1 of 41

CHÀO MỪNG CÁC EM �ĐẾN VỚI BÀI HỌC HÔM NAY!

2 of 41

KHỞI ĐỘNG

Bằng phép đo thông thường, ta chỉ xác định được khối lượng chất rắn, chất lỏng hoặc thể tích của chất khí. Làm thế nào để biết lượng chất có bao nhiêu phân tử, nguyên tử?

Hãy nêu khối lượng của hạt proton, neutron, electron, của nguyên tử carbon, phân tử oxygen,…

3 of 41

CHƯƠNG 1: �PHẢN ỨNG HÓA HỌC

BÀI 3:

MOL VÀ TỈ KHỐI CỦA CHẤT KHÍ

4 of 41

NỘI DUNG BÀI HỌC

01

02

Mol

Tỉ khối chất khí

5 of 41

I. Mol

Trong toán học, người ta quy định :

  • 1 tá trứng bằng bao nhiêu quả trứng?
  • 1 chục quả trứng bằng bao nhiêu quả trứng?

12 quả trứng

10 quả trứng

6 of 41

1. Khái niệm�

  • Số 6,022.1023 được gọi là số Avogadro, được kí hiệu là NA
  • Mol là lượng chất có chứa NA (6,022.1023) nguyên tử hoặc phân tử của chất đó.

Nhà khoa học người Ý Amedeo Avogadro 

7 of 41

a) 12 gam carbon có NA nguyên tử C hay 1 mol nguyên tử carbon

b) 254 gam iodine có NA phân tử I2 hay 1 mol phân tử idodine

c) 18 gam nước có NA phân tử H2O hay 1 mol phân tử nước

Ví dụ

8 of 41

Đọc thông tin Hình 3.1 và so sánh khối lượng của 1 mol nguyên tử carbon, 1 mol phân tử iodine và 1 mol phân tử nước.

Khối lượng 1 mol nguyên tử C < khối lượng 1 mol phân tử H2O < khối lượng 1 mol phân tử I2.

9 of 41

2. Khối lượng mol

Khối lượng mol của một chất là gì?

Khối lượng mol (kí hiệu là M) của một chất là khối lượng của NA nguyên tử hoặc phân tử chất đó tính theo đơn vị gam.

10 of 41

Nguyên tử

Kí hiệu hóa học

Khối lượng nguyên tử

Khối lượng mol nguyên tử

Carbon

C

12 amu

12 g/mol

Hydrogen

H

1 amu

1 g/mol

Oxygen

O

16 amu

16 g/mol

Bảng 3.1. Khối lượng một số nguyên tử và khối lượng mol nguyên tử tương ứng

Khối lượng mol (g/mol) của một chất và khối lượng nguyên tử hoặc phân tử của chất đó (amu) bằng nhau về trị số, khác về đơn vị đo.

11 of 41

 

12 of 41

Lấy ví dụ về khối lượng nguyên tử và khối lượng mol của một số đơn chất, hợp chất.

Ví dụ: Khối lượng mol nguyên tử Na là MNa = 23 g/mol

Khối lượng mol phân tử HCl: MHCl = 36,5 g/mol

13 of 41

Chất

Khối lượng phân tử (g/mol)

Khối lượng (g)

Số mol

Urea

?

3

0,05

Nước

18

27

?

Sắt

56

?

0,2

Hoàn thành bảng sau:

60

1,5

11,2

14 of 41

CH1. Tính khối lượng mol của chất X, biết rằng 0,4 mol chất này có khối lượng là 23,4 gam.

CH2. Tính số mol phân tử có trong 9 gam nước, biết rằng khối lượng mol của nước là 18 g/mol.

 

 

15 of 41

3. Thể tích mol của chất khí

Nêu khái niệm thể tích mol của chất khí

Trong cùng một điều kiện nhiệt độ và áp suất thì khối lượng mol của chúng như nào?

16 of 41

Thể tích mol của chất khí là thể tích chiếm bởi NA phân tử của chất khí đó.

Thể tích mol của các chất khí bất kì ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất đều bằng nhau.

Ở điều kiện chuẩn (25oC và 1 bar), n mol chất khí bất kì đều chiếm thể tích là V = 24,79.n (L).

17 of 41

THẢO LUẬN CẶP ĐÔI

Tìm thể tích của:

  • 1 mol phân tử khí O2 ở đktc
  • 2 mol phân tử khí H2 ở đktc

Ví dụ: Ở đktc:

  • Thể tích của 1 mol phân tử khí O2 là 22,4 L.
  • Thể tích của 2 mol phân tử khí H2 là 44,8 L.

18 of 41

  • Giá trị 1 bar = 105 Pa, xấp xỉ bằng áp suất khí quyển ở độ cao ngang mặt nước biển hoặc vùng đồng bằng nơi ta đang sống.
  • Ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất, thể tích mol của chất rắn hoặc chất lỏng là khác nhau.

Lưu ý

19 of 41

Câu 1. Ở 25 oC và 1 bar, 1,5 mol khí chiếm thể tích bao nhiêu?

