1 of 85

BỘ SÁCH GIÁO KHOA

SỬ DỤNG THỐNG NHẤT TOÀN QUỐC

LỚP 4

1

2 of 85

Lớp 4

2

3 of 85

TẬP HUẤN GIÁO VIÊN

TIN HỌC LỚP 4

Các tác giả:

  • TS. Nguyễn Chí Công (Tổng Chủ biên)
  • TS. Hoàng Thị Mai (Chủ biên)
  • ThS. Phan Anh
  • CN. Nguyễn Thu Hiền
  • CN. Nguyễn Bá Tuấn
  • ThS. Hà Đặng Cao Tùng

4 of 85

A. Tài liệu hỗ trợ

Sách giáo viên

hướng dẫn GV

sử dụng hiệu quả SGK

và xây dựng

kế hoạch dạy học.

Vở bài tập cung cấp thêm hệ thống câu hỏi, bài tập cho HS và GV.

Tài liệu in

5 of 85

A. Tài liệu hỗ trợ

Hỗ trợ tập huấn giáo viên

trên website taphuan.nxbgd.vn.

Nền tảng số

6 of 85

Chương trình tập huấn

  1. Giới thiệu chung
    • Chương trình giáo dục phổ thông 2018
    • Chương trình môn Tin học 2018
  2. Nội dung SGK Tin học 4.
    • Quan điểm biên soạn
    • Cấu trúc các chủ đề và bài học
    • Một số đặc điểm nổi bật
  3. Hướng dẫn giảng dạy
    • Kế hoạch môn học (phân phối chương trình)
    • Kế hoạch bài dạy (giáo án)
    • Đánh giá

6

7 of 85

1. Giới thiệu chung

7

8 of 85

1.1. Yêu cầu chung

  • Tuân thủ định hướng đổi mới giáo dục phổ thông. Chuyển nền giáo dục từ chú trọng truyền thụ kiến thức sang giúp HS hình thành, phát triển toàn diện phẩm chất và năng lực.
  • Bám sát chương trình giáo dục phổ thông được ban hành theo thông tư 32/2018/TT-BGDĐT, các quy định về tiêu chuẩn, quy trình biên soạn Sách giáo khoa được ban hành theo thông tư 33/2017/TT-BGDĐT và thông tư 05/2022/TT-BGDĐT.

8

9 of 85

Ba cuộc cải cách Giáo dục

Hà Đặng Cao Tùng, Hà Nội 04/2012

9

Độc lập

Thống nhất

Hội nhập

1956

1990

1975

1945

1979

1950

2013

Sự cần thiết và mục tiêu của các cuộc cải cách giáo dục:

  • Ảnh hưởng của những biến động chính trị, kinh tế, xã hội,…
  • Tác động của những tiến bộ công nghệ.
  • Yêu cầu, đòi hỏi của thực tiễn của một thế giới biến đổi nhanh chóng

9

10 of 85

Chương trình Giáo dục phổ thông 2018

7 năng lực đặc thù

3 năng lực chung

5 phẩm chất

Yêu nước

Nhân ái

Chăm chỉ

Trung thực

Trách nhiệm

Tự chủ, tự học

Giao tiếp và hợp tác

Khoa học

Giải quyết vấn đề và sáng tạo

Công nghệ

Ngôn ngữ

Tính toán

Thẩm mỹ

Thể chất

Tin học

10

11 of 85

Tham khảo

  • Năm điều Bác Hồ dạy
  • Sáu mức học của Bloom
  • Bảy trí năng của Gardner

11

12 of 85

Môn Tin học trong chương trình 2018

Đánh giá bằng nhận xét

kết hợp với ĐIỂM SỐ

Giáo dục thể chất

Nghệ thuật (Âm nhạc, Mĩ thuật)

Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp

Nội dung giáo dục của địa phương

Môn học tự chọn

Ngữ văn

Toán

Ngoại ngữ 1

Giáo dục công dân

Lịch sử và Địa lí

Khoa học tự nhiên

Công nghệ

Tin học

Môn học bắt buộc

từ lớp 3 đến lớp 12

Tin học

12

13 of 85

Chương trình Tin học 2018

NLa: Sử dụng và quản lí các phương tiện công nghệ thông tin và truyền thông.

NLb: Ứng xử phù hợp trong môi trường số.

