1 of 45

HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG

CHO HỌC VIÊN

2 of 45

1. KÍCH HOẠT TÀI KHOẢN

3 of 45

BƯỚC 1: KÍCH HOẠT TÀI KHOẢN

Sau khi giáo viên hướng dẫn hoặc chuyên viên phụ trách lớp tiến hành thêm sinh viên trên hệ thống Turnitin, hệ thống sẽ gửi 1 email kích hoạt tài khoản đến email mà học viên đã đăng ký.

Nếu học viên không nhận được thư kích hoạt có thể kiểm tra lại hòm thư rác. Nếu trong hòm thư rác cũng không có học có thể sử dụng cách “Lấy lại mật khẩu” (Hướng dẫn ở phần sau). Lưu ý học viên nên hạn chế sử dụng mail của tổ chức, đơn vị vì các hệ thống mail này có thể chặn các thư không rõ nguồn gốc, có thể xác định thư kích hoạt (thư tự động) là thư rác nên học viên không nhận được. Khuyến cáo nên sử dụng các địa chỉ mail cá nhân như yahoo mail, gmail, hotmail,…

4 of 45

BƯỚC 1: KÍCH HOẠT TÀI KHOẢN

Học viên chọn phần “Creat Your Password”, hệ thống sẽ điều hướng đến trang khai báo, kích hoạt tài khoản. Hệ thống sẽ yêu cầu học viên điền CHÍNH XÁC hai thông tin:

Địa chỉ email đã được khai báo trên hệ thống (chính là địa chỉ email nhận thư kích hoạt)

Phần tên họ của học viên hay Last name (Lưu ý: Học viên cần điền chính xác thông tin này khớp với thông tin mà các giáo viên, chuyên viên đã khai trên hệ thống thì mới có thể kích hoạt)

5 of 45

BƯỚC 1: KÍCH HOẠT TÀI KHOẢN

Thông thường phần Họ sẽ là Họ không dấu của học viên, viết hoa ký tự đầu (theo quy định của từng trường hoặc từng đơn vị). Học viên cũng có thể tìm thông tin này bằng cách xem trong thư chào mừng vừa nhận được.

Nếu điền chính xác 2 thông tin này, hệ thống sẽ hiển thị thông báo như sau:

6 of 45

BƯỚC 1: KÍCH HOẠT TÀI KHOẢN

Học viên quay trở lại hòm mail cá nhân, hệ thống sẽ gửi 1 thư kích hoạt trong đó có đường link kích hoạt (đường link chỉ có hiệu lực trong 24h, nếu sau 24h học viên phải làm lại kích hoạt từ đầu)

7 of 45

BƯỚC 2: TẠO MẬT KHẨU CÁ NHÂN

Học viên chọn vào link kích hoạt, hệ thống sẽ chuyển đến giao diện điền mật khẩu

  • Học viên điền mật khẩu để đăng nhập Turnitin của mình và xác nhận lại mật khẩu đó để hoàn tất đăng ký.
  • Mật khẩu sử dụng cần có tối thiểu 12 ký tự, bao gồm ít nhất 1 số, 1 ký tự đặc biệt, bao gồm chữ hoa và chữ thường
  • Mật khẩu cần được bảo mật và tránh các mật khẩu dễ đoán để tránh việc tài khoản bị người khác truy cập và sử dụng trái phép
  • Sau khi hệ thống thông báo thành công. Học viên chọn “Đăng nhập” và điền email cùng mật khẩu vừa tạo để đăng nhập hệ thống.
  • Trong lần đầu tiên đăng nhập hệ thống, Turnitin sẽ yêu cầu học viên chọn 1 câu hỏi bảo mật và trả lời, đồng thời đồng ý chính sách sử dụng. Sau khi hoàn tất học viên sẽ vào trang hiển thị các lớp học mà mình đang tham gia.

