HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
CHO HỌC VIÊN
1. KÍCH HOẠT TÀI KHOẢN
BƯỚC 1: KÍCH HOẠT TÀI KHOẢN
Sau khi giáo viên hướng dẫn hoặc chuyên viên phụ trách lớp tiến hành thêm sinh viên trên hệ thống Turnitin, hệ thống sẽ gửi 1 email kích hoạt tài khoản đến email mà học viên đã đăng ký.
Nếu học viên không nhận được thư kích hoạt có thể kiểm tra lại hòm thư rác. Nếu trong hòm thư rác cũng không có học có thể sử dụng cách “Lấy lại mật khẩu” (Hướng dẫn ở phần sau). Lưu ý học viên nên hạn chế sử dụng mail của tổ chức, đơn vị vì các hệ thống mail này có thể chặn các thư không rõ nguồn gốc, có thể xác định thư kích hoạt (thư tự động) là thư rác nên học viên không nhận được. Khuyến cáo nên sử dụng các địa chỉ mail cá nhân như yahoo mail, gmail, hotmail,…
BƯỚC 1: KÍCH HOẠT TÀI KHOẢN
Học viên chọn phần “Creat Your Password”, hệ thống sẽ điều hướng đến trang khai báo, kích hoạt tài khoản. Hệ thống sẽ yêu cầu học viên điền CHÍNH XÁC hai thông tin:
Địa chỉ email đã được khai báo trên hệ thống (chính là địa chỉ email nhận thư kích hoạt)
Phần tên họ của học viên hay Last name (Lưu ý: Học viên cần điền chính xác thông tin này khớp với thông tin mà các giáo viên, chuyên viên đã khai trên hệ thống thì mới có thể kích hoạt)
BƯỚC 1: KÍCH HOẠT TÀI KHOẢN
Thông thường phần Họ sẽ là Họ không dấu của học viên, viết hoa ký tự đầu (theo quy định của từng trường hoặc từng đơn vị). Học viên cũng có thể tìm thông tin này bằng cách xem trong thư chào mừng vừa nhận được.
Nếu điền chính xác 2 thông tin này, hệ thống sẽ hiển thị thông báo như sau:
BƯỚC 1: KÍCH HOẠT TÀI KHOẢN
Học viên quay trở lại hòm mail cá nhân, hệ thống sẽ gửi 1 thư kích hoạt trong đó có đường link kích hoạt (đường link chỉ có hiệu lực trong 24h, nếu sau 24h học viên phải làm lại kích hoạt từ đầu)
BƯỚC 2: TẠO MẬT KHẨU CÁ NHÂN
Học viên chọn vào link kích hoạt, hệ thống sẽ chuyển đến giao diện điền mật khẩu
BƯỚC 2: TẠO MẬT KHẨU CÁ NHÂN
Khai báo Câu hỏi bảo mật và các thông tin cá nhân (Tên và họ)
Câu hỏi bảo mật CÓ THỂ sẽ xuất hiện khi người dùng thực hiện Lấy lại mật khẩu sau này
Trong trường hợp người dùng quên câu trả lời của câu hỏi bảo mật người dùng có thể chọn Quên câu trả lời. Hệ thống vẫn sẽ tiếp tục gửi link tạo mật khẩu vào email đã đăng ký của người dùng.
Tiếp theo hệ thống sẽ yêu cầu người dùng đọc và chấp nhận “Thoả thuận cấp phép”. Người dùng cần tuân thủ các quy định của Thoả thuận cấp phép để có thể sử dụng sản phẩm.
LẤY LẠI MẬT KHẨU
LẤY LẠI MẬT KHẨU
Học viên chọn vào link kích hoạt, hệ thống sẽ chuyển đến giao diện điền mật khẩu
Học viên điền mật khẩu để đăng nhập Turnitin của mình và xác nhận lại mật khẩu đó để hoàn tất đăng ký.
Sau khi hệ thống thông báo thành công. Học viên chọn “Đăng nhập” và điền email cùng mật khẩu vừa tạo để đăng nhập hệ thống.
Trong lần đầu tiên đăng nhập hệ thống, Turnitin sẽ yêu cầu học viên chọn 1 câu hỏi bảo mật và trả lời, đồng thời đồng ý chính sách sử dụng. Sau khi hoàn tất học viên sẽ vào trang hiển thị các lớp học mà mình đang tham gia.