NLc: Giải quyết vấn đề với sự hỗ trợ của công nghệ thông tin và truyền thông.

NLd: Ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong học và tự học.

NLe: Hợp tác trong môi trường số

Chủ đề A. Máy tính và xã hội tri thức

Chủ đề B. Mạng máy tính và Internet

Chủ đề C. Tổ chức lưu trữ, tìm kiếm và trao đổi thông tin

Chủ đề D. Đạo đức, pháp luật và văn hoá trong môi trường số

Chủ đề E. Ứng dụng tin học

Chủ đề F. Giải quyết vấn đề với sự trợ giúp của máy tính

Chủ đề G. Hướng nghiệp với tin học

7 chủ đề nội dung

3 mạch kiến thức

5 năng lực

Học vấn phổ thông về kĩ thuật số (DL)

Công nghệ thông tin (IT)

Khoa học máy tính (CS)

13

14 of 85

Tham khảo�(Shut down or restart? The way forward for computing in UK schools)

  1. Thay tên môn học ICT thành Computing = CS + IT + DL
  2. Cần định biên giáo viên chuyên IT và CS. Học sinh đảm bảo cấp độ 3 trong CS.
  3. Tăng ngân sách Tin học và đảm bảo bồi dưỡng thường xuyên cho giáo viên.
  4. Xây dựng chiến lược, đảm bảo sự cân bằng giữa số lượng máy tính và an toàn mạng.
  5. Nguồn lực kỹ thuật như Scratch, vi điều khiển PICAXE, Arduino, robot để học CS.
  6. Chứng chỉ cho HS. Lộ trình và cách triển khai. Giám sát tiến bộ của các trường.
  7. Yêu cầu cấp độ khi tốt nghiệp. Đồng bộ hệ thống chứng chỉ, và các cuộc thi khác.
  8. DĐTH cần tư vấn về cách đánh giá phù hợp đối với CS, IT và DL.
  9. Đa dạng hoá hình thức hỗ trợ giáo viên (CLB, cố vấn,…). Cân nhắc kinh phí phù hợp.
  10. Các Tổ chức trao giải cần tham vấn DĐTH và cơ sở GDĐH để xác lập cấp độ 3 trong CS.
  11. Diễn đàn Tin học (DĐTH) tư vấn, phối hợp và giám sát việc thực hiện các khuyến nghị.

14

15 of 85

Tham khảo

Khuyến nghị 1 (Chương 2)

Thuật ngữ ICT với tư cách tên một môn học cần được xem xét lại (Computing) và tách nó thành ba lĩnh vực rõ ràng: Học vấn số (DL), Công nghệ thông tin (IT) và Khoa học máy tính (CS).

Có sự tương đồng về cấu trúc giữa môn tiếng Anh (tiếng Việt) và môn Tin học. DL ứng với việc biết đọc biết viết, IT ứng với ngôn ngữ, CS ứng với văn học. Thuật ngữ 'ICT' không còn được sử dụng vì nó đã thu hút quá nhiều hàm ý tiêu cực.

Tin học

Tiếng Việt

DL

Đọc, viết

IT

Ngôn ngữ

CS

Văn học

15

16 of 85

Ba mạch kiến thức

Công nghệ thông tin

Information Technology

Khoa học máy tính

Computer Science

Học vấn phổ thông về kĩ thuật số

Digital Literacy

16

17 of 85

17

18 of 85

SGK 4 Tin học (bản trực tuyến)

