1 of 31

KẾT QUẢ�TỔ CHỨC CẤP CỨU VÀ VẬN CHUYỂN BỆNH NHÂN BẰNG ĐƯỜNG KHÔNG�TẠI BỆNH VIỆN QUÂN Y 175

BS. VŨ ĐÌNH ÂN và Cs

2 of 31

ĐẶT VẤN ĐỀ

  • Cấp cứu trước bệnh viện có vai trò quan trọng giúp giảm tử vong và nâng cao chất lượng cuộc sống cho bệnh nhân
  • Cấp cứu và vận chuyển đường không:

+ Thế giới

+ Việt Nam

  • NQ26/CP (2020)
  • Tại BVQY 175, bắt đầu từ 2014

3 of 31

MỤC TIÊU

  1. Mô tả đặc điểm và kết quả điều trị bệnh nhân được cấp cứu, vận chuyển bằng đường không tại bệnh viện Quân y 175

  • Mô tả đặc điểm công tác tổ chức cấp cứu, vận chuyển bệnh nhân bằng đường không tại bệnh viện Quân y 175

4 of 31

TỔNG QUAN

AIR AMBULANCE

5 of 31

Chesters A, Grieve PH, Hodgetts TJ. A 26-year comparative review of United Kingdom helicopter emergency medical services crashes and serious incidents. J Trauma Acute Care Surg. 2014 Apr;76(4):1055-60. doi: 10.1097/TA.0000000000000170. PMID: 24662871.

TRÊN THẾ GIỚI

6 of 31

TẠI VIỆT NAM

7 of 31

TỔNG QUAN

CÁC YẾU TỐ TRONG CHUYẾN BAY

BỆNH NHÂN

NHÂN VIÊN

Y TẾ

TỔ BAY

8 of 31

TỔNG QUAN

TỔ CHỨC BIÊN CHẾ

9 of 31

TỔNG QUAN

TRANG THIẾT BỊ

10 of 31

TỔNG QUAN

HIỆP ĐỒNG PHỐI HỢP

11 of 31

ĐỐI TƯỢNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Đối tượng nghiên cứu

  • Bệnh nhân được cấp cứu và vận chuyển đường không về bệnh viện Quân y 175 từ tháng 01 năm 2018 đến hết tháng 09 năm 2022

Phương pháp nghiên cứu

  • Thiết kế nghiên cứu: mô tả loạt ca
  • Thiết kế cỡ mẫu: chọn mẫu thuận tiện

12 of 31

ĐỐI TƯỢNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

  • Nội dung nghiên cứu:

+ Tuổi, giới, nghề nghiệp

+ Xác định cơ cấu nhóm bệnh lý thường gặp

+ Thời gian tiếp cận BN, thời gian vận chuyển và thời gian nằm viện

+ Tỉ lệ vận chuyển thành công, tỉ lệ tử vong sau cùng

13 of 31

ĐỐI TƯỢNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Xử lý số liệu

  • Sử dụng SPSS 20.0
  • Biến định lượng:�+ PP chuẩn: trung bình ± độ lệch chuẩn => phép kiểm T

+ PP không chuẩn: trung vị (khoảng tứ phân vị) => phép kiểm Mann-Whitney U

  • Biến định tính: tỷ lệ phần trăm => phép kiểm χ2
  • Kiểm định có ý nghĩa thống kê: p < 0,05

14 of 31

SƠ ĐỒ NGHIÊN CỨU

Bệnh nhân

được cấp cứu, vận chuyển đường không

Đặc điểm BN

Khỏi

Đặc điểm Tổ chức CC-VC

Kết luận

Tử vong

Kết cục

15 of 31

KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

Phân bố theo giới tính

Beaumont (2020): Nam 74,4%

Asuka (2016): Nam 75,8%

Hagen (2014): Nam 72,4%

n = 37

16 of 31

KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

Phân bố theo nhóm tuổi

Beaumont (2020): tuổi trung vị 45,5 (29;60,3)

Hagen (2014): tuổi trung bình 46,9 ± 21,5 và 3,7% trẻ em dưới 15 tuổi

Tuổi trung bình: 40 ± 12

17 of 31

KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

Phân bố nhóm nghề nghiệp

n = 37

18 of 31

KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

Phân bố mô hình bệnh tật

n = 37

Mommsen (2012): ĐCT 12,5%, ĐQN 18,6%, CTSN 8,5%, Bỏng 5%, NMCT 3,4%

Cấp cứu nhi khoa 51,9%

19 of 31

KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

Cơ cấu tổn thương ở bệnh nhân đa chấn thương (n = 13)

