hư, âm hư can uất |
19 | Tế sáp | Huyết hư kèm ứ huyết |
20 | Nhu hoãn | Bệnh ở tỳ vị, bệnh mạn tính |
1.4. XEM MẠCH VÀ SỜ NẮN (THIẾT CHẨN)
Sờ nắn :
- Hàn nhiệt:
+ Nóng ở ngoài da, ấn sâu vào giảm (biểu nhiệt)
+ Ở ngoài da nóng vừa, càng ấn càng thấy nóng (lý nhiệt)
+ Lòng bàn tay nóng, cảm thấy da nóng bừng nhưng không sốt do hư nhiệt (âm hư hỏa vượng)
- Khô nhuận:
+ Da nhuận trơn: tân dịch chưa bị tổn thương.
+ Da khô ráo: tân dịch giảm, ứ huyết.
- Phù: ấn mạnh vết lõm còn là thủy thũng, vết lõm nổi đầy ngay là khí thũng.
- Mụn, nhọt: sưng không nóng: âm hư (abcess lạnh) ; sưng, nóng, đỏ, đau: dương hư (abcess nóng)
1.4. XEM MẠCH VÀ SỜ NẮN (THIẾT CHẨN)
- Tay chân lạnh, sợ lạnh là dương hư.
- Tay chân đều nóng là nhiệt thịnh.
- Nóng ở mu bàn tay là do biểu nhiệt (nhiệt thịnh ngoại cảnh)
- Tùy vị trí để xem tạng phủ nào có bệnh cần chú trọng đến cơn đau, ứ trệ của khí huyết, hư thực của bệnh tình.
- Thiện án (thích xoa bóp) thuộc hư ; cự án (không thích xoa bóp) thuộc thực.
- Bụng có khối, rắn, đau, không di chuyển thường là khối giun, ứ huyết ; có lúc tan, ấn vào không thấy hình thể, không ở một nơi nhất định thường do khí trệ.
2. TÁM CƯƠNG LĨNH ĐỂ CHẨN ĐOÁN (BÁT CƯƠNG)
BÁT CƯƠNG
2.1. NỘI DUNG CỦA 8 CƯƠNG LĨNH
Biểu và lý:
2.1. NỘI DUNG CỦA 8 CƯƠNG LĨNH
Biểu chứng:
2.1. NỘI DUNG CỦA 8 CƯƠNG LĨNH
Lý chứng:
2.1. NỘI DUNG CỦA 8 CƯƠNG LĨNH
Hàn và nhiệt:
2.1. NỘI DUNG CỦA 8 CƯƠNG LĨNH
Hàn chứng:
Nhiệt chứng:
2.1. NỘI DUNG CỦA 8 CƯƠNG LĨNH
Hư và thực :
2.1. NỘI DUNG CỦA 8 CƯƠNG LĨNH
Hư chứng:
Thực chứng:
2.1. NỘI DUNG CỦA 8 CƯƠNG LĨNH
Âm dương:
2.1. NỘI DUNG CỦA 8 CƯƠNG LĨNH
- Âm chứng thường bao gồm các chứng hư và hàn.
- Dương chứng gồm các chứng thực và nhiệt.
Âm chứng | Dương chứng |
Người lạnh, tay chân lạnh, tinh thần mệt mỏi, thở nhỏ, thích ấm, không khát, tiểu tiện trong dài, đại tiện lỏng ; nằm quay vào trong, mặt trắng, lưỡi nhạt, mạch trầm nhược. | Tay chân ấm, tinh thần hiếu động, thở to thô, sợ nóng, khát, tiểu tiện đỏ, tiểu ít, đại tiện táo, nằm quay ra ngoài, mặt đỏ, lưỡi đỏ, mạch hoạt sác, phù sác có lực. |
2.1. NỘI DUNG CỦA 8 CƯƠNG LĨNH
- Âm hư do tân dịch, huyết không đầy đủ, phần dương trong cơ thể nhân âm hư, nổi lên sinh ra chứng hư nhiệt gọi là “âm hư sinh nội nhiệt”
- Dương hư do các nông năng trong người bị giảm sút, dương khí ra ngoài, phần vệ bị ảnh hưởng nên sinh chứng sợ lạnh, tay chân lạnh gọi là “dương hư sinh ngoại hàn”
Âm hư | Dương hư |
Triều nhiệt, nhức trong xương, ho khan họng khô, hai gò má đỏ, ra mồ hôi trộm, ngũ tâm phiền nhiệt, khó ngủ vật vã, lưỡi đỏ rêu ít, mạch tế sác. | Sợ lạnh, tay chân lanhk, ăn không tiêu, di tinh, liệt dương, đau lưng, mỏi gối, rêu lưỡi trắng, chất lưỡi nhạt, tiêu chảy, tiểu tiện trong dài, mạch nhược, vô lực. |
2.1. NỘI DUNG CỦA 8 CƯƠNG LĨNH