18

19 of 85

Trang facebook SGK Tin học 345 KNTTVCS

19

20 of 85

Tài liệu tham khảo

20

21 of 85

21

22 of 85

Đánh số chủ đề

Chủ đề

Lớp 3

Lớp 4

Lớp 5

Lớp 6

Lớp 7

Lớp 8

Lớp 9

Lớp 10

Lớp 11

Lớp 12

A

1

1

1

1

1

B

2

2

2

C

3

3

3

2

2

D

4

4

4

3

3

E

5

5

5

4

4

F

6

6

6

5

5

G

6

A. Máy tính và em (Tiểu học) - Máy tính và xã hội (THCS và THPT)

B. Mạng máy tính và Internet

C. Tổ chức lưu trữ, tìm kiếm và trao đổi thông tin

D. Đạo đức, pháp luật và văn hoá trong môi trường số

E. Ứng dụng tin học

F. Giải quyết vấn đề với sự trợ giúp của máy tính

G. Hướng nghiệp với tin học

22

23 of 85

2. Giới thiệu SGK Tin học 4

23

24 of 85

2.1. Quan điểm biên soạn

  • Cách tiếp cận: Kĩ thuật – Tư duy – Văn hoá và Năng lực
  • Kết nối tri thức với cuộc sống
    • Lấy thực tiễn cuộc sống làm chất liệu để xây dựng bài học,
    • Ứng dụng bài học để giải quyết những vấn đề trong cuộc sống.
  • Về phương pháp dạy học
    • Khuyến khích học tập qua các hoạt động đa dạng.
    • Xây dựng môi trường học tập cộng tác.
    • Gắn kết sản phẩm học tập với mục tiêu bài học.
  • Về kiểm tra đánh giá:
    • Đánh giá qua sản phẩm học tập.
    • Có sự tham gia của học sinh vào quá trình đánh giá.

24

25 of 85

2.2. Cấu trúc sách

  • Số trang: 76
  • Khổ sách: 19 cm × 26,5 cm
  • Số màu: 4
  • Số bài: 16 bài.
  • Số tiết: 31 tiết (16 tiết LT, 15 tiết TH).

2. Một số điểm đặc thù

Máy tính và em

Mạng máy tính và Internet

Tổ chức lưu trữ, tìm kiếm và trao đổi thông tin

Đạo đức, pháp luật và văn hoá trong môi trường số

Ứng dụng Tin học

Giải quyết vấn đề với sự trợ giúp của máy tính

Chủ đề

1.

2.

3.

4.

5.

6.

25

26 of 85

Phân bổ số tiết

Chủ đề

Tên bài

Số tiết

LT

TH

A. Máy tính và em

1. Phần cứng và phần mềm máy tính.

2

2

2. Sử dụng bàn phím đúng cách

2

1

1

B. Mạng máy tính và Internet

3. Thông tin trên trang Web

2

2

C. Tổ chức lưu trữ, tìm kiếm và trao đổi thông tin

4. Tìm kiếm thông tin trên internet

2

1

1

5. Cây thư mục

2

1

1

D. Đạo đức, pháp luật và văn hoá trong môi trường số

6. Sử dụng phần mềm khi được phép

1

1

E. Ứng dụng tin học

7. Tạo bài trình chiếu

2

1

1

8. Định dạng văn bản trên trang chiếu

2

1

1

9. Hiệu ứng chuyển trang

2

1

1

10. Phần mềm soạn thảo văn bản

2

1

1

11. Chỉnh sửa văn bản

2

1

1

12A. Thực hành đa phương tiện

2

0

2

12B. Phần mềm luyện tập gõ bàn phím

F. Giải quyết vấn đề với sự trợ giúp của máy tính

13. Chơi với máy tính

2

1

1

14. Khám phá môi trường trực quan

2

1

1

15. Sử dụng chương trình để diễn tả ý tưởng

2

1

1

16. Chương trình của em

2

0

2

 Ôn tập, kiểm tra

4

Tổng số

 

35

16

15

26

27 of 85

2.3. Cấu trúc bài học

    • Mục tiêu
    • Khởi động
    • Nội dung
      • Hoạt động
      • Hoạt động đọc
      • Hộp kiến thức
      • Câu hỏi củng cố
    • Luyện tập
    • Vận dụng

2. Một số điểm đặc thù

Nội dung bài học

Câu hỏi củng cố

27

28 of 85

3. Một số điểm nổi bật

2. Một số điểm đặc thù

Phát triển năng lực qua hoạt động

Kết nối tri thức với cuộc sống

Kết nối khoa học và sư phạm

Kết nối liên môn

Hỗ trợ dạy học

Học liệu

28

29 of 85

3.1. Hoạt động

  • Sách gồm 22 hoạt động và 20 nhiệm vụ thực hành.
  • Học sinh được hình thành, phát triển phẩm chất và năng lực qua các hoạt động.

