1 of 26

UBND TỈNH TUYÊN QUANG

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

*****

CHUYÊN ĐỀ

Kỳ thi tuyển sinh vào lớp 10 năm học 2026- 2027

Kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026

Nhiệm vụ trọng tâm của ngành giáo dục và đào tạo

Quý II/2026

Tuyên Quang, ngày 14tháng 4 năm 2026

2 of 26

PHẦN I.

CÔNG TÁC TUYỂN SINH THPT NĂM HỌC 2026-2027

3 of 26

1. Các VB của Bộ Giáo dục và Đào tạo:

- Số 30/2024/TT-BGDĐT ngày 30/12/2024

- Số 04/2023/TT-BGDĐT ngày 23/02/2023 – DTNT

- Số 05/2023/TT-BGDĐT ngày 28/02/2023 – chuyên

- Số 10/2025/TT-BGDĐT ngày 12/6/2025 quy định về phân quyền, phân cấp

- Văn bản số 621/BGDĐT-GDTrH ngày 05/02/2026 về việc tăng cường quản lý, chỉ đạo công tác tuyển sinh

2. Quyết định số 555/QĐ-UBND ngày 26/3/2026 của UBND

3. Công văn số 1133/SGDĐT-QLCL ngày 08/4/2026 của Sở GDĐT

4 of 26

LỊCH THI

Ngày

Buổi

Môn thi/mạch kiến thức thi

Thời gian làm bài

Giờ phát đề cho học sinh

Giờ bắt đầu làm bài

27/5/2026

(dành cho thí sinh dự thi vào tất cả các trường THPT)

Sáng

Toán

90 phút

7giờ 25

7 giờ 30

Khoa học tự nhiên

90 phút

9 giờ 55

10 giờ 00

Chiều

Ngữ văn

120 phút

14 giờ 25

14 giờ 30

28/5/2026

(đối với thí sinh dự thi vào THPT chuyên, thi thêm các môn chuyên)

Sáng

Ngữ văn (chuyên)

150 phút

7giờ 25

7 giờ 30

Toán (chuyên)

150 phút

7giờ 25

7 giờ 30

Tin học

150 phút

7giờ 25

7 giờ 30

Chiều

Vật lí

150 phút

14 giờ 25

14 giờ 30

Hoá học

150 phút

14 giờ 25

14 giờ 30

Sinh học

150 phút

14 giờ 25

14 giờ 30

Tiếng Anh

150 phút

14giờ 25

14 giờ 30

Lịch sử

150 phút

14 giờ 25

14 giờ 30

Địa lí

150 phút

14 giờ 25

14 giờ 30

5 of 26

CÁC MỐC THỜI GIAN CHÍNH

- Khóa cổng đăng ký thi tuyển sinh;

- HĐTS các trường PTDTNT trình danh sách học sinh dân tộc thiểu số rất ít người đủ điều kiện tuyển thẳng.

19/5

23/5

Các HĐTS nhận dữ liệu tuyển sinh (đã có SBD và phòng thi)

23-24/5

Thành lập các Hội đồng coi thi; Hướng dẫn công tác coi thi; các trường nhận ấn phẩm thi

24-26/5

Các HĐTS niêm yết danh sách dự thi

24-26/5

Giao đề thi cho các Hội đồng coi thi

26/5

Họp Hội đồng coi thi

27-28/5

Tổ chức thi

13-17/5

- Học sinh nộp hồ sơ đăng ký dự tuyển sinh vào lớp 10 tại các HĐTS;

- Các HĐTS tổ chức nhập; rà soát, cập nhật bổ sung dữ liệu.

