1 of 42

1

BẢO TRÌ TRANG THIẾT BỊ Y TẾ

Huỳnh Bảo Tuân, 2024

2 of 42

Nội dung

  • Bảo trì và chi phí vận hành Bệnh viện
  • Quản lý bảo trì
  • Bảo trì theo kế hoạch
  • Bảo dưỡng
  • Bảo trị dự phòng, bảo trì tiên lượng.

2

3 of 42

Trang thiết bị y tế và ảnh hưởng đến chi phí vận hành bệnh viện

3

Các chi phí bảo trì có thể được chia làm hai loại: trực tiếp và gián tiếp.

Chi phí bảo trì trực tiếp là chi phí được chi trả trực tiếp cho các hoạt đông liên quan đến bảo trì .

Các chi phí bảo trì trực tiếp bao gồm :

-         Chi phí cho đào tạo và huấn luyện về bảo trì.

-         Tiền lương và tiền thưởng cho người bảo trì.                     

-         Chi phí cho phụ tùng thay thế.

-         Chi phí vật tư.                                             �-         Chi phí cho  hợp đồng bảo trì thuê ngoài.

-         Chi phí quản lý bảo trì.                                        

-         Chi phí cho sửa đổi, cải tiến.

Chi phí  bảo trì gián tiếp là các tổn thất thu nhập hoặc các tổn thất khác làm gián đoạn hoạt động khám chữa bệnh do bảo trì gây ra.

4 of 42

Tảng băng Bảo trì

4

5 of 42

Tổn thất do hoạt động bảo trì gây ra

5

1. Thiệt hại do tuổi thọ của máy giảm nếu máy móc thiết bị không được kiểm tra thường xuyên và không được bảo trì hợp lý thì sẽ làm giảm tuổi thọ của máy.

2.  Thiệt hại về năng lượng:  tiêu thụ năng lượng thường cao hơn trong trường hợp  công tác bảo trì không được thực hiện một cách đúng đắn. Một thiết bị được bảo trì tốt sẽ tiêu thụ năng lượng ít hơn.

3. Thiệt hại về chất lượng khám chữa bệnh: thiệt hại về chất lượng khám chữa bệnh sẽ xuất hiện khi thiết bị được bảo trì kém. Nếu có quyết định thay đổi tình trạng bảo trì thì phải xem xét mối quan hệ giữa chi phí chất lượng và chi phí bảo trì.

4. Thiệt hại về năng suất: Công tác bảo trì kém trong một thời gian dài sẽ làm giảm hiệu năng của thiết bị vì xuống cấp và hao mòn. Hiệu năng giảm sẽ làm giảm năng suất.

5. Thiệt hại do hao phí nguyên vật liệu, vật tư y tế : Nếu công tác bảo trì kém, máy móc, thiết bị dễ làm phát sinh  phế phẩm,  gây hao phí nguyên vật liệu, vật tư y tế.

6 of 42

Tổn thất do hoạt động bảo trì gây ra

6

6. Thiệt hại do an toàn và môi trường lao động kém, gây hậu quả không tốt đến thái độ làm việc và năng suất lao động của nhân viên y tế. 

7. Thiệt hại về vốn: Nếu công tác bảo trì được thực hiện kém thì số lần ngừng máy sẽ xuất hiện nhiều. Các lần ngừng máy này thường gắn liền với các thiệt hại quan trọng và đòi hỏi các phụ tùng phải được dự trữ nhiều hơn. Việc lưu trữ nhiều phụ tùng trong kho sẽ phát sinh chi phí vốn đầu tư ban đầu.

8. Thiệt hại về khả năng xoay vòng vốn: nếu công tác bảo trì kém, những hư hỏng sẽ làm đình trệ hoạt động khám chữa bệnh. BV không thực hiện được cách dịch vụ, không thể thu tiền, gây ảnh hưởng xấu đến khả năng xoay vòng vốn.

9. Thiệt hại do mất bệnh nhân và thị phần: bệnh nhân đến nơi khác khám chữa bệnh và là khách hàng trung thành của nơi mới.

10. Thiệt hại về uy tín, danh tiếng.

11. Thiệt hại do vi phạm hợp đồng.

12. Thiệt hại về doanh thu và lợi  nhuận  những thiệt hại trên sẽ làm ảnh hưởng to lớn đến doanh thu và lợi nhuận cho bệnh viện.