KHÔNG NHẬN ĐƯỢC EMAIL TỪ TURNITIN
Trong trường hợp người dùng thực hiện yêu cầu lấy lại mật khẩu nhưng không nhận được thư từ Turnitin, vui lòng thực hiện lần lượt các kiểm tra sau:
KHÔNG NHẬN ĐƯỢC EMAIL TỪ TURNITIN
Gửi thư đến: tiisupport@turnitin.com
Chủ đề thư: [Urgent] Check unsubscribe list
Nội dung thư:
Dear support team,
I am a user of ABC University (Tên đơn vị của bạn bằng Tiếng Anh), I can not recieved the recovery password email.
Could you please help us to check do this email xyz@abc.edu.vn has in unsubscribed list of Turnitin?
Best regards,
XYZ (Tên của bạn)
Với trường hợp trước đây người dùng đã đăng ký “Huỷ nhận thư” từ Turnitin, người dùng cần gửi email đến hỗ trợ của hãng để kiểm tra và loại email ra khỏi danh sách không nhận thư. Mẫu email như sau:
Nút “Huỷ đăng ký” nhận thư từ Turnitin. Nút này có thể xuất hiện trong một số email tự động từ Turnitin. Người dùng có thể vô tinh chọn “Huỷ đang ký” nhận thư
2. ĐĂNG NHẬP/THAM GIA VÀO LỚP
ĐĂNG NHẬP
Trong trường hợp sinh viên đã được giảng viên hướng dẫn thêm vào lớp, học viên sẽ thấy thông tin lớp hiển thị sau khi đăng nhập
THAM GIA VÀO LỚP (HẠN CHẾ SỬ DỤNG)
Trong trường hợp học viên được cấp ID lớp và mã đăng ký để tham gia vào lớp
Học viên đăng nhập vào tài khoản, chọn Tab “Đăng ký vào một lớp”
Nhập ID lớp và mã đăng ký được giáo viên cung cấp để tham gia vào lớp
3. NỘP BÀI
CHỌN LỚP VÀ THƯ MỤC BÀI TẬP
(2) Lựa chọn Bài tập cần nộp
*** NỘP BÀI THÔNG THƯỜNG
Chọn “Bài tập mẫu” để xem các thông tin cơ bản về bài tập
Chọn “Tải bài nộp lên” để nộp bài
*** NỘP BÀI THÔNG THƯỜNG
Lựa chọn phương thức nộp bài
Để đảm bảo bài nộp có định dạng tốt nhất để hệ thống quét, bạn đọc có thể chuyển word sang pdf và nộp file pdf
Với bản word, bạn đọc chú ý định dạng chuẩn, sử dụng Paste value khi sao chép nội dung, hạn chế sử dụng các font chữ đặc biệt, font chứ được việt hoá,…
Sau khi chọn “Tải lên và xem lại” người dùng cần chờ hệ thống xử lý trong giây lát. Sau khi xử lý xong chọn “Xác nhận” và nhận được thông báo “Nộp xong”
Lúc này người dùng đã hoàn tất việc nộp bài, có thể thoát Turnitin. Hệ thống sẽ trả về “Biên nhận điện tử” xác nhận việc nộp bài thành công và ID bài nộp. HV/SV cần lưu ID bài nộp này để có thể yêu cầu hỗ trợ sau này.
*** NỘP BÀI THÔNG THƯỜNG
Biên nhận điện tử
BÀI TẬP LUẬN & CÁC LƯU Ý
HV có thể nộp bài nhiều lần cho đến khi bản nộp được GV thông qua về phần nội dung và đạt chuẩn quy định về liêm chính học thuật của đơn vị.
Từ lần nộp thứ tư Học viên cần đợi tối thiểu 24 giờ từ lần nộp bài gần nhất để hệ thống mới trả báo cáo trùng lặp
Lưu trữ bài:
*** TRƯỜNG HỢP BÀI NỘP CHẬM TRẢ BÁO CÁO TRÙNG LẶP
Có nhiều lý do hệ thống chậm trả báo cáo trùng lặp của bài nộp (VD: trong file có chứa các định dạng hoặc font chữ không được hỗ trợ,…)
HV tham khảo hướng dẫn kiểm tra tại đây https://bit.ly/3r6Jvq5
HV cũng có thể làm theo các bước sau để nộp bài lại:
Tham khảo thêm hướng dẫn định dạng bài nộp tại đây https://bit.ly/32ctyof
*** TRƯỜNG HỢP BÀI NỘP CHẬM TRẢ BÁO CÁO TRÙNG LẶP
Trong trường hợp đã thực hiện các bước kiểm tra tuy nhiên bài vẫn chưa trả kết quả
Người dùng có thể gửi yêu cầu hỗ trợ để Turnitin kiểm tra theo thông tin dưới đây
Email gửi đến: tiisupport@turnitin.com
Subject: [Urgent] The similarity report has not been generated
Nội dung thư:
Dear TII support team,
I am from ABC University. I have not received the similarity report after they submitted?
