KHỞI
ĐỘNG
TRÒ CHƠI
Nhà bác học thông thái
BẮT ĐẦU !
Nhà bác học thông thái
Mỗi tổ sẽ thi nhau liệt kê các loài chim mà em biết. Tổ nào trả lời được nhiều hơn sẽ dành chiến thắng
KHÁM
PHÁ
Giới thiệu một số loài chim
Chim sáo
Chim liếu điếu
Chim chìa vôi
Chim chèo bẻo
Chim khách
Giới thiệu một số loài chim
Chim sẻ
Chim tu hú
Chim sâu
Cú mèo
Vè chim
Hay chạy lon xon�Là gà mới nở�Vừa đi vừa nhảy�Là em sáo xinh�Hay nói linh tinh�Là con liếu điếu�Hay nghịch hay tếu�Là cậu chìa vôi�Hay chao đớp mồi�Là chim chèo bẻo�
Tính hay mách lẻo�Thím khách trước nhà�Hay nhặt lân la�Là bà chim sẻ�Có tình có nghĩa�Là mẹ chim sâu�Giục hè đến mau�Là cô tu hú�Nhấp nhem buồn ngủ�Là bác cú mèo…
(Đồng dao)
Vè chim
Hay chạy lon xon�Là gà mới nở�Vừa đi vừa nhảy�Là em sáo xinh�Hay nói linh tinh�Là con liếu điếu�Hay nghịch hay tếu�Là cậu chìa vôi�Hay chao đớp mồi�Là chim chèo bẻo�
Tính hay mách lẻo�Thím khách trước nhà�Hay nhặt lân la�Là bà chim sẻ�Có tình có nghĩa�Là mẹ chim sâu�Giục hè đến mau�Là cô tu hú�Nhấp nhem buồn ngủ�Là bác cú mèo…
(Đồng dao)
LUYỆN ĐỌC TỪ KHÓ
lom khom
liếu điếu
chèo bẻo
Giải nghĩa từ
lon xon
lân la
nhấp nhem
(mắt) lúc nhắm lúc mở
nhặt loanh quanh, không đi xa
dáng chạy nhanh và trông rất đáng yêu
Luyện đọc câu dài
Hay chạy lon xon/
Là gà mới nở//
Vừa đi vừa nhảy/
Là em sáo xinh//
Vè chim
Hay chạy lon xon�Là gà mới nở�Vừa đi vừa nhảy�Là em sáo xinh�Hay nói linh tinh�Là con liếu điếu�Hay nghịch hay tếu�Là cậu chìa vôi�Hay chao đớp mồi�Là chim chèo bẻo�
Tính hay mách lẻo�Thím khách trước nhà�Hay nhặt lân la�Là bà chim sẻ�Có tình có nghĩa�Là mẹ chim sâu�Giục hè đến mau�Là cô tu hú�Nhấp nhem buồn ngủ�Là bác cú mèo…
(Đồng dao)
TRẢ LỜI CÂU HỎI
CÂU 1: Kể tên các loài chim được nhắc đến trong bài vè
Tên các loài chim được nhắc trong bài là: gà, sáo, liếu điếu, chìa vôi, chèo bẻo, chim khách, sẻ, chim sâu, tu hú, cú mèo
CÂU 2: Chơi đố vui về các loài chim
Chim gì vừa đi vừa nhảy ?
Chim sáo
Mẫu
Làm việc nhóm đôi
CÂU 2: Chơi đố vui về các loài chim
Chim gì vừa đi vừa nhảy ?
Chim sáo
Mẫu
CÂU 3: Tìm từ ngữ chỉ hoạt động của các loài chim trong bài vè
Từ ngữ chỉ hoạt động trong bài vè: chạy lon xon, đi, nhảy, nói linh tinh, chao đớp mồi, mách lẻo, nhặt lân la …
Mẫu:
Chạy lon xon
CÂU 4: Dựa vào nội dung bài và hiểu biết của em, giới thiệu về một loài chim.
Mẫu:
Tên loài chim: Sáo
Đặc điểm: vừa đi vừa nhảy, hót hay
Vè chim
Hay chạy lon xon�Là gà mới nở�Vừa đi vừa nhảy�Là em sáo xinh�Hay nói linh tinh�Là con liếu điếu�Hay nghịch hay tếu�Là cậu chìa vôi�Hay chao đớp mồi�Là chim chèo bẻo�
Tính hay mách lẻo�Thím khách trước nhà�Hay nhặt lân la�Là bà chim sẻ�Có tình có nghĩa�Là mẹ chim sâu�Giục hè đến mau�Là cô tu hú�Nhấp nhem buồn ngủ�Là bác cú mèo…
(Đồng dao)
LUYỆN
TẬP
CÂU 1: Tìm những từ chỉ người được dùng để gọi các loài chim dưới đây:
bác cú mèo
cậu chìa vôi
em sáo xinh
cô tu hú
CÂU 2: Đặt một câu với từ ngữ ở bài tập trên
bác cú mèo
cậu chìa vôi
em sáo xinh
cô tu hú
Bác cú mèo có đôi mắt rất tinh
Em sáo xinh vừa đi vừa nhảy
Cậu chìa vôi thì hay nghịch hay tếu.
Cô tu hú giục hè đến mau.
Mẫu: