CHÀO MỪNG CÁC EM ĐẾN VỚI BUỔI HỌC NGÀY HÔM NAY!
KHỞI ĐỘNG
Hình 9.26 mô phỏng một miếng bìa hình tam giác ABC đặt thăng bằng trên giá nhọn tại điểm G.
Điểm đó được xác định như thế nào và có gì đặc biệt?
CHƯƠNG IX. QUAN HỆ GIỮA CÁC YẾU TỐ TRONG MỘT TAM GIÁC
BÀI 34: SỰ ĐỒNG QUY CỦA BA ĐƯỜNG TRUNG TUYẾN, BA ĐƯỜNG PHÂN GIÁC TRONG MỘT TAM GIÁC
NỘI DUNG BÀI HỌC
1
Sự đồng quy của ba đường trung tuyến trong một tam giác
2
Sự đồng quy của ba đường phân giác trong tam giác
1. Sự đồng quy của ba đường trung tuyến trong một tam giác
Đoạn thẳng AM nối đỉnh A của tam giác ABC với trung điểm M của cạnh BC, gọi là đường trung tuyến (xuất phát từ đỉnh A hoặc ứng với cạnh BC) của tam giác ABC (H.9.27)
1. Sự đồng quy của ba đường trung tuyến trong một tam giác
Mỗi tam giác có mấy đường trung tuyến?
?
Thảo luận nhóm đôi
Mỗi tam giác có 3 đường trung tuyến.
Trả lời:
HĐ 1:
Hãy lấy một mảnh giấy hình tam giác, gấp giấy đánh dấu trung điểm của các cạnh. Sau đó, gấp giấy để được các nếp gấp đi qua đỉnh và trung điểm của cạnh đối diện (tức là các đường trung tuyến của tam giác). Mở tờ giấy ra, quan sát và cho biết ba nếp gấp (ba đường trung tuyến) có cùng đi qua một điểm không (H.9.28).
Kết quả:
Ba nếp gấp đi qua cùng một điểm.
HĐ 2:
Trên mảnh giấy kẻ ô vuông, mỗi chiều 10 ô, hãy đếm dòng, đánh dấu các đỉnh A,B,C rồi vẽ tam giác ABC (H.9,29).Vẽ hai đường trung tuyến BN, CP, chúng cắt nhau tại G, tia AG cắt cạnh BC tại M.
AM có phải đường trung tuyến của tam giác ABC không ?
Hãy xác định các tỉ số
Giải
Ta có:
KẾT LUẬN
Chú ý:
Điểm đồng quy của ba đường trung tuyến gọi là trọng tâm tam giác.
!
Định lí 1:
Ba đường trung tuyến của một tam giác cùng đi một điểm (hay đồng quy tại một điểm). Điểm đó cách mỗi đỉnh một khoảng bằng độ dài đường trung tuyến đi qua đỉnh ấy.
Ví dụ 1 (SGK – tr73)
Cho tam giác ABC với AM là trung tuyến và G là trọng tâm tam giác.
a) Chứng minh GA = 2GM.
b) Biết GM = 2 cm, tính GA.
Giải
a) Vì G là trọng tâm của tâm giác ABC
hay
Ta có:
Vậy
Ví dụ 1 (SGK – tr73)
Cho tam giác ABC với AM là trung tuyến và G là trọng tâm tam giác.
a) Chứng minh GA = 2GM.
b) Biết GM = 2 cm, tính GA.
Giải
b) Ta có:
Khi GM = 2 cm thì GA = 4 cm.
LUYỆN TẬP 1
Trong tam giác ABC ở Ví dụ 1, cho trung tuyến BN và GN = 1 cm. Tính GB và NB.
Giải
hay
Ta có:
TRANH LUẬN
VẬN DỤNG 1
Trong tình huống mở đầu, người ta chứng minh được G chính là trọng tâm của tam giác ABC. Em hãy cắt một mảnh bìa hình tam giác. Xác định trọng tâm của tam giác và đặt mảnh bia đó lên một giá nhọn tại trọng tâm vừa xác định. Quan sát xem mảnh bìa có thăng bằng không.
2. Sự đồng quy của ba đường phân giác trong tam giác
Trong tam giác ABC, tia phân giác của góc A cắt cạnh BC tại điểm D thì đoạn thẳng AD được gọi là đường phân giác (xuất phát từ đỉnh A) của tam giác ABC (H.9.32)
Mỗi tam giác có mấy đường phân giác?
?
Thảo luận nhóm đôi
Mỗi tam giác có 3 đường phân giác.
(Vì từ mỗi đỉnh của tam giác, ta kẻ được 1 đường phân giác của tam giác nên mỗi tam giác có 3 đường phân giác).
Trả lời:
HĐ 3:
Cắt một tam giác bằng giấy. Hãy gấp tam giác vừa cắt để được ba đường phân giác của nó. Mở tờ giấy ra, hãy quan sát và cho biết ba nếp gấp đó có cùng đi qua một điểm không (H.9.33).
Kết quả:
Ba nếp gấp đi qua cùng một điểm.
KẾT LUẬN
Định lí 2:
Ba đường phân giác của một tam giác đồng quy tại một điểm. Điểm này cách đều ba cạnh của tam giác đó.