1. Quan điểm biên soạn

29

30 of 85

3.2. Kết nối tri thức với cuộc sống

1. Quan điểm biên soạn

30

31 of 85

3.3. Kết nối nội dung khoa học và phương pháp sư phạm

  • Kiến thức trừu tượng được chuyển tải qua tình huống quen thuộc
  • Kết nối kiến thức cũ – mới
  • Kích thích óc tưởng tượng và sáng tạo của HS

Chơi với bạn

  1. Công việc thực hiện theo từng bước
  2. Chia công việc thành những công việc nhỏ
  3. Xác định một nhiệm vụ

Làm quen môi trường

lập trình trực quan

Chơi với máy tính

Tạo chương trình trò chơi đơn giản cho trước

Tạo chương trình của em

31

32 of 85

3.4. Kết nối liên môn

Ngữ liệu các bài học tích hợp liên môn Lịch sử và Địa lí 4:

  • Đền Hùng và lễ giỗ tổ Hùng Vương
  • Văn Miếu – Quốc Tử Giám
  • Cố đô Huế
  • Xây dựng và bảo vệ đất nước Việt Nam

1. Quan điểm biên soạn

32

33 of 85

3.5. Hỗ trợ dạy học

2. Một số điểm đặc thù

Về phương pháp dạy học

    • Đa dạng hoá hình thức tổ chức lớp học.
    • Cổ vũ mô hình học tích cực. Dạy học qua hoạt động.

Về hình thức trình bày

    • Trình bày ngắn gọn, ngôn ngữ súc tích.
    • Tăng kênh hình, giảm kênh chữ.

33

34 of 85

Học liệu số

  • Trang Tập huấn của NXBGD có sách cho học sinh, sách giáo viên và sách bài tập.

https://taphuan.nxbgd.vn/

  • Facebook:

SGK TIN HỌC 345 – Kết nối TTVCS

34

35 of 85

Chủ đề A: Máy tính và em

Lớp 3

Lớp 4

Lớp 5

  • Thông tin và xử lí thông tin
  • Khám phá máy tính
  • Làm quen với cách gõ bàn phím
  • Phần cứng và phần mềm
  • Lợi ích của việc gõ bàn phím đúng cách
  • Những việc em có thể làm được nhờ máy tính

36 of 85

Chủ đề A: Máy tính và em

Bài học

YCCĐ

Mục kiến thức

Bài 1: Phần cứng và phần mềm máy tính

  • Kể được tên một số thiết bị phần cứng và phần mềm đã biết
  • Nêu được sơ lược về vai trò của phần cứng, phần mềm và mối quan hệ phụ thuộc lẫn nhau giữa chúng.
  • Nêu được ví dụ cụ thể về một số thao tác không đúng sẽ gây ra lỗi cho phần cứng và phần mềm trong quá trình sử dụng máy tính.

Phần cứng và phần mềm

Bài 2: Gõ bàn phím đúng cách

  • Giải thích được lợi ích của việc gõ bàn phím đúng cách.
  • Biết vị trí đặt các ngón tay khi gõ hàng phím số và thực hiện�được thao tác gõ đúng cách.
  • Gõ được đúng cách một đoạn văn bản ngắn khoảng 50 từ.

Lợi ích của việc gõ bàn phím đúng cách

37 of 85

Bài 1. Phần cứng và phần mềm máy tính

  • Nêu được tên một số phần cứng và phần mềm đã biết.
  • Nêu được vai trò của phần cứng, phần mềm và mối quan hệ phụ thuộc lẫn nhau giữa chúng.
  • Nêu được ví dụ cụ thể về một số thao tác không đúng sẽ gây ra lỗi cho phần cứng và phần mềm.

37

38 of 85

Bài 1. Phần cứng và phần mềm máy tính

Kết nối kiến thức lớp 3:

  • Nêu được ví dụ cụ thể về những thao tác không đúng cách sẽ gây tổn hại cho thiết bị khi sử dụng.
  • Biết thực hiện quy tắc an toàn về điện, có ý thức đề phòng tai nạn về điện khi sử dụng máy tính

38

39 of 85

Bài 2. Gõ bàn phím đúng cách

  • Giải thích được lợi ích của việc gõ bàn phím đúng cách.
  • Biết vị trí đặt các ngón tay trên hàng phím số và thực hiện các thao tác gõ đúng cách.
  • Gõ được đúng cách một đoạn văn bản ngắn khoảng 50 từ.