8 of 45

BƯỚC 2: TẠO MẬT KHẨU CÁ NHÂN

Khai báo Câu hỏi bảo mật và các thông tin cá nhân (Tên và họ)

Câu hỏi bảo mật CÓ THỂ sẽ xuất hiện khi người dùng thực hiện Lấy lại mật khẩu sau này

Trong trường hợp người dùng quên câu trả lời của câu hỏi bảo mật người dùng có thể chọn Quên câu trả lời. Hệ thống vẫn sẽ tiếp tục gửi link tạo mật khẩu vào email đã đăng ký của người dùng.

Tiếp theo hệ thống sẽ yêu cầu người dùng đọc và chấp nhận “Thoả thuận cấp phép”. Người dùng cần tuân thủ các quy định của Thoả thuận cấp phép để có thể sử dụng sản phẩm.

9 of 45

LẤY LẠI MẬT KHẨU

  • Tại trang đăng nhập, chọn Quên mật khẩu “Forrgotten your password”
  • Điền địa chỉ email đã được cấp tài khoản Turnitin
  • Trong trường hợp người dùng quên câu trả lời của câu hỏi bảo mật người dùng có thể chọn Quên câu trả lời. Hệ thống vẫn sẽ tiếp tục gửi link tạo mật khẩu vào email đã đăng ký của người dùng.

10 of 45

LẤY LẠI MẬT KHẨU

Học viên chọn vào link kích hoạt, hệ thống sẽ chuyển đến giao diện điền mật khẩu

Học viên điền mật khẩu để đăng nhập Turnitin của mình và xác nhận lại mật khẩu đó để hoàn tất đăng ký.

Sau khi hệ thống thông báo thành công. Học viên chọn “Đăng nhập” và điền email cùng mật khẩu vừa tạo để đăng nhập hệ thống.

Trong lần đầu tiên đăng nhập hệ thống, Turnitin sẽ yêu cầu học viên chọn 1 câu hỏi bảo mật và trả lời, đồng thời đồng ý chính sách sử dụng. Sau khi hoàn tất học viên sẽ vào trang hiển thị các lớp học mà mình đang tham gia.

11 of 45

KHÔNG NHẬN ĐƯỢC EMAIL TỪ TURNITIN

Trong trường hợp người dùng thực hiện yêu cầu lấy lại mật khẩu nhưng không nhận được thư từ Turnitin, vui lòng thực hiện lần lượt các kiểm tra sau:

  1. Kiểm tra hòm Thư rác (Spam)
  2. Thực hiện lại yêu cầu lấy lại mật khẩu ở hệ thống mạng khác (có thể sử dụng mạng 3g, 4g trên điện thoại)
  3. Kiểm tra việc trước đây email của mình có đăng ký “Huỷ nhận thư” từ Turnitin không?
  4. Liên hệ với quản trị hòm thư email của nhà trường (trong trường hợp dùng email của trường) để kiểm tra hệ thống lọc thư, tường lửa,… của hệ thống email có chặn thư từ email của Turnitin không? Nếu được có thể them email từ turnitin (tiisupport@turnitin.com) vào danh sách whitelist email của tổ chức.

12 of 45

KHÔNG NHẬN ĐƯỢC EMAIL TỪ TURNITIN

Gửi thư đến: tiisupport@turnitin.com

Chủ đề thư: [Urgent] Check unsubscribe list

Nội dung thư:

Dear support team,

I am a user of ABC University (Tên đơn vị của bạn bằng Tiếng Anh), I can not recieved the recovery password email.

Could you please help us to check do this email xyz@abc.edu.vn has in unsubscribed list of Turnitin?