Could you plese help us to investigate this issue?
ID submissions: 123456xxx (Đây là thông tin bắt buộc cần cung cấp để Turnitin có thể kiểm tra. ID submissions có thể tìm thấy trong Biên nhận điện tử được gửi về email học viên/sinh viên hoặc trong báo cáo trùng lặp gần nhất được hiển thị)
Best regards,
Turnitin sẽ kiểm tra và phản hồi thông tin cho người dùng trong từ 1-7 ngày
4. ĐỌC BÁO CÁO TRÙNG LẶP
BÁO CÁO TRÙNG LẶP
Hiện tại Turnitin hỗ trợ HIỂN THỊ báo cáo trùng lặp với 2 mẫu: mẫu cũ và mẫu mới
Với các khách hàng mới sử dụng Turnitin, hệ thống sẽ mặc định hiển thị mẫu mới (không cho phép tuỳ chỉnh về mẫu cũ).
Với các khách hàng đã sử dụng Turnitin, hiện tại hệ thống sẽ có thể cho phép admin/sub-admin tuỳ chọn sử dụng mặc định báo cáo mẫu cũ, mặc định báo cáo mẫu mới hoặc cho phép người hướng dẫn chuyển đổi giữa mẫu mới và mẫu cũ.
Đối với sinh viên/học viên sẽ chỉ được xem mẫu báo cáo đã được cài đặt của admin/subadmin hoặc người hướng dẫn.
HAI MẪU BÁO CÁO TRÙNG LẶP
Mẫu báo cáo cũ
Mẫu báo cáo mới
Đoạn văn có trùng lặp sẽ hiển thị màu và số thứ tự tương ứng với link nguồn bị trùng lặp. HV có thể nhấp vào số thứ tự hoặc link nguồn để xem văn bản bị trùng lặp, tuy nhiên chỉ có thể xem nội dung đoạn trùng của nguồn.
Sau khi sửa bài, sinh viên có thể nộp lại bản mới.
***Lưu ý: Từ lần nộp thứ 4, học viên cần đợi ít nhất 24 giờ để hệ thống trả báo cáo trùng lặp
BÁO CÁO TRÙNG LẶP (MẪU CŨ)
BÁO CÁO TRÙNG LẶP (MẪU CŨ) – XUẤT PDF
BÁO CÁO TRÙNG LẶP (MẪU CŨ) – XUẤT PDF
Trang 1: thông tin chung bài nộp
Từ trang 2: nội dung bài nộp, đánh dấu màu và số nguồn trùng
Các trang cuối: thống kê chi tiết các nguồn trùng, cài đặt loại trừ
BÁO CÁO THUẦN VĂN BẢN (MẪU CŨ)
Người dùng có thể sử dụng Báo cáo thuần văn bản này để in kết quả kiểm tra.
BÁO CÁO TRÙNG LẶP (MẪU MỚI)
(1) Tỷ lệ phần trăm tương đồng/trùng lặp của bài nộp
(2) Truy cập bộ lọc để xem các cài đặt quét trùng lặp và cài đặt loại trừ của báo cáo trùng lặp. Với vai trò HV/SV chỉ có thể xem các loại trừ này, không có quyền thay đổi các loại trừ.
(3) Danh sách các nguồn trùng
(4) Hiển thị toàn bộ nguồn trùng có tính các nguồn trùng nhau (một đoạn trùng được phát hiện ở nhiều nguồn trùng khác nhau)
(5) Các nguồn/ đoạn trùng đã được (người hướng dẫn) loại bỏ khỏi báo cáo trùng lặp. Với vai trò HV/SV chỉ có thể xem các loại trừ này, không có quyền thay đổi các loại trừ.