39

40 of 85

Bài 2. Gõ bàn phím đúng cách

Kết nối kiến thức lớp 3

  • Chỉ ra được khu vực chính của bàn phím và nêu được tên các hàng phím.
  • Biết vị trí đặt các ngón tay trên hàng phím cơ sở
  • Thực hiện được thao tác gõ các phím ở hàng cơ sở, hàng trên, hàng dưới đúng quy định của cách gõ bàn phím

40

41 of 85

Trao đổi, thảo luận

  • Chương trình Tin học
  • Chủ đề A
  • Sử dụng Padlet trong phòng máy
  • Sử dụng Plickers trong kiểm tra, đánh giá

41

42 of 85

Sử dụng máy tính an toàn và có trách nhiệm

42

43 of 85

Chủ đề B. Mạng máy tính và Internet

Lớp 3

Lớp 4

Lớp 5

Xem tin và giải trí trên trang web

Thông tin trên trang web

Tìm kiếm thông tin trên website

  • Nêu được ví dụ về tin tức và chương trình giải trí có thể xem được khi truy cập Internet (như xem tin dự báo thời tiết, nghe ca nhạc,...).
  • Nêu được ví dụ thông tin nào đó không có sẵn trong máy tính đang sử dụng nhưng có thể tìm thấy trên Internet.
  • Biết được không phải thông tin nào trên Internet cũng phù hợp với lứa tuổi
  • Nhận biết và phân biệt được các loại thông tin chính trên trang web: văn bản, hình ảnh, âm thanh, siêu văn bản.
  • Giải thích được sơ lược tác hại khi trẻ em cố tình truy cập vào những trang web không phù hợp lứa tuổi và không nên xem.
  • Tìm được trên website cho trước những thông tin phù hợp và có ích cho nhiệm vụ đặt ra.
  • Hợp tác, chia sẻ được thông tin với các bạn trong nhóm để hoàn thành công việc được giao.

43

44 of 85

Bài 3: Điều chỉnh YCCĐ

YCCĐ của chương trình

  • Nhận biết và phân biệt được các loại thông tin chính trên trang web: văn bản, hình ảnh, âm thanh và siêu văn bản
  • Giải thích được sơ lược tác hại khi trẻ em cố tình truy cập vào những trang web không phù hợp lứa tuổi và không nên xem.

44

45 of 85

Chủ đề C�Tổ chức lưu trữ, tìm kiếm và trao đổi thông tin

Lớp 3

Lớp 4

Lớp 5

  • Sắp xếp để dễ tìm
  • Làm quen với thư mục lưu trữ thông tin trong máy tính
  • Bước đầu tìm kiếm thông tin trên Internet
  • Tổ chức cây thư mục lưu trữ thông tin trong máy tính
  • Tìm kiếm thông tin trong giải quyết vấn đề
  • Cây thư mục và tìm tệp trên máy tính

45

46 of 85

Chủ đề C�Tổ chức lưu trữ, tìm kiếm và trao đổi thông tin

Bài học

YCCĐ

Mục kiến thức

Bài 4: Tìm kiếm thông tin trên Internet

  • Xác định được chủ đề (từ khoá) của thông tin cần tìm.
  • Biết cách dùng máy tìm kiếm để tìm thông tin theo từ khoá.
  • Thực hiện được việc tìm kiếm thông tin trên Internet theo yêu cầu

Bước đầu tìm kiếm thông tin trên Internet

Bài 5: Thao tác với tệp và thư mục

  • Thực hiện được các thao tác cơ bản với thư mục và tệp: tạo và xoá thư mục, xoá tệp, di chuyển một thư mục hay một tệp vào trong thư mục khác, sao chép thư mục và tệp, đổi tên tệp.
  • Nêu được tác hại khi thao tác nhầm, từ đó có ý thức cẩn thận khi thực hiện các thao tác nêu trên.

Tổ chức cây thư mục lưu trữ thông tin trong máy tính

47 of 85

Các bước tìm kiếm thông tin trên Internet

48 of 85

Thao tác với tệp và thư mục

48

49 of 85

Một số biểu tượng tệp và thư mục

My documents

49

50 of 85

50

51 of 85

Nội dung buổi chiều

  1. Thảo luận về các chủ đề: 4, 5, 6
  2. Giờ dạy minh hoạ
  3. Kế hoạch dạy học (Phân phối chương trình)
  4. Kế hoạch bài dạy
  5. Kiểm tra đánh giá