6 of 26

PHÂN LUỒNG ĐĂNG KÝ NGUYỆN VỌNG

1. Đăng ký tuyển sinh không giới hạn địa giới hành chính

2. Thí sinh đăng ký dự thi (ĐKDT) bằng hình thức trực tiếp tại các cơ sở giáo dục trên nền tảng phần mềm trực tuyến

01

02

03

Đăng ký vào Trường THPT Chuyên hoặc Trường THPT Chuyên Hà Giang

Đăng ký vào Trường PTDTNT THPT tỉnh hoặc Trường PTDTNT THPT Hà Giang

Đăng ký vào trường PTDTNT khác

04

Đăng ký vào 2 trường THPT khác

7 of 26

PHÂN LUỒNG ĐĂNG KÝ NGUYỆN VỌNG

3. Một số lưu ý khác trong quá trình ĐKTS

- ĐKTS vào trường THPT chuyên: Mỗi học sinh được đăng ký nhiều nhất là 3 NV (NV trong trường THPT Chuyên) tương ứng với 3 môn chuyên (các môn không trùng buổi thi, thí dụ: học sinh đăng ký dự thi môn Toán chuyên có NV1 vào lớp chuyên Toán, NV2 chuyên Tin và NV 3 thi môn Vật lí để vào lớp chuyên Vật lí).

- Học sinh nếu có NV vào các trường PTDTNT và THPT chuyên thì không nộp hồ sơ tại các trường THPT khác.

8 of 26

PHÂN LUỒNG ĐĂNG KÝ NGUYỆN VỌNG

3. Một số lưu ý khác trong quá trình ĐKTS (tiếp)

- Học sinh ĐKTS vào Trường THPT Chuyên hoặc trường PTDTNT nếu không trúng tuyển vào các trường này, thì được chuyển điểm thi, dữ liệu ĐKTS để xét tuyển tại trường THPT theo NV trong Đơn ĐKTS và nộp HSTS khi nhập học (nếu trúng tuyển).

- Sau khi kết thúc thời hạn đăng ký dự thi, học sinh không được thay đổi các thông tin về NV đã đăng ký.

9 of 26

CĂN CỨ XÉT TUYỂN

Xét tuyển dựa vào Điểm xét tuyển (ĐXT) và Điểm chuẩn, làm tròn đến 02 (hai) chữ số thập phân. Điểm bài thi của các môn tính theo thang điểm 10.

a) Điểm xét tuyển vào Trường THPT Chuyên

b) Điểm xét tuyển vào Trường PTDTNT

c) Điểm xét tuyển vào các trường THPT còn lại

ĐXTch = T + V + KHTN + 2.Mch

ĐXT = T + V + KHTN + ƯT

ĐXT = T + V + KHTN + ƯT + KK

Đặc biệt chú ý đến diện ưu tiên của thí sinh: Cần xác định đúng đối tượng thụ hưởng

10 of 26

11 of 26

1. Chỉ xét tuyển đối với những thí sinh có đủ bài thi theo qui định; không vi phạm Quy chế thi đến mức hủy kết quả bài thi; không có bài thi bị điểm 0,0 (không) đối với các trường PTDTNT, trường THPT không chuyên biệt hoặc không có bài thi có kết quả thấp hơn 2,0 (hai) điểm đối với các trường THPT chuyên

QUY TRÌNH XÉT TUYỂN (tiếp)

2. Căn cứ điểm xét tuyển, chỉ tiêu, đối tượng, vùng tuyển sinh (đối với các trường PTDTNT) và thứ tự NV ưu tiên của học sinh xét từ cao xuống thấp đến khi đủ chỉ tiêu được giao. Sở sẽ công bố điểm chuẩn vào các trường, thí sinh có điểm xét tuyển bằng hoặc cao hơn điểm chuẩn sẽ trúng tuyển; nếu đỗ nguyện vọng trước thì không xét các nguyện vọng sau.

12 of 26

NHÂN LỰC VÀ CƠ SỞ VẬT CHẤT

01

02

03

Mỗi trường THPT là một Hội đồng coi thi, cả tỉnh sẽ có 74 Hội đồng coi thi.

Sở huy động tối đa cán bộ, giáo viên các trường THPT và một số trường THCS để tham gia công tác coi thi tại các Hội đồng coi thi.