Thể tích 1,5 mol khí 25 oC, 1 bar là:

V = 24,79.1,5 = 37,185 (L)

Câu 2. Một hỗn hợp gồm 1 mol khí oxygen với 4 mol khí nitrogen. Ở 25 oC và 1 bar, hỗn hợp khí này có thể tích là bao nhiêu ?

Số mol khí là: 1 + 4 = 5 (mol)

Thể tích hỗn hợp khí thu được là:

V = 24,79.5 = 123,95 (L)

20 of 41

II. Tỉ khối chất khí

Hãy nêu công thức tính tỉ khối giữa hai chất khí.

 

21 of 41

Hãy cho biết khí CO2 nặng hay nhẹ hơn khí H2 bao nhiêu lần?

 

22 of 41

Thảo luận cặp đôi

Người ta bơm khí nào vào bóng bay để bóng bay bay lên được?

Nếu bơm khí oxi hoặc khí carbon dioxide thì bóng bay có bay lên cao được không? Vì sao?

23 of 41

Quả bóng bay được bơm đầy khí hydrogen bay lên cao rất nhanh, chứng tỏ khí hydrogen nhẹ hơn không khí. Nhưng nếu quả bóng bay được thổi căng bằng khí carbon dioxide, nó sẽ nằm trên mặt đất chứ không bay lên, chứng tỏ khí carbonic nặng hơn không khí. Vậy làm thế nào để xác định tỉ khối của một chất khí đối với không khí ?

 

24 of 41

Câu1. a) Khí carbon dioxide (CO2) nặng hơn hay nhẹ hơn không khí bao nhiêu lần?

b) Trong lòng hang sâu thường xảy ra quá trình phân hủy chất vô cơ hoặc hữu cơ, sinh ra khí carbon dioxide. Hãy cho biết khí carbon dioxide tích tụ ở trên nền hang hay bị không khí đẩy bay lên trên.

 

25 of 41

HÁI HOA DÂN CHỦ

26 of 41

27 of 41

Câu hỏi 1: Số Avogadro và kí hiệu là

A. 6,022.1023, A

B. 6,022.10-23, A

C. 6,022.1023, N

D. 6,022.10-24, N

28 of 41

Câu hỏi 2: Khối lượng mol chất là

D. khối lượng tính bằng gam của N nguyên tử hoặc phân tử chất đó.

A. Khối lượng ban đầu của chất đó

B. khối lượng sau khi tham gia phản ứng hóa học

C. bằng 6,022.1023

29 of 41

Câu hỏi 3: 1 mol chất khí ở điều kiện chuẩn có thể tích là

C. 24,79 L

A. 2,47 L

B. 0,247 L

D. 24,79 mL

30 of 41

Câu hỏi 4: Thể tích mol là

C. thể tích chiếm bởi NA phân tử của chất khí đó

A. thể tích của chất lỏng

B. thể tích của 1 nguyên tử nào đó

D. thể tích ở đktc là 24,79 L

31 of 41

Câu hỏi 5: Thể tích ở đktc của 2,25 mol O2 là

D. 55,78 L

A. 24,79 L

B. 50 L

C. 5,57 L

32 of 41

Câu hỏi 6: Số mol của H2 ở đktc biết

V = 5,6 L là

D. 0,23 L

A. 0,25 mol

B. 0,3 mol

C. 0,224 mol

33 of 41

Câu hỏi 7: Số mol của kali biết có 6,022.1023 nguyên tử kali

A. 1 mol

B. 1,5 mol

C. 0,5 mol

D. 0,25 mol

34 of 41

Câu hỏi 8: Khí SO2 nặng hay nhẹ hơn không khí bao lần

A. Nặng hơn không khí 2,2 lần

B. Nhẹ hơn không khí 3 lần

C. Nặng hơn không khí 2,4 lần

D. Nhẹ hơn không khí 2 lần

35 of 41

Câu hỏi 9: Có thể thu khí N2 bằng cách nào?

B. Đặt úp bình

A. Đặt đứng bình

C. Đặt ngang bình

D.Cách nào cũng được

36 of 41

Câu hỏi 10: Trong các khí sau, số khí nhẹ hơn không khí là: CO2, H2O, N2, SO2

C. 3

A. 5

B. 4

D. 2

37 of 41

VẬN DỤNG

Bài 1. Tính số nguyên tử, phân tử có trong mỗi lượng chất sau:

a) 0,25 mol nguyên tử C

b) 0,002 mol phân tử I2

c) 2 mol phân tử H2O

Bài 2. a) Khí methane (CH4) nặng hơn hay nhẹ hơn không khí bao nhiêu lần?

b) Dưới đáy giếng thường xảy ra quá trình phân hủy chất hữu cơ, sinh ra khí methane. Hãy cho biết khí methane tích tụ dưới đáy giếng hay bị không khí đẩy bay lên trên.

38 of 41

Trả lời

 

39 of 41

Trả lời

 

40 of 41

HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

  • Ôn lại kiến thức đã học.
  • Hoàn thành bài tập vận dụng.
  • Làm bài tập trong SBT KHTN 8.
  • Đọc và tìm hiểu trước nội dung Bài 4: Dung dịch và nồng độ

41 of 41

CẢM ƠN CÁC EM� ĐÃ LẮNG NGHE BÀI GIẢNG HÔM NAY!