51

52 of 85

Chủ đề D. �Đạo đức, pháp luật và văn hoá trong môi trường số

Lớp 3

Lớp 4

Lớp 5

Sử dụng thông tin cá nhân trong môi trường số một cách phù hợp

Bản quyền sử dụng phần mềm

Bản quyền nội dung thông tin

  • Biết được thông tin cá nhân và gia đình có thể được lưu trữ và trao đổi nhờ máy tính.
  • Có ý thức bảo vệ thông tin cá nhân và gia đình khi giao tiếp qua máy tính; biết được việc người xấu có thể lợi dụng những thông tin này gây hại cho em và gia đình.
  • Nêu được một vài ví dụ cụ thể về phần mềm miễn phí và phần mềm không miễn phí.
  • Biết rằng chỉ được sử dụng phần mềm có bản quyền khi được phép.
  • Giải thích được một số khái niệm liên quan đến bản quyền nội dung thông tin.
  • Nhận biết và giải thích sơ lược được một số vấn đề đạo đức và tính hợp lệ của việc truy cập nội dung, việc bảo mật thông tin.
  • Thể hiện được sự tôn trọng tính riêng tư và bản quyền nội dung thông tin.
  • Thể hiện được sự không đồng tình với hiện tượng sai trái, gian dối trong học tập và đời sống như xem thư riêng hay sao chép tệp của bạn khi chưa được sự đồng ý,…

52

53 of 85

Bài 6. Sử dụng phần mềm khi được phép

Điều chỉnh YCCĐ của chương trình: Bản quyền sử dụng phần mềm

  • Nêu được một vài ví dụ cụ thể về phần mềm miễn phí và phần mềm không miễn phí.
  • Biết rằng chỉ được sử dụng phần mềm có bản quyền khi được phép.

53

54 of 85

Bản quyền và quyền tác giả

  • Bản quyền là từ được sử dụng trong đời sống để nói đến quyền nhân bản, truyền gửi, xuất bản hay phân phối đối với những sản phẩm trí tuệ mà thông thường, đó là quyền của các tác giả đối với tác phẩm do họ sáng tạo ra. Trong Luật sở hữu trí tuệ, quyền tác giả là thuật ngữ pháp lí được dùng thay cho từ bản quyền.
  • Theo Luật Sở hữu trí tuệ, chủ sở hữu của quyền tác giả có thể là: 1) tác giả, 2) các đồng tác giả, 3) tổ chức, cá nhân giao nhiệm vụ cho tác giả hoặc giao kết hợp đồng với tác giả, 4) người thừa kế quyền tác giả, 5) người được chuyển giao quyền, và 6) Nhà nước.

54

55 of 85

Tác giả và chủ sở hữu quyền tác giả

  • Tác giả: Là người trực tiếp sáng tạo ra một phần hoặc toàn bộ tác phẩm văn học, nghệ thuật và khoa học, nắm giữ các quyền nhân thân được quy định tại Điều 19 Luật Sở hữu trí tuệ.
  • Chủ sở hữu quyền tác giả: Là tổ chức, cá nhân nắm giữ một, một số hoặc toàn bộ các quyền tài sản được quy định tại Điều 20 của Luật sở hữu trí tuệ.

55

56 of 85

Tác giả và chủ sở hữu quyền tác giả

Tác giả (quyền nhân thân)

Chủ sở hữu (quyền tài sản)

  1. Đặt tên cho tác phẩm;
  2. Đứng tên thật hoặc bút danh trên tác phẩm; được nêu tên thật hoặc bút danh khi tác phẩm được công bố, sử dụng;
  3. Công bố tác phẩm hoặc cho phép người khác công bố tác phẩm;
  4. Bảo vệ sự toàn vẹn của tác phẩm, không cho người khác sửa chữa, cắt xén hoặc xuyên tạc tác phẩm dưới bất kỳ hình thức nào gây phương hại đến danh dự và uy tín của tác giả.
  1. Làm tác phẩm phái sinh;
  2. Biểu diễn tác phẩm trước công chúng;
  3. Sao chép tác phẩm;
  4. Phân phối, nhập khẩu bản gốc hoặc bản sao tác phẩm;
  5. Truyền đạt tác phẩm đến công chúng bằng phương tiện hữu tuyến, vô tuyến, mạng thông tin điện tử hoặc bất kỳ phương tiện kỹ thuật nào khác;
  6. Cho thuê bản gốc hoặc bản sao tác phẩm điện ảnh, chương trình máy tính.