Các trường THPT chuẩn bị cơ sở vật chất cho Hội đồng coi thi: Chuẩn bị Camera trên các phòng thi; tủ đựng đề thi đảm bảo chắc chắn, có khóa để trong phòng có camera giám sát ghi hình; các điều kiện đảm bảo an toàn về CSVC, trang thiết bị, bố trí các phòng phục vụ cho kỳ thi như: Phòng dành cho HĐ coi thi, phòng y tế, phòng bảo quản đề và bài thi, … Đồng thời, có phương án dự phòng cho các tình huống phát sinh trong quá trình tổ chức thi.

13 of 26

PHẦN II.

CÔNG TÁC THI TỐT NGHIỆP THPT 2026

14 of 26

BỐI CẢNH - DỰ BÁO NHỮNG KHÓ KHĂN

  1. Hoàn thành sắp xếp CQĐP 2 cấp, quy mô tổ chức của tỉnh tăng mạnh so với các năm trước đây. Do đó cần chủ động xây dựng phương án, cách thức tổ chức và quản lý để bảo đảm vận hành tốt đặc biệt là các khâu in sao đề thi, vận chuyển đề thi,...
  2. Tình hình sử dụng công nghệ cao diễn biến phức tạp, năm 2025 đã ghi nhận nhiều trường hợp sử dụng AI để gian lận trong thi cử.
  3. Thời tiết bất thường có thể xảy ra thời điểm diễn ra Kỳ thi như giông lốc, lũ quét, nắng nóng, mưa to, sạt lở, lũ quét, ...

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

MINISTRY OF EDUCATION AND TRAINING

15 of 26

HỆ THỐNG VĂN BẢN

01

Bộ GDĐT sẽ tham mưu TTCP ban hành Công điện/Chỉ thị vào tháng 5/2026

03

Công văn 1257/BGDĐT-QLCL

ngày 19/3/2026

02

Thông tư số 24/2024/TT-BGDĐT

Thông tư số 13/2026/TT-BGDĐT

QUY CHẾ THI

04

Công văn 818/ANCTNB&QLCL ngày 13/5/2025

AN NINH AN TOÀN

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

HƯỚNG DẪN TỔ CHỨC THI

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

MINISTRY OF EDUCATION AND TRAINING

16 of 26

CÁC ĐIỂM MỚI CHÍNH KỲ THI

01. THANH TRA, KIỂM TRA

Sửa đổi các quy định liên quan đến thanh tra, kiểm tra trong Kỳ thi

03. TÍCH HỢP CÁC GIẤY TỜ

Giấy báo dự thi + Thẻ dự thi = Giấy báo dự thi

Giấy CN kết quả thi + Giấy CNTN tạm thời= Giấy CN kết quả thi

=> Trường THPT chuẩn bị

04. CHẤM PHÚC KHẢO

Tất cả các bài thi TL thay đổi điểm khi chấm phúc khảo đều phải được đối thoại giữa các giám khảo chấm thi

ĐIỂM MỚI CHÍNH

02. HỆ THỐNG QUẢN LÝ THI

Đã điều chỉnh, cập nhật tối ưu việc sắp xếp phòng thi

05. ƯU TIÊN TRONG XÉT TỐT NGHIỆP

Ưu tiên theo trường THPT nơi thí sinh học (từ 2/3 thời gian cấp THPT) thay cho nơi thường trú

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

MINISTRY OF EDUCATION AND TRAINING

17 of 26

CÁC MỐC THỜI GIAN CHÍNH

24/4-05/5

TỔ CHỨC

ĐĂNG KÝ DỰ THI

03/6

HOÀN THÀNH

ĐÁNH SBD, XẾP PHÒNG THI

11-12/6

TỔ CHỨC THI

CHO CÁC THÍ SINH

28/6

ĐỐI SÁNH

DỮ LIỆU KẾT QUẢ THI

01/7

CÔNG BỐ

KẾT QUẢ THI

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

MINISTRY OF EDUCATION AND TRAINING

18 of 26

LỊCH THI

Ngày

Buổi

Bài thi/Môn thi

Thời gian làm bài

Giờ phát đề thi cho thí sinh

Giờ bắt đầu làm bài

10/6/2026

SÁNG

08 giờ 00: Họp cán bộ làm công tác coi thi tại Điểm thi

CHIỀU

14 giờ 00: Thí sinh làm thủ tục dự thi tại phòng thi, đính chính sai sót (nếu có) và nghe phổ biến Quy chế thi, Lịch thi