Best regards,

XYZ (Tên của bạn)

Với trường hợp trước đây người dùng đã đăng ký “Huỷ nhận thư” từ Turnitin, người dùng cần gửi email đến hỗ trợ của hãng để kiểm tra và loại email ra khỏi danh sách không nhận thư. Mẫu email như sau:

Nút “Huỷ đăng ký” nhận thư từ Turnitin. Nút này có thể xuất hiện trong một số email tự động từ Turnitin. Người dùng có thể vô tinh chọn “Huỷ đang ký” nhận thư

13 of 45

2. ĐĂNG NHẬP/THAM GIA VÀO LỚP

14 of 45

ĐĂNG NHẬP

Trong trường hợp sinh viên đã được giảng viên hướng dẫn thêm vào lớp, học viên sẽ thấy thông tin lớp hiển thị sau khi đăng nhập

15 of 45

THAM GIA VÀO LỚP (HẠN CHẾ SỬ DỤNG)

Trong trường hợp học viên được cấp ID lớp và mã đăng ký để tham gia vào lớp

Học viên đăng nhập vào tài khoản, chọn Tab “Đăng ký vào một lớp”

Nhập ID lớp và mã đăng ký được giáo viên cung cấp để tham gia vào lớp

16 of 45

3. NỘP BÀI

17 of 45

CHỌN LỚP VÀ THƯ MỤC BÀI TẬP

  1. Truy cập lớp chứa bài tập cần nộp

(2) Lựa chọn Bài tập cần nộp

18 of 45

*** NỘP BÀI THÔNG THƯỜNG

Chọn “Bài tập mẫu” để xem các thông tin cơ bản về bài tập

  1. Khi nào báo cáo sẽ được tạo. Thông thường giáo viên sẽ lựa chọn cho phép báo cáo tạo sau mỗi lần tải bài nộp mới lên
  2. Cho phép nộp bài lại
  3. Cho phép nội bài muộn sau hạn nộp (sẽ bị đánh dấu nộp muộn)

Chọn “Tải bài nộp lên” để nộp bài

19 of 45

*** NỘP BÀI THÔNG THƯỜNG

Lựa chọn phương thức nộp bài

  1. Tải bài nộp lên: Upload theo file được Turnitin hỗ trợ (định dạng text)
  2. Nhập văn bản: Copy và paste nội dung từ một tài liệu khác vào thẳng Turnitin.
  3. Nộp qua đám mây: Turnitin hỗ trợ nộp bằng cách sử dụng file được lưu trên Google Drive, Onedrive, Dropbox.

Để đảm bảo bài nộp có định dạng tốt nhất để hệ thống quét, bạn đọc có thể chuyển word sang pdf và nộp file pdf

Với bản word, bạn đọc chú ý định dạng chuẩn, sử dụng Paste value khi sao chép nội dung, hạn chế sử dụng các font chữ đặc biệt, font chứ được việt hoá,…

20 of 45

Sau khi chọn “Tải lên và xem lại” người dùng cần chờ hệ thống xử lý trong giây lát. Sau khi xử lý xong chọn “Xác nhận” và nhận được thông báo “Nộp xong”

Lúc này người dùng đã hoàn tất việc nộp bài, có thể thoát Turnitin. Hệ thống sẽ trả về “Biên nhận điện tử” xác nhận việc nộp bài thành công và ID bài nộp. HV/SV cần lưu ID bài nộp này để có thể yêu cầu hỗ trợ sau này.

*** NỘP BÀI THÔNG THƯỜNG

Biên nhận điện tử

21 of 45

BÀI TẬP LUẬN & CÁC LƯU Ý

HV có thể nộp bài nhiều lần cho đến khi bản nộp được GV thông qua về phần nội dung và đạt chuẩn quy định về liêm chính học thuật của đơn vị.