Tổn thương

Tần suất

Tỷ lệ

Chấn thương đùi và khung chậu

3

23,1%

Chân thương sọ não

8

61,5%

Chấn thương bụng kín

3

23,1%

Chấn thương ngực kín

4

30,8%

Chấn thương hàm mặt

1

7,7%

Hagen (2014): CT đầu 55,1%, Ngực 61,5%, Bụng 19,9%, Chi thể 39,0%

20 of 31

KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

Can thiệp hồi sức trong quá trình vận chuyển (n = 37)

Can thiệp hồi sức

Tần suất

Tỷ lệ (%)

Vận mạch

12

32,4

Đặt nội khí quản, thở máy

10

27,0

Truyền máu

8

21,6

Dẫn lưu khoang màng phổi

2

5,4

Hồi sinh tim phổi

2

5,4

Hagen (2014): Đặt NKQ 69,3%, Vận mạch 13,9%, DLMP 11,3%, HSTP 4,1%

Beaumont (2020): Đặt NKQ 28%

21 of 31

KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

Tỉ lệ cấp cứu, vận chuyển thành công

n = 37

Chesters (2014): TLTV trong vận chuyển ở Anh 0,00043%, ở Mỹ 0,0023%

22 of 31

KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

Kết cục điều trị

Beaumont (2020): TLTV 15,6%

Lee (2020): TLTV 3,8%

Colman Taylor (2016): TLTV 6,1%

n = 37

23 of 31

KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

So sánh với các nghiên cứu khác

Tác giả

n

Tỉ lệ tử vong

p

Colman Taylor (2016)

391

6,1%

0,38

Beaumont (2020)

1181

15,6%

0,13

Lee (2020)

26

3,8%

0,44

Chúng tôi (2022)

37

5,4%

 

24 of 31

KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

Thời gian cấp cứu và vận chuyển

Beaumont (2020): Thời gian nằm viện trung vị 10 (5;20)

Thời điểm

Thời gian

X ± SD

Từ khi nhận lệnh đến khi xuất phát (giờ)

0,45 ± 0,12

Từ khi nhận lệnh đến khi tiếp cận người bệnh (giờ)

3,8 ± 0,9

Tổng thời gian bay (giờ)

9,5 ± 1,5

25 of 31

KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

Đặc điểm vị trí xuất phát, tập kết và khung giờ bay

Lượt bay

(n = 74)

Ban ngày

(n, %)

Ban đêm

(n, %)

Từ sân bay TSN đến vị trí người bệnh

9 (12,2)

28 (37,8)

Từ vị trí người bệnh về sân bay TSN

14 (18,9)

17 (23,0)

Từ vị trí người bệnh về sân bay BVQY175

2 (2,7)

4 (5,4)

Tổng

25 (33,9)

49 (66,2)

Yutaka (2018): Bay đêm 32,2%

26 of 31

KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

Tỉ lệ nhân viên y tế/bệnh nhân (n = 37)

Tỉ lệ nhân viên y tế/bệnh nhân

Tần suất

Tỉ lệ (%)

2/1

12

32,4

3/1

25

67,6

27 of 31

KẾT LUẬN

  1. Đặc điểm và kết quả điều trị:
  2. 37 BN, 100% nam giới, tuổi trung bình 40 ± 12, chủ yếu là ngư dân (54%); BN đa chấn thương thường gặp nhất (35,1%) với tổn thương sọ não đứng hàng đầu (61,5%)
  3. Thời gian điều trị trung bình 8,5 ± 1,6 ngày; tỉ lệ BN cấp cứu, vận chuyển thành công là 100%; tỉ lệ tử vong sau cùng là 5,4%.

28 of 31

KẾT LUẬN

2. Đặc điểm công tác tổ chức cấp cứu, vận chuyển:

  • Thời gian từ khi nhận lệnh đến khi xuất phát trung bình là 0,45 ± 0,12 giờ, từ khi nhận lệnh đến khi tiếp cận người bệnh là 3,8 ± 0,9 giờ
  • Tổng thời gian bay trung bình là 9,5 ± 1,5 giờ, chủ yếu bay đêm (66,2%); tỉ lệ 3 nhân viên y tế/1 BN chiếm đa số (67,6%)

29 of 31

KIẾN NGHỊ

  • Xây dựng chương trình huấn luyện riêng cho lực lượng tham gia cấp cứu và vận chuyển đường không, kết hợp đào tạo trong và ngoài nước.
  • Triển khai mô hình cấp cứu đường không trên đất liền, đặc biệt thành phố lớn.
  • Xây dựng quy trình chuyên môn và pháp lý, quy chế phối hợp giữa các bộ, ngành liên quan để đưa loại hình cấp cứu bằng đường không được triển khai hiệu quả.

30 of 31

CHÂN THÀNH CẢM ƠN�SỰ CHÚ Ý LẮNG NGHE�CỦA QUÝ ĐỒNG NGHIỆP

31 of 31