1 of 16

BAN CHỈ HUY PCTT – TKCN VÀ PTDS

VĂN PHÒNG VỀ PHÒNG, CHỐNG THIÊN TAI

Giới thiệu Luật sửa đổi , bổ sung một số điều của Luật Phòng, chống thiên tai và Luật Đê điều

2 of 16

Ngày 17/6/2020 Quốc hội khóa XIV kỳ hop thứ 9 đã thông qua Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật phòng, chống thiên tai và Luật đê điều với tỷ lệ tán thành 92, 34% (Luật số 60/2020/ QH – 14)�Luật có hiệu lực thi hành từ ngày 1/7/2021�

3 of 16

Ngày 10/7/2020 Văn phòng Chủ tịch nước họp báo công bố Lệnh của Chủ tịch nước CHXHCN Việt nam công bố các Luật đã được Quốc hội khóa XIV, kỳ họp thứ 9 thông qua� ( Lệnh số 05/2020 /L- CTN ngày 1/7/2020)

4 of 16

Luật Phòng, chống thiên tai (2013) và Luật Đê điều( 2006)

4

5 of 16

MỤC TIÊU CỦA LUẬT SỬA ĐỔI,�BỔ SUNG

  • Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng, chống thiên tai và Luật Đê điều ban hành để khắc phục những bất cập, vướng mắc trong thực tiễn thi hành Luật Phòng, chống thiên tai và Luật Đê điều. Đồng thời, việc ban hành Luật sẽ tạo hành lang pháp lý thuận lợi, phát huy vai trò chủ đạo của Nhà nước trong công tác phòng, chống thiên tai, huy động nguồn lực cho phòng, chống thiên tai nhằm nâng cao sức chống chịu của nền kinh tế trước tình hình thiên tai diễn biến ngày càng cực đoan, bất thường, gây hậu quả nghiêm trọng.

6 of 16

BỐ CỤC CỦA LUẬT

  • Luật gồm 03 Điều:
  • Điều 1: Sửa đổi, bổ sung Luật Phòng, chống thiên tai, gồm 24 khoản.
  • Điều 2: Sửa đổi, bổ sung Luật Đê điều, gồm 7 khoản.
  • Điều 3: Hiệu lực thi hành.

7 of 16

NỘI DUNG CHÍNH CỦA LUẬT

  • 1. Loại hình thiên tai: Bổ sung 04 loại thiên tai thường xuyên xuất hiện, ảnh hưởng và gây thiệt hại lớn nhưng chưa được quy định trong Luật hiện hành gồm: gió mạnh trên biển, sương mù, cháy rừng do tự nhiên và sạt lở đất, sụt lún đất do hạn hán.

  • 2. Công trình phòng chống thiên tai: Bổ sung 05 loại công trình là công trình kè, chống xâm nhập mặn, chống sụt lún đất, chống lũ quét, chống sét vào nhóm công trình phòng, chống thiên tai đã quy định tại khoản 5 Điều 3 Luật hiện hành.

8 of 16

NỘI DUNG CHÍNH CỦA LUẬT

  • 4. Ưu tiên bố trí nguồn lực nghiên cứu, điều tra cơ bản, xây dựng và triển khai chương trình khoa học và công nghệ trong phòng, chống thiên tai; tăng cường giải pháp khắc phục hậu quả thiên tai.

  • 5.Ưu tiên đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn, huấn luyện nâng cao năng lực cho người làm công tác phòng, chống thiên tai; huấn luyện, cung cấp phương tiện, trang thiết bị cho lực lượng xung kích phòng, chống thiên tai cấp xã.

9 of 16

LUẬT PHÒNG, CHỐNG THIÊN TAI

  • 6. Nguồn nhân lực cho phòng, chống thiên tai: Bổ sung quy định lực lượng xung kích phòng, chống thiên tai được thành lập ở cấp xã, do Chủ tịch UBND cấp xã thành lập trên cơ sở dân quân ở thôn, dân quân ở cấp xã và tổ chức khác tại địa phương thực hiện nhiệm vụ phòng, chống thiên tai theo phương án ứng phó thiên tai của địa phương.
  • 7. Vật tư, phương tiện, trang thiết bị cho phòng, chống thiên tai: Bổ sung vật tư, phương tiện, trang thiết bị chuyên dùng cho phòng chống thiên tai để chuẩn bị sẵn sàng để ứng phó khi xảy ra thiên tai.