Từ lần nộp thứ tư Học viên cần đợi tối thiểu 24 giờ từ lần nộp bài gần nhất để hệ thống mới trả báo cáo trùng lặp

Lưu trữ bài:

  • Theo mặc định các bài nộp được nộp sẽ được TỰ ĐỘNG LƯU vào Kho bài viết của Sinh viên của Turnitin và SẼ TRỞ THÀNH DỮ LIỆU ĐỐI CHIẾU.
  • Tuyệt đối không nhờ người khác quét bài hộ hoặc quét bài trước ngoài lớp, bài tập đã được giao. Trong trường hợp bài đó bị lưu trên hệ thống thì khi học viên nộp bài chính thức của mình sẽ bị đánh trùng lặp với chính bài quét nháp trước.
  • Trong trường hợp học viên muốn gỡ bài (vĩnh viễn khỏi CSDL) thì cần liên hệ với giáo viên hướng dẫn / giáo viên phụ trách lớp trên Turnitin để giáo viên gửi yêu cầu gỡ bài vĩnh viễn, sau đó người quản trị của trường/đơn vị sẽ duyệt xoá bài nộp.

22 of 45

*** TRƯỜNG HỢP BÀI NỘP CHẬM TRẢ BÁO CÁO TRÙNG LẶP

Có nhiều lý do hệ thống chậm trả báo cáo trùng lặp của bài nộp (VD: trong file có chứa các định dạng hoặc font chữ không được hỗ trợ,…)

HV tham khảo hướng dẫn kiểm tra tại đây https://bit.ly/3r6Jvq5

HV cũng có thể làm theo các bước sau để nộp bài lại:

  1. Tại cửa sổ nộp tệp, HV/SV lựa chọn phương thức “Nhập văn bản”
  2. Điền “Tên bài nộp” và copy toàn bộ văn bản muốn kiểm tra trùng lặp và dán vào ô Văn bản nộp
  3. Chọn “Tải lên và xem lại” để tải bài nộp lên hệ thống

Tham khảo thêm hướng dẫn định dạng bài nộp tại đây https://bit.ly/32ctyof

23 of 45

*** TRƯỜNG HỢP BÀI NỘP CHẬM TRẢ BÁO CÁO TRÙNG LẶP

Trong trường hợp đã thực hiện các bước kiểm tra tuy nhiên bài vẫn chưa trả kết quả

Người dùng có thể gửi yêu cầu hỗ trợ để Turnitin kiểm tra theo thông tin dưới đây

Email gửi đến: tiisupport@turnitin.com

Subject: [Urgent] The similarity report has not been generated

Nội dung thư:

Dear TII support team,

I am from ABC University. I have not received the similarity report after they submitted?

Could you plese help us to investigate this issue?

ID submissions: 123456xxx (Đây là thông tin bắt buộc cần cung cấp để Turnitin có thể kiểm tra. ID submissions có thể tìm thấy trong Biên nhận điện tử được gửi về email học viên/sinh viên hoặc trong báo cáo trùng lặp gần nhất được hiển thị)

Best regards,

Turnitin sẽ kiểm tra và phản hồi thông tin cho người dùng trong từ 1-7 ngày

24 of 45

4. ĐỌC BÁO CÁO TRÙNG LẶP

25 of 45

  1. Tên bài
  2. Thời gian tải lên gần nhất
  3. Điểm của bài được giáo viên đánh giá (Chỉ khả dụng trên Feedback Studio)

BÁO CÁO TRÙNG LẶP

  1. Tỷ lệ phần trăm trùng lặp của bài và Truy cập báo cáo (Nếu Giáo viên mở quyền xem và truy cập báo cáo cho HV/SV)
  2. Tải phiên bản mới của bài lên
  3. Tải bảo gốc file đã nộp lên
  4. Tải biên nhận điện tử

26 of 45

Hiện tại Turnitin hỗ trợ HIỂN THỊ báo cáo trùng lặp với 2 mẫu: mẫu cũ và mẫu mới

Với các khách hàng mới sử dụng Turnitin, hệ thống sẽ mặc định hiển thị mẫu mới (không cho phép tuỳ chỉnh về mẫu cũ).

Với các khách hàng đã sử dụng Turnitin, hiện tại hệ thống sẽ có thể cho phép admin/sub-admin tuỳ chọn sử dụng mặc định báo cáo mẫu cũ, mặc định báo cáo mẫu mới hoặc cho phép người hướng dẫn chuyển đổi giữa mẫu mới và mẫu cũ.