- Vong âm là hiện tượng mất nước thải ra mồ hôi, tiêu chảy nhiều. Vì âm dương nương tựa vào nhau, nên sự mất nước đến giai đoạn nào đó sẽ gây ra vong dương tức là choáng, trụy mạch còn gọi là “ thoát dương”
Chứng | Mồ hôi | Tay | Lưỡi | Mạch | Các chứng khác |
Vong âm | Nóng và mặn, không dính | Ẩm | Khô | Phù vô lực, mạch xích yếu | Khát, thích uống nước lạnh |
Vong dương | Lạnh, vị nhạt, dính | Lạnh | Nhuận | Phù sác vô lực rồi mạch vi muốn tuyệt | Không khát, thích uống nước nóng |
2.2. SỰ PHỐI HỢP VỚI CÁC CƯƠNG LĨNH
Chứng | Biểu hiện lâm sàng | Bệnh |
Biểu hàn | Sợ lạnh nhiều, sốt ít, đau người, không có mồ hôi, rêu lưỡi trắng mỏng, mạch phù khẩn | Cảm mạo phong hàn |
Biểu nhiệt | Sợ lạnh ít, sốt nhiều, miệng hơi khát, có mồ hôi, đầu lưỡi đỏ, mạch phù sác | Cảm mạo phong nhiệt, ôn bệnh ở phần vệ |
Lý hàn | Người lạnh, tay chân lạnh, sắc mặt trắng xanh, không khát, thích uống nước nóng, ít nói, tiểu tiện trong, đại tiện lỏng, rêu trắng, lưỡi nhạt, mạch trầm trì | Thận dương hư hàn, tỳ vị hư hàn |
Lý nhiệt | Mặt đỏ, người nóng, miệng khô khát, thích uống nước lạnh, phiền táo, chất lưỡi đỏ, rêu lưỡi vàng, mạch hồng sác | Nhiệt ở khí phận (hay nhiệt ở dương minh) |
2.2. SỰ PHỐI HỢP VỚI CÁC CƯƠNG LĨNH
Chứng | Biểu hiện lâm sàng | Bệnh |
Biểu hư | Tự ra mồ hôi, sợ gió, rêu lưỡi trắng mỏng, mạch phù hoãn | Cảm mạo phong hàn thể trúng phong |
Biểu thực | Không có mồ hôi, sợ lạnh, đau mình, rêu lưỡi trắng mỏng, mạch phù khẩn | Cảm mạo phong hàn thể thương hàn |
Lý hư, lý thực | Giống như phần hư thực trong nội dung của bát cương | |
2.3. SỰ LẪN LỘN (THÁC TẠP) GIỮA CÁC CƯƠNG LĨNH
Biểu lý lẫn lộn:
Hàn nhiệt lẫn lộn:
Hư thực lẫn lộn:
2.4. HIỆN TƯỢNG CHÂN GIẢ
1. Chân hàn giả nhiệt
2. Chân nhiệt giả hàn
2.4. HIỆN TƯỢNG CHÂN GIẢ
- Do bên trong chứng âm hàn mạnh bức dương ra ngoài, hay là sự chuyển hóa “hàn cực sinh nhiệt” của bệnh tật.
Ví dụ: chứng tiêu chảy do lạnh (chân hàn) nhưng do mất nước, mất điện giải gây khát, vật vã, miệng khô, mình nóng, thậm chí sốt cao, co giật (giả nhiệt)
Chân hàn | Giả nhiệt |
Đau bụng, tiêu chảy, nôn mửa, tay chân lạnh, mồ hôi tự chảy ra, nói nhỏ, ăn ít, đầy bụng, tiểu tiện trong trắng, chất lưỡi mềm bệu, rêu lưỡi trơn, mạch trầm vi muốn tuyệt. | Phiền táo khát nước (giả nhiệt) nhưng không muốn uống (chân hàn) miệng mũi có khi ra máu, khô, mắt đỏ, mình nóng (giả nhiệt) nhưng ấn sâu không thấy nóng (chân hàn). Mạch phù sác (giả nhiệt) song ấn xuống không có gì (chân hàn) |
2.4. HIỆN TƯỢNG CHÂN GIẢ
Bên trong là nhiệt nhưng giả hàn bên ngoài, như trong bệnh truyền nhiễm do độc gây trụy mạch ngoài biên: tay chân lạnh, mạch vi (giả hàn)
Chân nhiệt | Giả hàn |
Hơi thở thô và nóng, họng khô, miệng khô, rêu lưỡi vàng đen, rất khát, nói sảng, bụng đầy trướng, ấn vào đau, tiểu tiện đỏ ít, đại tiện táo. | chân quyết lạnh (giả hàn) nhưng không muốn mặc áo (chân nhiệt ở trong) mạch trầm trì (giả hàn) ấn xuống thấy mạch đập mạnh có lực (chân nhiệt) |
2.5. BÁN BIỂU BÁN LÝ
VẬT LÝ TRỊ LIỆU