11/6/2026

SÁNG

Ngữ văn

120 phút

07 giờ 30

07 giờ 35

CHIỀU

Toán

90 phút

14 giờ 20

14 giờ 30

12/6/2026

SÁNG

Bài thi tự chọn

Môn thứ 1

50 phút

07 giờ 30

07 giờ 35

Môn thứ 2

50 phút

08 giờ 35

08 giờ 40

13/6/2026

 

Dự phòng

 

 

 

19 of 26

Mô hình Điểm thi

Dự kiến duy trì 64 Điểm thi với hơn 17.000 TS, cơ bản giữ ổn định như năm 2025

TT

Điểm thi

Đơn vị

Tổng số TS của Điểm thi

Tỷ lệ % GDTX

TS Tự do

Ghi chú

1

THPT Đồng Văn

THPT Đồng Văn

362

8,6

 

 

PTDTNT THCS và THPT Đồng Văn

 

 

Trung tâm GDNN-GDTX Đồng Văn

 

 

2

THPT Mậu Duệ

THPT Mậu Duệ

103

 

 

 

3

THPT Yên Minh

THPT Yên Minh

213

 

 

 

4

PTDTNT THCS và THPT Yên Minh

PTDTNT THCS và THPT Yên Minh

187

47,6

 

 

Trung tâm GDNN-GDTX Yên Minh

 

 

5

THPT Mèo Vạc

THPT Mèo Vạc

310

9,4

 

 

PTDTNT THCS và THPT Mèo Vạc

 

 

Trung tâm GDNN-GDTX Mèo Vạc

 

 

6

THPT Quyết Tiến

THPT Quyết Tiến

158

 

 

 

7

THPT Quản Bạ

THPT Quản Bạ

386

10,4

 

 

PTDTNT THCS và THPT Quản Bạ

 

 

Trung tâm GDNN-GDTX Quản Bạ

 

 

8

THPT Ngọc Hà

THPT Ngọc Hà

270

 

 

 

9

THPT chuyên Hà Giang

THPT chuyên Hà Giang

347

 

 

 

10

THPT Lê Hồng Phong

THPT Lê Hồng Phong

456

 

 

Ghép 50HS Trung tâm GDTX Hà Giang

11

PTDTNT THPT Hà Giang

PTDTNT THPT Hà Giang

273

42,1

Ghép 115HS Trung tâm GDTX Hà Giang

12

Trung tâm GDTX Hà Giang

Trung tâm GDTX Hà Giang

 

 

X

 

13

THCS và THPT Minh Ngọc

THCS và THPT Minh Ngọc

89

 

 

 

14

THPT Bắc Mê

THPT Bắc Mê

311

11,3

 

 

PTDTNT THCS và THPT Bắc Mê

 

 

Trung tâm GDNN-GDTX Bắc Mê

 

 

15

THCS và THPT Phương Tiến

THCS và THPT Phương Tiến

103

 

 

 

20 of 26

TT

Điểm thi

Đơn vị

Tổng số TS của Điểm thi

Tỷ lệ % GDTX

TS Tự do

Ghi chú

16

THCS và THPT Tùng Bá

THCS và THPT Tùng Bá

107

 

 

 

17

THPT Việt Vinh

THPT Việt Vinh

459

 

 