Đối với sinh viên/học viên sẽ chỉ được xem mẫu báo cáo đã được cài đặt của admin/subadmin hoặc người hướng dẫn.

HAI MẪU BÁO CÁO TRÙNG LẶP

Mẫu báo cáo cũ

Mẫu báo cáo mới

27 of 45

Đoạn văn có trùng lặp sẽ hiển thị màu và số thứ tự tương ứng với link nguồn bị trùng lặp. HV có thể nhấp vào số thứ tự hoặc link nguồn để xem văn bản bị trùng lặp, tuy nhiên chỉ có thể xem nội dung đoạn trùng của nguồn.

Sau khi sửa bài, sinh viên có thể nộp lại bản mới.

***Lưu ý: Từ lần nộp thứ 4, học viên cần đợi ít nhất 24 giờ để hệ thống trả báo cáo trùng lặp

BÁO CÁO TRÙNG LẶP (MẪU CŨ)

28 of 45

BÁO CÁO TRÙNG LẶP (MẪU CŨ) – XUẤT PDF

29 of 45

BÁO CÁO TRÙNG LẶP (MẪU CŨ) – XUẤT PDF

Trang 1: thông tin chung bài nộp

Từ trang 2: nội dung bài nộp, đánh dấu màu và số nguồn trùng

Các trang cuối: thống kê chi tiết các nguồn trùng, cài đặt loại trừ

30 of 45

BÁO CÁO THUẦN VĂN BẢN (MẪU CŨ)

Người dùng có thể sử dụng Báo cáo thuần văn bản này để in kết quả kiểm tra.

31 of 45

BÁO CÁO TRÙNG LẶP (MẪU MỚI)

(1) Tỷ lệ phần trăm tương đồng/trùng lặp của bài nộp

(2) Truy cập bộ lọc để xem các cài đặt quét trùng lặp và cài đặt loại trừ của báo cáo trùng lặp. Với vai trò HV/SV chỉ có thể xem các loại trừ này, không có quyền thay đổi các loại trừ.

(3) Danh sách các nguồn trùng

(4) Hiển thị toàn bộ nguồn trùng có tính các nguồn trùng nhau (một đoạn trùng được phát hiện ở nhiều nguồn trùng khác nhau)

(5) Các nguồn/ đoạn trùng đã được (người hướng dẫn) loại bỏ khỏi báo cáo trùng lặp. Với vai trò HV/SV chỉ có thể xem các loại trừ này, không có quyền thay đổi các loại trừ.

(6) Chỉ thị số thứ tự của nguồn trùng trong danh sách

(7) Đoạn trùng lặp và đánh dấu màu theo màu hiển thị trong danh sách nguồn

(8) Tải xuống: Similarity report (Báo cáo trùng lặp), Digital Receipt (Biên nhận điện tử), Original submission (Bài nộp gốc được tải lên)

(9) Thông tin bài nộp, file nộp,…

32 of 45

BÁO CÁO TRÙNG LẶP (MẪU MỚI)

(1) STT nguồn trùng, màu đánh dấu, kho lưu trữ của nguồn trùng và tên nguồn trùng

(2) Số đoạn trùng và số từ trùng với nguồn trùng này

(3) Tỷ lệ phần trăm trùng lặp của nguồn trùng này

(4) Loại trừ nguồn trùng khỏi báo cáo (SV/HV chỉ có quyền xem, không có quyền lưu thay đổi)

(5) Thông tin chi tiết về các đoạn trùng

(6) Duyệt từng đoạn trùng trong nguồn trùng, số lượng từ trùng trong mỗi đoạn trùng

(7) Đoạn trùng nằm trong nguồn trùng

(8) Đoạn trùng nằm trong bài nộp lên kiểm tra

(9) Loại trừ đoạn trùng này khỏi báo cáo trùng lặp (SV/HV chỉ có quyền xem, không có quyền lưu thay đổi)

