1
BẢO TRÌ TRANG THIẾT BỊ Y TẾ
Huỳnh Bảo Tuân, 2024
Nội dung
2
Trang thiết bị y tế và ảnh hưởng đến chi phí vận hành bệnh viện
3
Các chi phí bảo trì có thể được chia làm hai loại: trực tiếp và gián tiếp.
Chi phí bảo trì trực tiếp là chi phí được chi trả trực tiếp cho các hoạt đông liên quan đến bảo trì .
Các chi phí bảo trì trực tiếp bao gồm :
- Chi phí cho đào tạo và huấn luyện về bảo trì.
- Tiền lương và tiền thưởng cho người bảo trì.
- Chi phí cho phụ tùng thay thế.
- Chi phí vật tư. �- Chi phí cho hợp đồng bảo trì thuê ngoài.
- Chi phí quản lý bảo trì.
- Chi phí cho sửa đổi, cải tiến.
Chi phí bảo trì gián tiếp là các tổn thất thu nhập hoặc các tổn thất khác làm gián đoạn hoạt động khám chữa bệnh do bảo trì gây ra.
Tảng băng Bảo trì
4
Tổn thất do hoạt động bảo trì gây ra
5
1. Thiệt hại do tuổi thọ của máy giảm : nếu máy móc thiết bị không được kiểm tra thường xuyên và không được bảo trì hợp lý thì sẽ làm giảm tuổi thọ của máy.
2. Thiệt hại về năng lượng: tiêu thụ năng lượng thường cao hơn trong trường hợp công tác bảo trì không được thực hiện một cách đúng đắn. Một thiết bị được bảo trì tốt sẽ tiêu thụ năng lượng ít hơn.
3. Thiệt hại về chất lượng khám chữa bệnh: thiệt hại về chất lượng khám chữa bệnh sẽ xuất hiện khi thiết bị được bảo trì kém. Nếu có quyết định thay đổi tình trạng bảo trì thì phải xem xét mối quan hệ giữa chi phí chất lượng và chi phí bảo trì.
4. Thiệt hại về năng suất: Công tác bảo trì kém trong một thời gian dài sẽ làm giảm hiệu năng của thiết bị vì xuống cấp và hao mòn. Hiệu năng giảm sẽ làm giảm năng suất.
5. Thiệt hại do hao phí nguyên vật liệu, vật tư y tế : Nếu công tác bảo trì kém, máy móc, thiết bị dễ làm phát sinh phế phẩm, gây hao phí nguyên vật liệu, vật tư y tế.
Tổn thất do hoạt động bảo trì gây ra
6
6. Thiệt hại do an toàn và môi trường lao động kém, gây hậu quả không tốt đến thái độ làm việc và năng suất lao động của nhân viên y tế.
7. Thiệt hại về vốn: Nếu công tác bảo trì được thực hiện kém thì số lần ngừng máy sẽ xuất hiện nhiều. Các lần ngừng máy này thường gắn liền với các thiệt hại quan trọng và đòi hỏi các phụ tùng phải được dự trữ nhiều hơn. Việc lưu trữ nhiều phụ tùng trong kho sẽ phát sinh chi phí vốn đầu tư ban đầu.
8. Thiệt hại về khả năng xoay vòng vốn: nếu công tác bảo trì kém, những hư hỏng sẽ làm đình trệ hoạt động khám chữa bệnh. BV không thực hiện được cách dịch vụ, không thể thu tiền, gây ảnh hưởng xấu đến khả năng xoay vòng vốn.
9. Thiệt hại do mất bệnh nhân và thị phần: bệnh nhân đến nơi khác khám chữa bệnh và là khách hàng trung thành của nơi mới.
10. Thiệt hại về uy tín, danh tiếng.
11. Thiệt hại do vi phạm hợp đồng.
12. Thiệt hại về doanh thu và lợi nhuận : những thiệt hại trên sẽ làm ảnh hưởng to lớn đến doanh thu và lợi nhuận cho bệnh viện.
Tổn thất gây ra do dừng máy đột xuất
7
Chi phí mỗi lần dừng máy đột xuất:
Đơn vị Chi phí (USD / giờ)
- Công ty dầu khí Hàng triệu bởi vì 1 giờ = 3 - 4 ngày.