Ghép 80HS Trung cấp DTNT-GDTX Bắc Quang

18

PTDTNT THCS và THPT Bắc Quang

PTDTNT THCS và THPT Bắc Quang

228

49,1

Ghép 112HS Trung cấp DTNT-GDTX Bắc Quang

19

Trung cấp DTNT-GDTX Bắc Quang

Trung cấp DTNT-GDTX Bắc Quang

 

 

X

 

20

THCS và THPT Linh Hồ

THCS và THPT Linh Hồ

135

 

 

 

21

THPT Vị Xuyên

THPT Vị Xuyên

269

 

 

 

22

THPT Việt Lâm

THPT Việt Lâm

197

 

 

 

23

PTDTNT THCS và THPT Vị Xuyên

PTDTNT THCS và THPT Vị Xuyên

108

37,0

 

 

Trung tâm GDNN-GDTX Vị Xuyên

 

 

24

THPT Đồng Yên

THPT Đồng Yên

233

 

 

 

25

THPT Hùng An

THPT Hùng An

239

 

 

 

26

THPT Kim Ngọc

THPT Kim Ngọc

110

 

 

 

27

THPT Tân Quang

THPT Tân Quang

162

 

 

 

28

THCS và THPT Liên Hiệp

THCS và THPT Liên Hiệp

109

 

 

 

29

THPT Hoàng Su Phì

THPT Hoàng Su Phì

330

7,6

 

 

PTDTNT THCS và THPT Hoàng Su Phì

 

 

Trung tâm GDNN-GDTX Hoàng Su Phì

 

 

30

THCS và THPT Nà Chì

THCS và THPT Nà Chì

132

 

 

 

Mô hình Điểm thi (tiếp)

21 of 26

TT

Điểm thi

Đơn vị

Tổng số TS của Điểm thi

Tỷ lệ % GDTX

TS Tự do

Ghi chú

31

THCS và THPT Xín Mần

THCS và THPT Xín Mần

94

 

 

 

32

THPT Xín Mần

THPT Xín Mần

255

10,6

 

 

PTDTNT THCS và THPT Xín Mần

 

 

Trung tâm GDNN-GDTX Xín Mần

 

 

33

THPT Quang Bình

THPT Quang Bình

361

29,1

 

 

PTDTNT THCS và THPT Quang Bình

 

 

Trung tâm GDNN-GDTX Quang Bình

 

 

34

THPT Xuân Giang

THPT Xuân Giang

230

 

 

 

35

THCS và THPT Thông Nguyên

THCS và THPT Thông Nguyên

132

 

 

 

36

THPT Minh Quang

THPT Minh Quang

280

 

 

 

37

THCS và THPT Thượng Lâm

THCS và THPT Thượng Lâm

71

 

 

 

38

THPT Lâm Bình

THPT Lâm Bình

169

10,1

 

 

PTDTNT THCS và THPT Lâm Bình

 

 

Trung tâm GDNN-GDTX Lâm Bình

 

 

39

THPT Yên Hoa

THPT Yên Hoa

177

 

 

 

40

THPT Na Hang

THPT Na Hang

207

16,9

 

 

PTDTNT THCS và THPT Na Hang

 

 

Trung tâm GDNN-GDTX Na Hang

 

 

41

THPT Đầm Hồng

THPT Đầm Hồng

175

 

 

 

42

THPT Chiêm Hóa

THPT Chiêm Hóa

535

15,0

X

 

PTDTNT THCS và THPT Chiêm Hóa

 

Trung tâm GDNN-GDTX Chiêm Hóa

 

43

THPT Kim Bình

THPT Kim Bình

219

 

 

 

44

THCS và THPT Hà Lang

THCS và THPT Hà Lang

154

 

 

 

45

THCS và THPT Hòa Phú

THCS và THPT Hòa Phú

193

 

 

 

Mô hình Điểm thi (tiếp)

22 of 26

TT

Điểm thi

Đơn vị

Tổng số TS của Điểm thi

Tỷ lệ % GDTX

TS Tự do

Ghi chú

46

THPT Phù Lưu

THPT Phù Lưu

239

 

 

 

47

THPT Thái Hòa

THPT Thái Hòa

474

 

