1 of 38

2 of 38

3 of 38

Nêu các chi tiết trong bài hát đề cập đến thiên nhiên Việt Nam.

+ Mặt biển xanh xa tít chân trời.

+ Buồm vươn cánh vượt sóng ra ngoài khơi.

+ Rừng dừa xanh xa tít chân trời.

+ Mía ngọt chè xanh bông trắng lưng đồi.

+ Đồng xanh lúa dập dờn biển cả.

+ Đồng xanh lúa thẳng cánh bay cò bay.

+ Xanh xanh luỹ tre.

+ Suối đổ về sông qua những nương chè.

+ Dòng sông cuốn rộn về biển cả.

4 of 38

5 of 38

  • Trình bày được một số đặc điểm của một trong những thành phần của thiên nhiên Việt Nam (ví dụ: địa hình, khí hậu, sông ngòi, đất, rừng,...).
  • Kể được tên và xác định được trên lược đồ hoặc bản đồ một số khoáng sản chính.
  • Nêu được vai trò của tài nguyên thiên nhiên đối với sự phát triển kinh tế.
  • Trình bày được một số khó khăn của môi trường thiên nhiên đối với sản xuất và đời sống.
  • Đưa ra được một số biện pháp bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và phòng, chống thiên tai.

6 of 38

7 of 38

HOẠT ĐỘNG 1:

TÌM HIỂU VỀ ĐỊA HÌNH VÀ KHOÁNG SẢN

8 of 38

Đọc thông tin trong mục kết hợp quan sát hình 1: Lược đồ tự nhiên Việt Nam, thực hiện các nhiệm vụ sau:

+ Chỉ trên lược đồ các khu vực đồi núi và các khu vực đồng bằng ở nước ta.

+ Cho biết dạng địa hình nào chiếm phần lớn diện tích.

+ Khu vực miền núi tập trung ở những đâu?

+ Các dãy núi có hướng như thế nào?

+ Kể tên những đồng bằng lớn.

+ Kể tên một số dãy núi.

a) Địa hình

9 of 38

Khu vực đồi núi ở nước ta: Vùng Tây bắc và Đông Bắc, Tây Nguyên.

10 of 38

Khu vực đồng bằng ở nước ta: Đồng bằng Sông Hồng, đồng bằng Duyên Hải miền Trung, Đồng bằng Sông Cửu Long.

11 of 38

Trên phần đất liền của nước ta, đồi núi chiếm ¾ diện tích lãnh thổ, chủ yếu là đồi núi thấp.

Các dãy núi có hướng chính là tây bắc – đông nam và vòng cung.

Đồng bằng chiếm ¼ diện tích lãnh thổ, địa hình thấp và tương đối bằng phẳng

12 of 38

Vòng cung núi đá vôi Bắc Sơn

13 of 38

Dãy núi Hoàng Liên Sơn

14 of 38

Đỉnh Fansipan

15 of 38

Hoàn thành phiếu học tập

Dạng địa hình

Địa hình đồi núi

Địa hình đồng bằng

Thuận lợi

Khó khăn

Thuận lợi phát triển khai thác khoáng sản, thuỷ điện, chăn nuôi gia súc lớn (trâu, bò), trồng cây công nghiệp,...

Thuận lợi phát triển nhiều ngành kinh tế, dân cư đông đúc.

Địa hình hiểm trở nên giao thông khó khăn, dân cư thưa thớt.

Chịu ảnh hưởng của một số thiên tai như bão, ngập lụt, xâm nhập mặn,...

16 of 38

Đập thuỷ điện Hoà Bình

17 of 38

Ngập lụt

18 of 38

Hạn hán

19 of 38

Bão

20 of 38

b) Khoáng sản

Đọc thông tin và quan sát hình 1, 2 em hãy:

- Kể tên và xác định trên lược đồ một số khoáng sản ở nước ta. 

- Nêu vai trò của tài nguyên khoáng sản đối với sự phát triển kinh tế 

21 of 38

  • Việt Nam có nguồn khoáng sản phong phú với nhiều loại.
  • Một số loại khoáng sản có trữ lượng đáng kể ở nước ta là: than, dầu mỏ, khí tự nhiên, sắt, bô-xít,...

22 of 38

Than đá (Quảng Ninh)

Dầu mỏ (Biển Đông).

23 of 38

Apatit (Lào Cai)

Titan (Thái Nguyên, Vũng Tàu)....

24 of 38

Quặng sắt (Thái Nguyên, Yên Bái, Hà Tĩnh)

Bô-xít (Tây Nguyên)

25 of 38

Vai trò của tài nguyên khoáng sản đối với sự phát triển kinh tế đất nước:

  • Được khai thác làm nguyên liệu, nhiên liệu cho nhiều ngành công nghiệp như than, dầu mỏ, khí tự nhiên phục vụ sản xuất nhiệt điện, hóa dầu, sản xuất hóa chất, phân đạm; quặng bô-xít được khai thác để sản xuất kim loại.
  • Một phần được xuất khẩu.

26 of 38

Chúng ta phải khai thác và sử dụng khoáng sản như thế nào?

Khai thác hợp lí, sử dụng tiết kiệm.

www.9slide.vn

27 of 38

Khai thác than ở Quảng Ninh

www.9slide.vn

28 of 38

Mỏ dầu Bạch Hổ - Biển Đông

www.9slide.vn

29 of 38

www.9slide.vn

30 of 38

Em có biết

Một số khoáng sản có trữ lượng lớn ở nước ta là dầu mỏ và khí tự nhiên, bô-xít (bauxite), đá vôi, than đá, a-pa-tít (apatite), sắt, ti-tan (titanium),...

31 of 38

32 of 38

NHỔ CÀ RỐT

33 of 38

Vùng đồi núi nước ta chiếm khoảng mấy phần diện tích đất liền?

A B C D

A : 1/4

B : 2/4

C : 3/4

D : 4/4

34 of 38

Đồng bằng chiếm khoảng bao nhiêu diện tích lãnh thổ?

A : 3/4

B : 1/4

C : 2/4

D : 5/4

A B C D

35 of 38

A : Quảng Ninh

Tỉnh nào của nước ta có nhiều mỏ than nhất?

A B C D

B : Thái Nguyên

C : Lào Cai

D : Hà Tĩnh

36 of 38

Vì sao phải khai thác khoáng sản hợp lí, sử dụng tiết kiệm?

A B C D

A. Vì đó là nguồn tài nguyên hữu hạn

B. Vì đó là nguồn tài nguyên vô tân.

C. Vì các loại khoáng rất hiếm.

D : A và C đúng

37 of 38

- Học nội dung bài học.

- Xem trước bài mới

DẶN DÒ

38 of 38