7 of 42

Tổn thất gây ra do dừng máy đột xuất

7

Chi phí mỗi  lần dừng máy đột xuất:

        Đơn vị                                          Chi phí (USD / giờ)

-         Công ty dầu khí                             Hàng triệu bởi vì 1 giờ = 3 - 4 ngày.

-         Nhà máy thép                                10.000

-         Nhà máy giấy                                10.000

-         Nhà máy làm lon bia                    9.000

-         Nhà máy hóa chất                         2.000

-         Nhà máy điện                                10.000

-         Nhà máy đường                           7.000

Bệnh viện dừng máy CT, MRI, xét nghiệm, nồi hấp khử khuẩn…

8 of 42

8

Nhận dạng, đo lường và giảm 6 tổn thất lớn (six big losses) sau:

    • Tổn thất do dừng máy đột ngột
    • Tổn thất do khởi động và hiệu chỉnh

1 và 2 = tổn thất thường gặp

ĐO LƯỜNG VÀ ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CỦA HỆ THỐNG BẢO TRÌ

9 of 42

9

Sáu tổn thất lớn (tt.):

    • Chạy không tải và thiệt hại do ngừng nhỏ
    • Tổn thất do giảm tốc độ
    • Tổn thất do làm lại
    • Tổn thất không phát hiện khi đến bệnh nhân (hình ảnh, thương hiệu)

3 và 4 = tổn thất đến hiệu quả vận hành

5 và 6 = tổn thất chất lượng

10 of 42

10

Overall Equipment (facilities) effectiveness

(OEE) – hiệu suất tổng thể trang thiết bị =

%Availability

x

%Performance

x

%Quality

  • Tổn thất do dừng máy đột ngột
  • Tổn thất do khởi động và hiệu chỉnh
    • Chạy không tải và thiệt hại do ngừng nhỏ
    • Tổn thất do giảm tốc độ
    • Tổn thất do làm lại
    • Tổn thất không phát hiện khi đến bệnh nhân (hình ảnh, thương hiệu)

Thời gian thiết bị có thể hoạt động tối đa

Năng suất thực so với năng suất thiết kế

ĐO LƯỜNG VÀ ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CỦA HỆ THỐNG BẢO TRÌ

11 of 42

Thời gian chạy máy– dừng máy, sữa chữa (đột xuất) %Availability = -----------------------------------------------x 100 Thời gian chạy máy

Thời gian chạy máy = Thời gian vận hành theo kế hoạch

– nghĩ ngơi – bảo dưỡng theo kế hoạch

Số sản phẩm sản xuất được

% Performance = ----------------------------------- x 100

Thời gian chạy máy x sản phẩm/đvị thời gian

hoặc

Thời gian chạy máy – dừng sản xuất nhỏ – giảm tốc độ

= -------------------------------------------------------------- x 100

thời gian chạy máy

11

12 of 42

% Quality =

Tổng số ca xử lý – làm lại

---------------------------------------------------------------------x 100

Tổng số ca xử lý

hoặc

Thời gian chạy máy – thời gian làm lại

= -------------------------------------------------------------- x 100

Thời gian chạy máy

12

13 of 42

VD MSCT

+ công suất lý thuyết là 5 phút / bệnh nhân.

+ Số lượng ca xử lý được 80, thời gian làm việc là 2 ca, 8 h/ca.

+ Thời gian nghĩ và bảo dưỡng theo kế hoạch 40 phút

+ Thời gian hư máy 40 phút, thời gian chuyển đổi và hiệu chỉnh 1h20p.

+ Số lượng ca làm lại là 6

Tính hiệu suất tổng thể trang thiết bị OEE

Thời gian làm việc theo kế hoạch = 2x8 h. = 960 phút

Thời gian chạy máy= 960-40 (nghĩ, bảo dưỡng theo lịch) = 920 phút.

Thời gian dừng máy=40 (máy hư) + 80 (chuyển đổi, hiệu chỉnh)= 120

Chạy máy– Dừng máy 920 - 120

%Availability = --------------------------------x100 = ----------------x100 = 87%

Chạy máy 920

13

14 of 42

VD 1 (tt.)