Ví dụ (SGK – tr75)
Trong tam giác ABC, các đường phân giác AD, BE, CF đồng quy tại I và IH = IK = IL.
Ví dụ 2 (SGK – tr75)
Chứng minh rằng trong tam giác ABC cân tại A, giao điểm của ba đường phân giác nằm trên đường trung tuyến xuất phát tử đỉnh A (H.9.35)
GT
KL
Giải
LUYỆN TẬP 2
Cho tam giác ABC có hai đường phân giác AM, BN cắt nhau tại điểm I. Hỏi CI có là đường phân giác của góc C không ?
Giải
VẬN DỤNG 2
Chứng minh rằng trong tam giác đều, điểm cách đều ba cạnh của tam giác là trọng tâm của tam giác đó.
Giải
VẬN DỤNG 2
Chứng minh rằng trong tam giác đều, điểm cách đều ba cạnh của tam giác là trọng tâm của tam giác đó.
Giải
Áp dụng ví dụ 2, ta được, AI là đường trung tuyến của ΔABC
Tương tự, ta cũng được BI, CI là đường trung tuyến của ΔABC
Vậy I là giao điểm của ba đường đường trung tuyến của ΔABC nên I là trọng tâm của ΔABC.
CHÚ Ý
LUYỆN TẬP
Bài 9.20 (Tr76)
Cho tam giác ABC với hai đường trung tuyến BN,CP và trọng tâm G. Hãy tìm số thích hợp đặt vào dấu ''?'' để được các đẳng thức:
BG = ? BN, CG = ? CP; BG = ? GN, CG = ? GP
Giải
G là trọng tâm của tam giác ABC
Tương tự :
LUYỆN TẬP
Bài 9.21 (Tr76)
Chứng minh rằng:
a) Trong một tam giác cân, hai đường trung tuyến ứng với hai cạnh bên là hai đoạn thẳng bằng nhau.
b) Ngược lại, nếu tam giác có hai đường trung tuyến bằng nhau thì tam giác đó cân.
a)
Giải
a)
Ta có: ∆ ABC cân tại A
BD và CE là trung tuyến với E là trung điểm của AB,
D là trung điểm của AC
Có :
Giải
b)
Gọi O là giao điểm của CE và BD
Ta có: CE và BD là 2 đường trung tuyến
Giải
b)
Có
LUYỆN TẬP
Bài 9.22 (Tr76)
Cho tam giác ABC có các đường trung tuyến BM và CN cắt nhau tại G. Biết góc GBC lớn hơn góc GCB. Hãy so sánh BM và CN
Giải
(t/c trọng tâm) (1)
LUYỆN TẬP
Bài 9.22 (Tr76)
Cho tam giác ABC có các đường trung tuyến BM và CN cắt nhau tại G. Biết góc GBC lớn hơn góc GCB. Hãy so sánh BM và CN
Giải
LUYỆN TẬP
Bài 9.23 (Tr76)
Kí hiệu I là điểm đồng quy của ba đường phân giác trong tam giác ABC. Tính góc BIC khi biết góc BAC = 120°
Giải
Giải
50:50
50:50
Key
C. 3
D. 2
50:50
Key
Câu 2. Chọn câu đúng
A. Trong một tam giác, đoạn thẳng nối từ đỉnh đến trung điểm cạnh đối diện là đường trung tuyến của tam giác
B. Các đường trung tuyến của tam giác cắt nhau tại một điểm
D. Cả A, B, C đều đúng
C. Trọng tâm của tam giác đó là giao của ba đường trung tuyến
50:50
Key
Câu 3. Điểm E nằm trên tia phân giác góc A của tam giác ABC ta có
A. E nằm trên tia phân giác góc B
D. EB = EC
B. E cách đều hai cạnh AB, AC
C. E nằm trên tia phân giác góc C
50:50
Key
A. 125°
B. 100°
C. 105°
D. 140°
50:50
Key
Câu 5. Cho hình vẽ sau:
A. 1,5 cm
B. 3 cm
C. 2,25 cm
D. 1 cm
Biết GS = 1,5 cm. Tính NG
VẬN DỤNG
Bài 9.24 (Tr76)
Giải
Gọi BE và CF là hai đường phân giác của tam giác ABC cân tại A. Chúng minh BE = CF.
Giải
VẬN DỤNG
Bài 9.25 (Tr76)
Trong tam giác ABC, hai đường phân giác của các góc B và C cắt nhau tại D. Kẻ DP vuông góc với BC, DQ vuông góc với CA, DR vuông góc với AB
a) Hãy giải thích tại sao DP= DR
b) Hãy giải thích tại sao DP= DQ
c) Từ câu a và b suy ra DR= DQ. Tại sao D nằm trên tia phân giác của góc A
Giải
Giải
Giải
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
* Ghi nhớ
kiến thức trong bài.
* Hoàn thành các bài tập trong SBT.
* Chuẩn bị trước
“Bài 35. Sự đồng quy của ba đường trung trực, ba đường cao của một tam giác”
CẢM ƠN CÁC EM ĐÃ CHÚ Ý
LẮNG NGHE BÀI GIẢNG!