 

 

48

THPT Hàm Yên

THPT Hàm Yên

591

10,8

 

 

PTDTNT THCS và THPT Hàm Yên

 

 

Trung tâm GDNN-GDTX Hàm Yên

 

 

49

THPT Tháng 10

THPT Tháng 10

320

 

 

 

50

THPT Trung Sơn

THPT Trung Sơn

206

 

 

Ghép 18 HS Trung tâm GDTX Tuyên Quang

51

THPT Xuân Vân

THPT Xuân Vân

309

 

 

 

52

THPT Đông Thọ

THPT Đông Thọ

193

 

 

 

53

THPT Kim Xuyên

THPT Kim Xuyên

449

 

 

 

54

THPT Sơn Nam

THPT Sơn Nam

599

 

 

 

55

THCS và THPT Kháng Nhật

THCS và THPT Kháng Nhật

118

 

 

 

56

THPT ATK Tân Trào

THPT ATK Tân Trào

333

 

 

 

PTDTNT ATK Sơn Dương

 

 

57

THPT Sơn Dương

THPT Sơn Dương

637

21,8

 

 

Trung tâm GDNN-GDTX Sơn Dương

 

 

58

PTDTNT THPT tỉnh

PTDTNT THPT tỉnh

220

 31,4

 

Ghép 69HS Trung tâm GDTX Tuyên Quang

59

THPT Nguyễn Văn Huyên

THPT Nguyễn Văn Huyên

711

21,4

 

Ghép 152HS Trung tâm GDTX Tuyên Quang

60

THPT Sông Lô

THPT Sông Lô

341

 

 

 

61

THPT Chuyên

THPT Chuyên

323

 

 

 

62

THPT Tân Trào

THPT Tân Trào

692

23,6

 

Ghép 163HS Trung tâm GDTX Tuyên Quang

63

THPT Xuân Huy

THPT Xuân Huy

392

 

 

Ghép 52 HS Phổ thông Tuyên Quang

64

THPT Ỷ La

THPT Ỷ La

372

X

Mô hình Điểm thi (tiếp)

23 of 26

PHẦN III.

MỘT SỐ NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM QUÝ II

24 of 26

MỘT SỐ NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM QUÝ II

1. Tập trung nâng cao chất lượng giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên; triển khai đồng bộ các giải pháp nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện; đẩy mạnh đổi mới phương pháp dạy học, kiểm tra đánh giá theo định hướng phát triển phẩm chất, năng lực người học.

2. Tập trung chỉ đạo công tác ôn tập cho học sinh lớp cuối cấp; chuẩn bị tốt nhất các điều kiện tổ chức tuyển sinh vào lớp 10 THPT và Kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026 bảo đảm an toàn, nghiêm túc, chất lượng; phấn đấu cải thiện thứ hạng điểm trung bình thi tốt nghiệp THPT.

3. Tiếp tục chỉ đạo xây dựng và phát triển đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục đáp ứng yêu cầu đổi mới; triển khai công tác tuyển dụng, điều động, luân chuyển giáo viên hợp lý; xây dựng đề án xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức.

25 of 26

MỘT SỐ NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM QUÝ II (tiếp)

4. Đẩy mạnh chuyển đổi số, ứng dụng khoa học công nghệ, trí tuệ nhân tạo trong quản lý và dạy học; triển khai học bạ số, nền tảng quản trị trường học thông minh; tăng cường giáo dục STEM và nghiên cứu khoa học trong trường phổ thông.

5. Tiếp tục sắp xếp mạng lưới cơ sở giáo dục theo hướng tinh gọn, hiệu quả; đẩy nhanh tiến độ các dự án đầu tư cơ sở vật chất trường lớp; ưu tiên đầu tư vùng khó khăn, vùng dân tộc thiểu số, vùng biên giới; tiếp tục củng cố hệ thống trường nội trú, bán trú.

26 of 26

TRÂN TRỌNG CẢM ƠN!