Số ca làm được 80

%Performance = --------------------------------x100 = -------------x100 = 50%

thời gian chạy máy x công suất (920-120)/5

Tổng số ca – làm lại

%Quality = ----------------------------------------------------------------------- x 100

Tổng số ca

80 – 6

= -------------------- x 100 = 92.5%

80

Overall effectiveness (OEE) = 0.87 x 0.5 x 0.925 x 100 = 40.2 %

14

15 of 42

OEE và lợi nhuận

15

16 of 42

Bảo trì và giá thành dịch vụ

16

Biến phí vật tư y tế, nhân công

Bảo trì, bảo dưỡng tốt kéo dài tuổi thọ 🡪 tăng lợi nhuận

Hư hỏng trước khi hết khấu hao (tuổi thọ lý thuyết của trang thiết bị) 🡪 Lỗ

17 of 42

Business case (LASIK)

  • Dư báo nhu cầu: quân đội, công an = 2000 ca cận thị
  • Máy
    • Chi phí đầu tư bán đầu: 20 tỷ (chi phí vốn 8%), 5 năm, 20 tỷ / (2000 x 5) = 20 000 000 000/ 10 000 = 2.000.000/ca (máy móc không hư hỏng). Dự phòng 30 % - 660.000 đ/ca; 2.660.000/ca (1.600.000.000/2000 ca = 800.000/ca)
    • Vật tư tiêu hao, vật tư sử dụng cho thiết bị, năng lượng, nguyên liệu đầu vào để hoạt động: 25.000.000/ca
    • Nhân công: kỹ thuật viên, bác sĩ, điều dưỡng, lao công, bảo trì bảo dưỡng: 7.000.000/ca
    • Chi phí Huê hồng: 1-2 triệu

Giá thành: 2.6 + 25 + 7 + 0.8 + 1 triệu = 36.6 triệu/ca

Giá mổ / BH chi trả = 45 triệu (8 triệu) = 37 triệu + BH 8 triệu

Lợi nhuận 45 – 37 = 8.000.000 ca x 2 000 = 16.000.000.000 tỷ

Khả năng thu hút, nhu cầu, đàm phán BH

Rủi ro: kịch bản 1000 ca; số ca đạt hòa vốn? Tai biến: 2 tỷ/ca

17

18 of 42

Bảo trì theo truyền thống

    • Bảo trì theo kiểu phản ứng
    • Mang lại nhiều lãng phí và kém hiệu quả, cụ thể:

      • Không cảnh báo được những khả năng gây lổi
      • Rủi ro về an toàn cao
      • Thời gian dừng máy không theo kế hoạch cao
      • Tổn thất trong vận hành lớn

18

19 of 42

Bảo trì theo truyền thống

Bảo trì theo kiểu phản ứng cần có

      • Máy móc ở thời gian chờ
      • Đội ngũ bảo trì trong thời gian chờ
      • Tồn kho phụ tùng

Chi phí

      • Kiểm tra trước khi vận hành
      • Phá vỡ kế hoạch
      • Sửa chữa
      • Máy móc ở dạng chờ
      • Phụ tùng

19

20 of 42

Cần thay đổi tư duy trong Bảo trì

      • Sự thay đổi từ bảo trì ứng phó sang bảo trì chủ động
      • Một cơ chế để
        • Các sự cố được phân tích một cách thấu đáo
        • Tìm kiếm triệt để các nguyên nhân
        • Một kế hoạch hành động cụ thể để ngăn ngửa sự cố trong tương lai
      • Bảo trì ngăn ngừa
      • Bảo trì dự báo
      • Quản lý tốt hoạt động Bảo dưỡng

20

21 of 42

Cần thay đổi tư duy trong Bảo trì

      • Để có được sự “thảnh thơi” nhưng chuyên nghiệp trong bảo trì:
        • Thực hiện bảo trì theo lịch trình và dự phòng
        • Thu thập thông tin liên quan như là một đầu vào quan trọng trong hệ thống bảo trì
        • Giữ cho hệ thống luôn được cập nhật
        • Rà soát hiệu quả về chi phí