(10) Xem các nguồn trùng khác (các nguồn trùng có chứa các nội dung đang được đánh dấu nhưng tỷ lệ trùng/ số từ trùng thấp hơn)

33 of 45

BÁO CÁO TRÙNG LẶP (MẪU MỚI)

HV/SV có thể xem bộ lọc đang được áp dụng cho báo cáo trùng lặp này bằng cách truy cập phần “Filters” (SV/HV chỉ có quyền xem, không có quyền lưu thay đổi)

Compare submission against – Các kho dữ liệu mà bài viết đang được đối sánh với

- Student database: Kho bài viết của HV/SV (Người dùng toàn cầu của Turnitin đã chia sẻ)

- Internet content: Các dữ liệu được chỉ mục, lưu trữ từ internet

- Periodicals, journals and publications: Các dữ liệu được chia sẻ từ các nhà xuất bản, tổ chức

Exclusion filters – Các bộ lọc loại trừ

- Exclude bibliography: loại trừ mục lục tài liệu tham khảo

- Exclude quoted text: loại trừ trích dẫn trực tiếp

- Exclude cited text: loại trừ các nội dung được trích dẫn do máy học của Turnitin xác định (chỉ áp dụng cho nội dung là Tiếng Anh)

- Exclude small matches: loại trừ các đoạn trùng lặp có số từ nhỏ hơn số cài đặt

34 of 45

BÁO CÁO TRÙNG LẶP (MẪU MỚI) – XUẤT PDF

Trang 1: thông tin chung bài nộp

Trang 2: các bộ lọc, nguồn đối sánh và cảnh báo

Trang 3: thống kê chi tiết các nguồn trùng và tỷ lệ trùng

35 of 45

5. TRÍCH DẪN VÀ LOẠI TRỪ

36 of 45

Cơ chế hoạt động

Hệ thống sẽ áp dụng trích dẫn khi phát hiện thấy từ khoá phù hợp

Để hệ thống hoạt động bài viết cần có từ khoá mở đầu và từ khoá kết thúc

Ví dụ:

Từ khoá mở đầu

Nội dung văn bản (Sẽ được loại trừ)

Từ khoá kết thúc

Phần tài liệu tham khảo nên được đặt ở cuối cùng của nội dung văn bản

Khuyến khích người dùng sử dụng các công cụ trích dẫn và quản lý trích dẫn để trích dẫn nội dung

Nếu thiếu một yếu tố, từ khoá mở đầu hoặc từ khoá kết thúc sẽ có thể làm sai lệch việc loại trừ nội dung, trong phần nội dung bài cũng không chứa các từ khoá này

Loại trừ tài liệu tham khảo – Exclude bibliographic

37 of 45

Loại trừ các đoạn mở đầu hoặc kết thúc bằng các từ khoá

Loại trừ tài liệu tham khảo – Exclude bibliographic

Từ khoá mở đầu

(Tiếng Anh)

Từ khoá mở đầu

(Tiếng Việt)

reference

tham khảo

references

mục lục tham khảo

reference cited

tham khảo trích dẫn

references cited

tham khảo trích dẫn

reference and note

tham khảo và chú thích

references and note

tham khảo và chú thích

reference and notes

tham khảo và chú thích

references and notes

tham khảo và chú thích

reference & note

tham khảo & chú thích

references & note

tham khảo & chú thích

reference & notes

tham khảo & chú thích

references & notes

tham khảo & chú thích

resource

tài nguyên

resources

tài nguyên

bibliography

thư mục

38 of 45

Loại trừ các đoạn mở đầu hoặc kết thúc bằng các từ khoá

Loại trừ tài liệu tham khảo – Exclude bibliographic

Giảng viên sẽ được cảnh báo nếu bài nộp có tỷ lệ loại trừ lớn

Với các ngôn ngữ khác ngoài tiếng Anh các từ khoá sẽ được hệ thống dịch tự động và nhận diện để loại trừ