- Nhà máy thép 10.000
- Nhà máy giấy 10.000
- Nhà máy làm lon bia 9.000
- Nhà máy hóa chất 2.000
- Nhà máy điện 10.000
- Nhà máy đường 7.000
Bệnh viện dừng máy CT, MRI, xét nghiệm, nồi hấp khử khuẩn…
8
Nhận dạng, đo lường và giảm 6 tổn thất lớn (six big losses) sau:
1 và 2 = tổn thất thường gặp
ĐO LƯỜNG VÀ ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CỦA HỆ THỐNG BẢO TRÌ
9
Sáu tổn thất lớn (tt.):
3 và 4 = tổn thất đến hiệu quả vận hành
5 và 6 = tổn thất chất lượng
10
Overall Equipment (facilities) effectiveness
(OEE) – hiệu suất tổng thể trang thiết bị =
%Availability
x
%Performance
x
%Quality
Thời gian thiết bị có thể hoạt động tối đa
Năng suất thực so với năng suất thiết kế
ĐO LƯỜNG VÀ ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CỦA HỆ THỐNG BẢO TRÌ
Thời gian chạy máy– dừng máy, sữa chữa (đột xuất) %Availability = -----------------------------------------------x 100 Thời gian chạy máy
Thời gian chạy máy = Thời gian vận hành theo kế hoạch
– nghĩ ngơi – bảo dưỡng theo kế hoạch
Số sản phẩm sản xuất được
% Performance = ----------------------------------- x 100
Thời gian chạy máy x sản phẩm/đvị thời gian
hoặc
Thời gian chạy máy – dừng sản xuất nhỏ – giảm tốc độ
= -------------------------------------------------------------- x 100
thời gian chạy máy
11
% Quality =
Tổng số ca xử lý – làm lại
---------------------------------------------------------------------x 100
Tổng số ca xử lý
hoặc
Thời gian chạy máy – thời gian làm lại
= -------------------------------------------------------------- x 100
Thời gian chạy máy
12
VD MSCT
+ công suất lý thuyết là 5 phút / bệnh nhân.
+ Số lượng ca xử lý được 80, thời gian làm việc là 2 ca, 8 h/ca.
+ Thời gian nghĩ và bảo dưỡng theo kế hoạch 40 phút
+ Thời gian hư máy 40 phút, thời gian chuyển đổi và hiệu chỉnh 1h20p.
+ Số lượng ca làm lại là 6
Tính hiệu suất tổng thể trang thiết bị OEE
Thời gian làm việc theo kế hoạch = 2x8 h. = 960 phút
Thời gian chạy máy= 960-40 (nghĩ, bảo dưỡng theo lịch) = 920 phút.
Thời gian dừng máy=40 (máy hư) + 80 (chuyển đổi, hiệu chỉnh)= 120
Chạy máy– Dừng máy 920 - 120
%Availability = --------------------------------x100 = ----------------x100 = 87%
Chạy máy 920
13
VD 1 (tt.)
Số ca làm được 80
%Performance = --------------------------------x100 = -------------x100 = 50%
thời gian chạy máy x công suất (920-120)/5
Tổng số ca – làm lại
%Quality = ----------------------------------------------------------------------- x 100
Tổng số ca
80 – 6
= -------------------- x 100 = 92.5%
80
Overall effectiveness (OEE) = 0.87 x 0.5 x 0.925 x 100 = 40.2 %
14
OEE và lợi nhuận
15
Bảo trì và giá thành dịch vụ
16
Biến phí vật tư y tế, nhân công
Bảo trì, bảo dưỡng tốt kéo dài tuổi thọ 🡪 tăng lợi nhuận
Hư hỏng trước khi hết khấu hao (tuổi thọ lý thuyết của trang thiết bị) 🡪 Lỗ
Business case (LASIK)
Giá thành: 2.6 + 25 + 7 + 0.8 + 1 triệu = 36.6 triệu/ca
Giá mổ / BH chi trả = 45 triệu (8 triệu) = 37 triệu + BH 8 triệu
Lợi nhuận 45 – 37 = 8.000.000 ca x 2 000 = 16.000.000.000 tỷ
Khả năng thu hút, nhu cầu, đàm phán BH
Rủi ro: kịch bản 1000 ca; số ca đạt hòa vốn? Tai biến: 2 tỷ/ca
17
Bảo trì theo truyền thống
18
Bảo trì theo truyền thống
Bảo trì theo kiểu phản ứng cần có
Chi phí
19
Cần thay đổi tư duy trong Bảo trì
20
Cần thay đổi tư duy trong Bảo trì
21
22
QUẢN LÝ BẢO TRÌ TRANG THIẾT BỊ Y TẾ
23
Bảo trì có kế hoạch
Cải tiến có trọng tâm
Chất lượng
Quản lý từ đầu
TPM khối văn phòng
Huấn luyện và đào tạo
CÁC HOẠT ĐỘNG CHÍNH CỦA QUẢN LÝ BẢO TRÌ
AM
5S
PM
Kaizen
QM
EM
TPMO
SHE
T&E
Bảo dưỡng
An Toàn-Sức Khỏe-Môi Trường
24
Bảo trì có kế hoạch
Cải tiến có trọng tâm
Chất lượng
Quản lý từ đầu
TPM khối văn phòng
Huấn luyện và đào tạo
CÁC HOẠT ĐỘNG CHÍNH CỦA QUẢN LÝ BẢO TRÌ
AM
5S
PM
Kaizen
QM
EM
TPMO
SHE
T&E
BẢO DƯỠNG
An Toàn-Sức Khỏe-Môi Trường
25
Bạn sẽ làm gì nếu XE GẮN MÁY CỦA BẠN
SÊN KÊU LỌC CỌC, XÌ NHỚT ?????
BẢO DƯỠNG
26
“ĐỪNG PHỚT LỜ CÁC TRỤC TRẶC, CHO DÙ LÀ những dấu hiệu nhỏ.”