(6) Chỉ thị số thứ tự của nguồn trùng trong danh sách
(7) Đoạn trùng lặp và đánh dấu màu theo màu hiển thị trong danh sách nguồn
(8) Tải xuống: Similarity report (Báo cáo trùng lặp), Digital Receipt (Biên nhận điện tử), Original submission (Bài nộp gốc được tải lên)
(9) Thông tin bài nộp, file nộp,…
BÁO CÁO TRÙNG LẶP (MẪU MỚI)
(1) STT nguồn trùng, màu đánh dấu, kho lưu trữ của nguồn trùng và tên nguồn trùng
(2) Số đoạn trùng và số từ trùng với nguồn trùng này
(3) Tỷ lệ phần trăm trùng lặp của nguồn trùng này
(4) Loại trừ nguồn trùng khỏi báo cáo (SV/HV chỉ có quyền xem, không có quyền lưu thay đổi)
(5) Thông tin chi tiết về các đoạn trùng
(6) Duyệt từng đoạn trùng trong nguồn trùng, số lượng từ trùng trong mỗi đoạn trùng
(7) Đoạn trùng nằm trong nguồn trùng
(8) Đoạn trùng nằm trong bài nộp lên kiểm tra
(9) Loại trừ đoạn trùng này khỏi báo cáo trùng lặp (SV/HV chỉ có quyền xem, không có quyền lưu thay đổi)
(10) Xem các nguồn trùng khác (các nguồn trùng có chứa các nội dung đang được đánh dấu nhưng tỷ lệ trùng/ số từ trùng thấp hơn)
BÁO CÁO TRÙNG LẶP (MẪU MỚI)
HV/SV có thể xem bộ lọc đang được áp dụng cho báo cáo trùng lặp này bằng cách truy cập phần “Filters” (SV/HV chỉ có quyền xem, không có quyền lưu thay đổi)
Compare submission against – Các kho dữ liệu mà bài viết đang được đối sánh với
- Student database: Kho bài viết của HV/SV (Người dùng toàn cầu của Turnitin đã chia sẻ)
- Internet content: Các dữ liệu được chỉ mục, lưu trữ từ internet
- Periodicals, journals and publications: Các dữ liệu được chia sẻ từ các nhà xuất bản, tổ chức
Exclusion filters – Các bộ lọc loại trừ
- Exclude bibliography: loại trừ mục lục tài liệu tham khảo
- Exclude quoted text: loại trừ trích dẫn trực tiếp
- Exclude cited text: loại trừ các nội dung được trích dẫn do máy học của Turnitin xác định (chỉ áp dụng cho nội dung là Tiếng Anh)
- Exclude small matches: loại trừ các đoạn trùng lặp có số từ nhỏ hơn số cài đặt
BÁO CÁO TRÙNG LẶP (MẪU MỚI) – XUẤT PDF
Trang 1: thông tin chung bài nộp
Trang 2: các bộ lọc, nguồn đối sánh và cảnh báo
Trang 3: thống kê chi tiết các nguồn trùng và tỷ lệ trùng
5. TRÍCH DẪN VÀ LOẠI TRỪ
Cơ chế hoạt động
Hệ thống sẽ áp dụng trích dẫn khi phát hiện thấy từ khoá phù hợp
Để hệ thống hoạt động bài viết cần có từ khoá mở đầu và từ khoá kết thúc
Ví dụ:
Từ khoá mở đầu
Nội dung văn bản (Sẽ được loại trừ)
Từ khoá kết thúc
Phần tài liệu tham khảo nên được đặt ở cuối cùng của nội dung văn bản
Khuyến khích người dùng sử dụng các công cụ trích dẫn và quản lý trích dẫn để trích dẫn nội dung
Nếu thiếu một yếu tố, từ khoá mở đầu hoặc từ khoá kết thúc sẽ có thể làm sai lệch việc loại trừ nội dung, trong phần nội dung bài cũng không chứa các từ khoá này
Loại trừ tài liệu tham khảo – Exclude bibliographic
Loại trừ các đoạn mở đầu hoặc kết thúc bằng các từ khoá
Loại trừ tài liệu tham khảo – Exclude bibliographic
Từ khoá mở đầu (Tiếng Anh) | Từ khoá mở đầu (Tiếng Việt) |
reference | tham khảo |
references | mục lục tham khảo |
reference cited | tham khảo trích dẫn |
references cited | tham khảo trích dẫn |
reference and note | tham khảo và chú thích |