10 of 16

LUẬT PHÒNG, CHỐNG THIÊN TAI

  • 7. Ngân sách nhà nước cho phòng chống thiên tai: Sửa đổi, bổ sung quy định về dự phòng ngân sách nhà nước và bổ sung quy định sử dụng Quỹ dự trữ tài chính cho phù hợp với Luật Ngân sách nhà nước.
  • 8. Quỹ phòng, chống thiên tai ở Trung ương: Bổ sung quy định Quỹ phòng chống thiên tai ở Trung ương để tiếp nhận nguồn hỗ trợ nhân đạo từ quốc tế trong phòng chống thiên tai, đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân ngoài ngân sách nhà nước được kịp thời, đúng quy định. Đồng thời quy định rõ về nguồn thu, việc điều tiết giữa Quỹ PCTT trung ương và các Quỹ PCTT cấp tỉnh và giữa các Quỹ PCTT cấp tỉnh; nguyên tắc hoạt động của Quỹ PCTT và giao Chính phủ quy định cụ thể.

11 of 16

LUẬT PHÒNG, CHỐNG THIÊN TAI

  • 7. Bổ sung 02 Điều mới: Điều tra cơ bản ( Điều 13 a), Khoa học và công nghệ phòng, chống thiên tai ( Điều 39a). Đây là các hoạt động quan trọng trong công tác quản lý nhà nước về phòng, chống thiên tai, cần bổ sung vào Luật để tạo cơ sở pháp lý tổ chức thực hiện.
  • 8. Đảm bảo yêu cầu phòng, chống thiên tai: Bổ sung quy định đảm bảo yêu cầu phòng, chống thiên tai trong giai đoạn quản lý, vận hành, sử dụng công trình tại Điều 18a và sửa đổi, bổ sung quy định bảo đảm yêu cầu phòng chống thiên tai trong giai đoạn đầu tư xây dựng mới hoặc cải tạo, chỉnh trang khu đô thị; điểm du lịch, khu du lịch; khu công nghiệp; điểm dân cư nông thôn; công trình phòng chống thiên tai, giao thông, điện lực và công trình hạ tầng kỹ thuật khác tại Điều 19.

12 of 16

LUẬT PHÒNG, CHỐNG THIÊN TAI

  • 9. Huy động, quyên góp và phân bổ nguồn lực cứu trợ, hỗ trợ: Bổ sung thẩm quyền huy động, quyên góp, tiếp nhận của Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nhằm có thêm nguồn lực xã hội khắc phục kịp thời những thiệt hại, khó khăn của người dân vùng bị thiên tai về cả vật chất và tinh thần.
  • Sau khi tiếp nhận, các bộ, cơ quan ngang bộ có trách nhiệm chuyển giao nguồn lực đã vận động, quyên góp, tiếp nhận được cho Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Hội Chữ thập đỏ Việt Nam, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để phân bổ.

13 of 16

LUẬT PHÒNG, CHỐNG THIÊN TAI

  • 10. Sửa đổi khoản 1, Điều 44: Sửa tên Ban chỉ đạo trung ương về phòng, chống thiên tai thành Ban chỉ đạo Quốc gia về phòng, chống thiên tai.
  • 11.Về cơ quan tham mưu, giúp việc cho Ban chỉ huy phòng chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn cấp tỉnh: Bổ sung quy định ghi rõ “Ban chỉ huy phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn cấp tỉnh sử dụng bộ phận hiện có của cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và phát triển nông thôn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh làm chuyên trách để tham mưu, giúp việc” phù hợp với Nghị quyết 18-NQ/TW, Nghị quyết 19-NQ/TW và chỉ đạo của Ban Bí thư tại Chỉ thị 42-CT/TW của Ban Bí thư

14 of 16

�LUẬT ĐÊ ĐIỀU�

  • 1. Cấp phép đối với các hoạt động liên quan đến đê điều: Bổ sung quy định việc cấp giấy phép đối với hoạt động nạo vét luồng lạch trong phạm vi bảo vệ đê điều đối với tuyến đê từ cấp III trở lên đến cấp đặc biệt, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phải lấy ý kiến chấp thuận bằng văn bản của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để đảm bảo an toàn đê điều.
  • 2. Bãi nổi, cù lao: Để phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của địa phương và đảm bảo không gian thoát lũ, chứa lũ của tuyến sông, an toàn đê điều như đối với bãi sông đã quy định tại Điều 26, Điều 27, Luật bổ sung quy định việc sử dụng bãi nổi hoặc cù lao nơi chưa có công trình xây dựng và việc xử lý công trình, nhà ở hiện có ở bãi nổi hoặc cù lao.

15 of 16

�LUẬT ĐÊ ĐIỀU�

  • 3. Xây dựng, cải tạo cầu qua sông có đê: Trong quá trình thực hiện Luật Đê điều năm 2006, một số cầu mới được xây dựng ở những vị trí có khoảng cách giữa hai tuyến đê lớn không nhất thiết phải làm cầu dẫn trên bãi sông, mà vẫn có các giải pháp kỹ thuật khác đảm bảo an toàn đê điều, thoát lũ. Vì vậy, Luật sửa đổi bổ sung bỏ quy định xây dựng cầu qua sông có đê phải có cầu dẫn trên bãi sông.

16 of 16

16

TRÂN TRỌNG CẢM ƠN !