21

22 of 42

22

QUẢN LÝ BẢO TRÌ TRANG THIẾT BỊ Y TẾ

23 of 42

23

Bảo trì có kế hoạch

Cải tiến có trọng tâm

Chất lượng

Quản lý từ đầu

TPM khối văn phòng

Huấn luyện và đào tạo

CÁC HOẠT ĐỘNG CHÍNH CỦA QUẢN LÝ BẢO TRÌ

AM

5S

PM

Kaizen

QM

EM

TPMO

SHE

T&E

Bảo dưỡng

An Toàn-Sức Khỏe-Môi Trường

24 of 42

24

Bảo trì có kế hoạch

Cải tiến có trọng tâm

Chất lượng

Quản lý từ đầu

TPM khối văn phòng

Huấn luyện và đào tạo

CÁC HOẠT ĐỘNG CHÍNH CỦA QUẢN LÝ BẢO TRÌ

AM

5S

PM

Kaizen

QM

EM

TPMO

SHE

T&E

BẢO DƯỠNG

An Toàn-Sức Khỏe-Môi Trường

25 of 42

25

Bạn sẽ làm gì nếu XE GẮN MÁY CỦA BẠN

SÊN KÊU LỌC CỌC, XÌ NHỚT ?????

26 of 42

BẢO DƯỠNG

26

ĐỪNG PHỚT LỜ CÁC TRỤC TRẶC, CHO DÙ LÀ những dấu hiệu nhỏ.

27 of 42

Vấn đề là ….

27

Làm thế nào chúng ta loại trừ hết tất cả những vấn đề mà mình biết???

28 of 42

Chúng ta phải có chiến lược:

28

28

Hãy đeo đuổi các điều kiện TIÊU CHUẨN

29 of 42

Sự hư hỏng ảnh hưởng đến máy móc như thế nào?

29

MỤC TIÊU CỦA BẢO DƯỠNG LÀ NGĂN CHẶN HỎNG HÓC DO CƯỠNG BỨC

Tổng Hư hỏng

= Tự nhiên + Cưỡng bức

30 of 42

TẠI SAO PHẢI THỰC HiỆN BẢO DƯỠNG?

30

50-75% sự cố dừng máy gây ra do thiếu điều kiện chuẩn (vệ sinh, Kiểm tra, bôi trơn, siết ốc).

15-25% ngân sách bảo trì phải tiêu tốn do việc thực hiện bôi trơn kém.

Hỏng hóc cưỡng bức chiếm 30-75% ngân sách bảo trì, và lấy mất 60-85% thời gian làm việc của đội ngũ bảo trì.

31 of 42

Đâu là nhiệm vụ của NGƯỜI SỬ DỤNG và đâu là nhiệm vụ của BẢO TRÌ TRANG THIẾT BỊ

31

Tổng hỏng hóc

= Tự nhiên + Cưỡng bức

32 of 42

HẬU QUẢ TỪ SỰ THỤ ĐỘNG CỦA CON NGƯỜI . .

32

  • Sự dơ bẩn

  • Rò rỉ (khí nén, dầu nhớt...)

  • Dây điện khô cứng (chai)

  • Ốc vít mất mát/thiếu/lỏng/ lờn răng/khó mở...

  • Lối đi xung quanh thiết bị lộn xộn...

  • Thiếu ngăn nắp

  • Máy móc không được bôi trơn

33 of 42

Bảo dưỡng

33

“Chúng ta bảo quản máy của

chúng mình”

NGHĨA LÀ:

  • Giữ máy ở điền kiện chuẩn (vệ sinh, kiểm tra, bôi trơn)
  • Huấn luyện nhân viên có đủ khả năng để nhận ra các điều kiện bình thường và bất bình thường của máy, và có khả năng xử lý nhanh các tình huống sai lệch để ngăn chặn các hỏng hóc cưỡng bức.
  • Cải thiện / phát triển kỹ năng / khả năng của nhân viên, để họ có thể tự thực hiện các thay đổi nhằm nâng cao hiện suất trang thiết bị

34 of 42

Bảo dưỡng là 1 phần trong quy trình CẢI TiẾN LIÊN TỤC

34

Time

Efficiency

Time

Efficiency

Chưa thực hiện Bảo dưỡng:

Thực hiện Bảo dưỡng:

35 of 42

35

4 BƯỚC TRIỂN KHAI BẢO DƯỠNG

36 of 42

36

  • Phải có khái niệm về điều kiện Bình Thường và Khác Thường của máy móc.
  • Xác định nhanh các dấu hiệu khác thường.
  • Sửa chữa = Phục hồi điều kiện chuẩn
  • Ngăn ngừa = Tuân thủ các yêu cầu vận hành

1. Có khả năng nhận ra các dấu hiệu

Bình Thường và Khác thường của máy

37 of 42

37

2. Có khả năng tìm ra nguyên nhân của sự khác thường

  • Hiểu được mối liên hệ giữ nguyên nhân và sự khác thường và tác động của sự khác thường
  • Có kiến thức về các bộ phận chức năng của máy và các lắp ráp các thành phần cấu tạo của nó..

38 of 42

38

3. Có khả năng hiểu mối quan hệ giữa thiết bị và ảnh hưởng của nó đến chất lượng sản phẩm / quá trình

  • Hiểu sự hoạt động sai của thiết bị ảnh hưởng như thế nào đến chất lượng khám chữa bệnh

39 of 42

39

4. Có thể quản lý thiết bị

  • Can thiệp vào máy nhiều hơn.
  • Có khả năng xác định nguyên nhân gây ra lỗi của máy.
  • Hỗ trợ đội ngũ Bảo Trì trong việc bảo trì phòng ngừa.

40 of 42

40

Phát hiện 7 loại bất thường

  1. Các sai hỏng nhỏ

Vết bẩn

Hư hỏng

Bụi, vết dơ, vết bột, vết dầu, vết dầu mỡ, vết gỉ sắt, vết sơn

Nứt, bị đè nén, biến dạng, sứt mẻ, uốn cong

2. Các điều kiện cơ bản chưa được hoàn tất

Bôi trơn, cung cấp dầu nhờn, đo lường mức độ dầu

Dầu nhờn không đủ, dơ bẩn, không xác định, không phù hợp, bị rỉ.

Đai ốc và then: lỏng lẻo, thiếu hụt, đường ren xoáy trôn ốc bị mòn

3. Các chỗ khó tiếp cận được

Lau chùi, kiểm tra, bội trơn, kéo căng, hiệu chỉnh vận hành

Bao bọc, xây dựng, bố trí mặt bằng, vị trí và định hướng dụng cụ, trưng bày khu vực vận hành

Vị trí bội trơn, cấu trúc, chiều cao, chỗ đứng, chỗ thoát dầu nhờn, không gian

4. Các nguồn gây bẩn

Sản phẩm, nguyên vật liệu thô, dầu nhờn, chát khí, chất lỏng, phế liệu....

Rò rỉ, tràn ra...

5. Các nguồn dẫn đến chất lượng xấu

Yếu tố bên ngoài

Độ ẩm

6. Các danh mục không cần thiết hoặc không khẩn cấp

Máy móc, thiết bị ống dẫn, dụng cụ đo lường

Các bất thường trong màn chắn, thiết bị ngăn li tâm, thiết bị ngăn khí nén ....

Sưởi, pha trộn, bốc hơi, khuấy không đầy đủ

7. Các nơi không an toàn

Sàn nhà

Bậc thang

Đèn

Thiết bị quay

41 of 42

Đánh dấu thẻ - thứ tự ưu tiên của các thẻ

41

Thẻ

Thứ tự ưu tiên

Mô tả

Thời hạn giải quyết

A

Cao

Có liên quan bất thường đến các rủi ro cao về tai nạn, tai nạn môi trường, gián đoạn sẽ xảy ra trong làm việc và chất lượng khám chữa bệnh

2 ngày

B

Trung bình

Có liên bất thường đến các rủi ro về đảm bảo các điều kiện cơ bản của công việc liên quan đến máy móc hoặc cài đặt, và các mục tiêu vận hành (chậm trễ, kéo dài thời gian chờ)

20 ngày

C

Thấp

Bất thường được tìm thấy và gây khó khăn cho việc kiểm tra, quản lý công việc, hiệu chỉnh và lau chùi.

60 ngày

42 of 42

huynhbaotuan.org

(C) Weick Institute of Management Consulting

42