references and note | tham khảo và chú thích |
reference and notes | tham khảo và chú thích |
references and notes | tham khảo và chú thích |
reference & note | tham khảo & chú thích |
references & note | tham khảo & chú thích |
reference & notes | tham khảo & chú thích |
references & notes | tham khảo & chú thích |
resource | tài nguyên |
resources | tài nguyên |
bibliography | thư mục |
Loại trừ các đoạn mở đầu hoặc kết thúc bằng các từ khoá
Loại trừ tài liệu tham khảo – Exclude bibliographic
Giảng viên sẽ được cảnh báo nếu bài nộp có tỷ lệ loại trừ lớn
Với các ngôn ngữ khác ngoài tiếng Anh các từ khoá sẽ được hệ thống dịch tự động và nhận diện để loại trừ
Bibliographic Information | Từ khoá liên quan đến thông tin thư mục |
work cited | công trình trích dẫn |
works cited | công trình trích dẫn |
citations | phần trích dẫn |
literature | tài liệu |
literature cited | tài liệu trích dẫn |
references and further reading | tham khảo và đọc thêm |
reference list | danh sách tham khảo |
Từ khoá kết thúc (Tiếng Anh) | Từ khoá kết thúc (Tiếng Việt) |
appendix | phụ lục |
appendices | phụ lục |
glossary | chú giải thuật ngữ |
table | bảng |
tables | bảng |
acknowledgment | lời cảm tạ |
acknowledgments | những lời cảm tạ |
acknowledgement | lời cảm tạ |
acknowledgements | những lời cảm tạ |
figure | hình minh hoạ |
figures | các hình minh hoạ |
Loại trừ các đoạn được đặt trong dấu ngoặc
Loại trừ trích dẫn trực tiếp – Exclude Quote
Giảng viên sẽ được cảnh báo nếu bài nộp có tỷ lệ loại trừ lớn
Nguồn trùng là gì?
Loại trừ nguồn trùng nhỏ – Exclude Small Sources
BÀI NỘP
(ĐỂ KIỂM TRA TRÙNG LẶP)
NGUỒN TRÙNG
Chỉ hiển thị bộ lọc này khi sử dụng giao diện báo cáo trùng lặp cũ
Ví dụ về Cài đặt Loại trừ nguồn trùng nhỏ
Đặt Loại trừ NGUỒN TRÙNG nhỏ < 50 từ
=> Báo cáo trùng lặp sẽ chỉ thống kê các NGUỒN TRÙNG có tỷ lệ trùng lặp ≥ 50 từ
Đặt Loại trừ NGUỒN TRÙNG nhỏ < 1%
=> Báo cáo trùng lặp sẽ chỉ thống kê các NGUỒN TRÙNG có tỷ lệ trùng lặp ≥ 1%
Loại trừ nguồn trùng nhỏ – Exclude Small Sources
Chỉ hiển thị bộ lọc này khi sử dụng giao diện báo cáo trùng lặp cũ
Đoạn trùng là gì?
Loại trừ đoạn trùng nhỏ – Exclude Small Matches
NGUỒN TRÙNG
Chỉ hiển thị bộ lọc này khi sử dụng giao diện báo cáo trùng lặp MỚI
ĐOẠN TRÙNG
(trong bài nộp gốc)
ĐOẠN TRÙNG
(trong nguồn đối sánh)
Đoạn trùng là gì?
Loại trừ đoạn trùng nhỏ – Exclude Small Matches
Chỉ hiển thị bộ lọc này khi sử dụng giao diện báo cáo trùng lặp MỚI
SỐ TỪ TRÙNG TRONG MỘT
ĐOẠN TRÙNG
Đặt Loại trừ ĐOẠN TRÙNG nhỏ = 10 từ
=> Báo cáo trùng lặp sẽ chỉ thống kê các ĐOẠN TRÙNG có số từ trùng trong đoạn ≥ 10 từ
Số từ đặt trong khoảng từ 8 từ đến 250 từ
LƯU Ý
Tuyệt đối không sử dụng những can thiệp làm cho việc quét trùng lặp không chính xác, làm thay đổi kết quả kiểm tra trùng lặp
Mọi can thiệp để thay đổi kết quả kiểm tra trùng lặp, mọi bất thường trong bài nộp đều sẽ được hệ thống Turnitin cảnh báo đến giáo viên. Giáo viên có thể dễ dàng kiểm tra và xác định những bất thường này.
Khuyến khích sử dụng trích dẫn gián tiếp để trích dẫn (diễn giải nội dung trích dẫn theo ý hiểu của mình và vẫn đảm bảo ghi danh tác giả và tài liệu tham khảo)
THANK YOU!