Vấn đề là ….
27
Làm thế nào chúng ta loại trừ hết tất cả những vấn đề mà mình biết???
Chúng ta phải có chiến lược:
28
28
Hãy đeo đuổi các điều kiện TIÊU CHUẨN
Sự hư hỏng ảnh hưởng đến máy móc như thế nào?
29
MỤC TIÊU CỦA BẢO DƯỠNG LÀ NGĂN CHẶN HỎNG HÓC DO CƯỠNG BỨC
Tổng Hư hỏng
= Tự nhiên + Cưỡng bức
TẠI SAO PHẢI THỰC HiỆN BẢO DƯỠNG?
30
50-75% sự cố dừng máy gây ra do thiếu điều kiện chuẩn (vệ sinh, Kiểm tra, bôi trơn, siết ốc).
15-25% ngân sách bảo trì phải tiêu tốn do việc thực hiện bôi trơn kém.
Hỏng hóc cưỡng bức chiếm 30-75% ngân sách bảo trì, và lấy mất 60-85% thời gian làm việc của đội ngũ bảo trì.
Đâu là nhiệm vụ của NGƯỜI SỬ DỤNG và đâu là nhiệm vụ của BẢO TRÌ TRANG THIẾT BỊ
31
Tổng hỏng hóc
= Tự nhiên + Cưỡng bức
HẬU QUẢ TỪ SỰ THỤ ĐỘNG CỦA CON NGƯỜI . .
32
Bảo dưỡng
33
“Chúng ta bảo quản máy của
chúng mình”
NGHĨA LÀ:
Bảo dưỡng là 1 phần trong quy trình CẢI TiẾN LIÊN TỤC
34
Time
Efficiency
Time
Efficiency
Chưa thực hiện Bảo dưỡng:
Thực hiện Bảo dưỡng:
35
4 BƯỚC TRIỂN KHAI BẢO DƯỠNG
36
1. Có khả năng nhận ra các dấu hiệu
Bình Thường và Khác thường của máy
37
2. Có khả năng tìm ra nguyên nhân của sự khác thường
38
3. Có khả năng hiểu mối quan hệ giữa thiết bị và ảnh hưởng của nó đến chất lượng sản phẩm / quá trình
39
4. Có thể quản lý thiết bị
40
Phát hiện 7 loại bất thường
Vết bẩn
Hư hỏng
Bụi, vết dơ, vết bột, vết dầu, vết dầu mỡ, vết gỉ sắt, vết sơn
Nứt, bị đè nén, biến dạng, sứt mẻ, uốn cong
2. Các điều kiện cơ bản chưa được hoàn tất
Bôi trơn, cung cấp dầu nhờn, đo lường mức độ dầu
Dầu nhờn không đủ, dơ bẩn, không xác định, không phù hợp, bị rỉ.
Đai ốc và then: lỏng lẻo, thiếu hụt, đường ren xoáy trôn ốc bị mòn
3. Các chỗ khó tiếp cận được
Lau chùi, kiểm tra, bội trơn, kéo căng, hiệu chỉnh vận hành
Bao bọc, xây dựng, bố trí mặt bằng, vị trí và định hướng dụng cụ, trưng bày khu vực vận hành
Vị trí bội trơn, cấu trúc, chiều cao, chỗ đứng, chỗ thoát dầu nhờn, không gian
4. Các nguồn gây bẩn
Sản phẩm, nguyên vật liệu thô, dầu nhờn, chát khí, chất lỏng, phế liệu....
Rò rỉ, tràn ra...
5. Các nguồn dẫn đến chất lượng xấu
Yếu tố bên ngoài
Độ ẩm
6. Các danh mục không cần thiết hoặc không khẩn cấp
Máy móc, thiết bị ống dẫn, dụng cụ đo lường
Các bất thường trong màn chắn, thiết bị ngăn li tâm, thiết bị ngăn khí nén ....
Sưởi, pha trộn, bốc hơi, khuấy không đầy đủ
7. Các nơi không an toàn
Sàn nhà
Bậc thang
Đèn
Thiết bị quay
Đánh dấu thẻ - thứ tự ưu tiên của các thẻ
41
Thẻ | Thứ tự ưu tiên | Mô tả | Thời hạn giải quyết |
A | Cao | Có liên quan bất thường đến các rủi ro cao về tai nạn, tai nạn môi trường, gián đoạn sẽ xảy ra trong làm việc và chất lượng khám chữa bệnh | 2 ngày |
B | Trung bình | Có liên bất thường đến các rủi ro về đảm bảo các điều kiện cơ bản của công việc liên quan đến máy móc hoặc cài đặt, và các mục tiêu vận hành (chậm trễ, kéo dài thời gian chờ) | 20 ngày |
C | Thấp | Bất thường được tìm thấy và gây khó khăn cho việc kiểm tra, quản lý công việc, hiệu chỉnh và lau chùi. | 60 ngày |
huynhbaotuan.org
(C) Weick Institute of Management Consulting
42