Bibliographic Information

 Từ khoá liên quan đến thông tin thư mục

work cited

công trình trích dẫn

works cited

công trình trích dẫn

citations

phần trích dẫn

literature

tài liệu

literature cited

tài liệu trích dẫn

references and further reading

tham khảo và đọc thêm

reference list

danh sách tham khảo

Từ khoá kết thúc

(Tiếng Anh)

Từ khoá kết thúc

(Tiếng Việt)

appendix

phụ lục

appendices

phụ lục

glossary

chú giải thuật ngữ

table

bảng

tables

bảng

acknowledgment

lời cảm tạ

acknowledgments

những lời cảm tạ

acknowledgement

lời cảm tạ

acknowledgements

những lời cảm tạ

figure

hình minh hoạ

figures

các hình minh hoạ

39 of 45

Loại trừ các đoạn được đặt trong dấu ngoặc

Loại trừ trích dẫn trực tiếp – Exclude Quote

Giảng viên sẽ được cảnh báo nếu bài nộp có tỷ lệ loại trừ lớn

40 of 45

Nguồn trùng là gì?

Loại trừ nguồn trùng nhỏ – Exclude Small Sources

BÀI NỘP

(ĐỂ KIỂM TRA TRÙNG LẶP)

NGUỒN TRÙNG

Chỉ hiển thị bộ lọc này khi sử dụng giao diện báo cáo trùng lặp cũ

41 of 45

Ví dụ về Cài đặt Loại trừ nguồn trùng nhỏ

Đặt Loại trừ NGUỒN TRÙNG nhỏ < 50 từ

=> Báo cáo trùng lặp sẽ chỉ thống kê các NGUỒN TRÙNG có tỷ lệ trùng lặp ≥ 50 từ

Đặt Loại trừ NGUỒN TRÙNG nhỏ < 1%

=> Báo cáo trùng lặp sẽ chỉ thống kê các NGUỒN TRÙNG có tỷ lệ trùng lặp ≥ 1%

Loại trừ nguồn trùng nhỏ – Exclude Small Sources

Chỉ hiển thị bộ lọc này khi sử dụng giao diện báo cáo trùng lặp cũ

42 of 45

Đoạn trùng là gì?

Loại trừ đoạn trùng nhỏ – Exclude Small Matches

NGUỒN TRÙNG

Chỉ hiển thị bộ lọc này khi sử dụng giao diện báo cáo trùng lặp MỚI

ĐOẠN TRÙNG

(trong bài nộp gốc)

ĐOẠN TRÙNG

(trong nguồn đối sánh)

43 of 45

Đoạn trùng là gì?

Loại trừ đoạn trùng nhỏ – Exclude Small Matches

Chỉ hiển thị bộ lọc này khi sử dụng giao diện báo cáo trùng lặp MỚI

SỐ TỪ TRÙNG TRONG MỘT

ĐOẠN TRÙNG

Đặt Loại trừ ĐOẠN TRÙNG nhỏ = 10 từ

=> Báo cáo trùng lặp sẽ chỉ thống kê các ĐOẠN TRÙNG có số từ trùng trong đoạn ≥ 10 từ

Số từ đặt trong khoảng từ 8 từ đến 250 từ

44 of 45

LƯU Ý

Tuyệt đối không sử dụng những can thiệp làm cho việc quét trùng lặp không chính xác, làm thay đổi kết quả kiểm tra trùng lặp

Mọi can thiệp để thay đổi kết quả kiểm tra trùng lặp, mọi bất thường trong bài nộp đều sẽ được hệ thống Turnitin cảnh báo đến giáo viên. Giáo viên có thể dễ dàng kiểm tra và xác định những bất thường này.

Khuyến khích sử dụng trích dẫn gián tiếp để trích dẫn (diễn giải nội dung trích dẫn theo ý hiểu của mình và vẫn đảm bảo ghi danh tác giả và tài liệu tham khảo)

45 of 45

THANK YOU!