56

57 of 85

Chủ đề E. Ứng dụng tin học

  • Thực hiện được thành thạo việc kích hoạt và ra khỏi phần mềm trình chiếu.
  • Tạo được tệp trình chiếu đơn giản (khoảng 4 trang) có chữ hoa và chữ thường, có ảnh, có sử dụng công cụ gạch đầu dòng. Biết lưu tệp sản phẩm vào đúng thư mục theo yêu cầu.
  • Định dạng được kiểu, màu, kích thước chữ cho văn bản trên trang chiếu.
  • Sử dụng được một vài hiệu ứng chuyển trang đơn giản.

Tạo bài trình chiếu

  • Nhận biết được biểu tượng của phần mềm soạn thảo văn bản và kích hoạt được bằng chuột.
  • Soạn thảo được văn bản tiếng Việt có chữ hoa, có dấu và lưu trữ được vào thư mục theo yêu cầu. Mở được tệp có sẵn, đặt và đổi được tên tệp.
  • Đưa được hình ảnh vào văn bản.
  • Chỉnh sửa được văn bản với các thao tác chọn, xoá, sao chép, di chuyển một đoạn văn bản.

Tập soạn thảo văn bản

  • Nêu được ví dụ minh hoạ việc sử dụng phần mềm máy tính hoặc video giúp biết thêm những thông tin sinh động về lịch sử, văn hoá.
  • Kể lại được điều quan sát và biết thêm qua sử dụng công cụ đa phương tiện.

Chủ đề con (lựa chọn):

Sử dụng công cụ đa phương tiện để tìm hiểu lịch sử, văn hoá

  • Nhận thấy được phần mềm có thể giúp tập gõ đúng cách, có thể “hướng dẫn” luyện gõ bằng hệ thống bảng chọn và các thông báo.
  • Quen được với giao diện của phần mềm luyện gõ và tập gõ được theo yêu cầu thấp nhất, ví dụ như tập gõ phím Shift tạo chữ hoa, các dấu và các số.

Chủ đề con (lựa chọn):

Sử dụng phần mềm luyện tập gõ bàn phím

57

58 of 85

Chủ đề E - 1. Tạo bài trình chiếu

58

59 of 85

Chủ đề E - 2. Tập soạn thảo văn bản

59

60 of 85

Chủ đề E – Tự chọn 1

60

61 of 85

Chủ đề E – Tự chọn 2

61

62 of 85

Cách gõ tiếng Việt có dấu

62

63 of 85

Chuyện cổ tích

  • Lạc Long Quân & Âu Cơ : câu chuyện Bọc trăm trứng nở trăm con – Thời Kinh Dương Vương (đời vua Hùng thứ 1).
  • Thánh Gióng (Phù Đổng Thiên Vương) : câu chuyện Phù Đổng Thiên Vương đánh giặc Ân – Vua (đời vua Hùng Thứ 6).
  • Truyền thuyết Bánh Chưng – Bánh Giày: câu chuyện vua Hùng kén rể và truyền ngôi cho chàng Lang Liêu (đời vua Hùng thứ 7).
  • Sự tích dưa hấu – Mai An Tiêm trên đảo hoang (đời vua Hùng thứ 17).
  • Sơn Tinh – Thủy Tinh: câu chuyện về ước mơ chinh phục thiên nhiên của con người (đời vua Hùng vương thứ 18).
  • Chử Đồng Tử – Tiên Dung (đời vua Hùng thứ 18).

63

64 of 85

Chủ đề F.

Giải quyết vấn đề với sự trợ giúp của máy tính

  • Nhận ra được chương trình máy tính qua các trò chơi.
  • Nêu được ví dụ cụ thể về sử dụng chương trình máy tính để diễn tả ý tưởng, câu chuyện theo từng bước.
  • Tự thiết lập và tạo được chương trình đơn giản, ví dụ điều khiển một nhân vật chuyển động trên màn hình.

Làm quen với môi trường lập trình trực quan

65 of 85

65

66 of 85

Chủ đề F. �Giải quyết vấn đề với sự trợ giúp của máy tính

Kết nối kiến thức lớp 3:

  1. Công việc thực hiện theo từng bước
  2. Chia công việc thành những công việc nhỏ
  3. Xác định một nhiệm vụ

Chơi với bạn

Làm quen môi trường

lập trình trực quan

Chơi với máy tính

Tạo chương trình trò chơi đơn giản cho trước

Tạo chương trình của em

66

67 of 85

Chủ đề F. �Giải quyết vấn đề với sự trợ giúp của máy tính

67

68 of 85

Chủ đề F. �Giải quyết vấn đề với sự trợ giúp của máy tính

Chủ đề F. �Giải quyết vấn đề với sự trợ giúp của máy tính

68

69 of 85

Sử dụng scratch

69

70 of 85

2. Xây dựng kế hoạch môn học

  • Hướng dẫn tại văn bản số 2345/BGDĐTGDTH ngày 07/06/2021 về việc hướng dẫn xây dựng kế hoạch giáo dục nhà trường cấp tiểu học.

70

71 of 85

Kế hoạch bài dạy

  • 1. Khung kế hoạch
    • Theo hướng dẫn của công văn 2345

2. Nguồn tư liệu

    • Sách học sinh
    • Sách giáo viên
    • SBT

71

72 of 85

Kế hoạch bài dạy

72

73 of 85

73

74 of 85

Soạn kế hoạch bài dạy

  • 1. Sách giáo khoa
    • Cấu trúc bài học tương ứng với 4 hoạt động của kế hoạch bài dạy

74

75 of 85

2.3. Cấu trúc bài học

    • Mục tiêu
    • Khởi động
    • Nội dung
      • Hoạt động
      • Hoạt động đọc
      • Hộp kiến thức
      • Câu hỏi củng cố
    • Luyện tập
    • Vận dụng

2. Một số điểm đặc thù

Hoạt động đọc

Câu hỏi củng cố

75

76 of 85

Bốn cấu phần của hoạt động học

1. Hoạt động cộng tác

2. Hoạt động đọc

3. Chốt kiến thức

4. Củng cố

76

77 of 85

Tổ chức dạy học

Bước 1: Mở đầu bài học

Bước 2: Hình thành kiến thức

Bước 3:

Luyện tập

Bước 4: Vận dụng, sáng tạo

  • Mục đích: đặt vấn đề, giới thiệu bài học,…
  • Tình huống, vấn đề liên quan đến bài học
  • Hoạt động độc lập và hoạt động nhóm
  • Chốt kiến thức
  • Nhắc lại kiến thức đã học
  • Câu trả lời có trong bài học
  • Liên kết bài học với thực tế.

78 of 85

Kiểm tra, đánh giá

Thực hiện theo Thông tư 27/2020/TT-BGDĐT ngày 4/9/2020 quy định đánh giá học sinh tiểu học

78

79 of 85

Đánh giá thường xuyên nội dung học tập

a) Giáo viên sử dụng linh hoạt, phù hợp các phương pháp đánh giá, nhưng chủ yếu thông qua lời nói chỉ ra cho học sinh biết được chỗ đúng, chưa đúng và cách sửa chữa; viết nhận xét vào vở hoặc sản phẩm học tập của học sinh khi cần thiết, có biện pháp cụ thể giúp đỡ kịp thời.

b) Học sinh tự nhận xét và tham gia nhận xét sản phẩm học tập của bạn, nhóm bạn trong quá trình thực hiện các nhiệm vụ học tập để học và làm tốt hơn.

c) Cha mẹ học sinh trao đổi với giáo viên về các nhận xét, đánh giá học sinh bằng các hình thức phù hợp và phối hợp với giáo viên động viên, giúp đỡ học sinh học tập, rèn luyện.

Thông tư số 27/2020/TT-BGDĐT ngày 4/9/2020 ban hành quy định đánh giá học sinh tiểu học

79

80 of 85

Đánh giá thường xuyên �về sự hình thành và phát triển phẩm chất, năng lực

a) Giáo viên sử dụng linh hoạt, phù hợp các phương pháp đánh giá; căn cứ vào những biểu hiện về nhận thức, hành vi, thái độ của học sinh; đối chiếu với yêu cầu cần đạt của từng phẩm chất chủ yếu, năng lực cốt lõi theo Chương trình giáo dục phổ thông cấp tiểu học để nhận xét và có biện pháp giúp đỡ kịp thời.

b) Học sinh được tự nhận xét và được tham gia nhận xét bạn, nhóm bạn về những biểu hiện của từng phẩm chất chủ yếu, năng lực cốt lõi để hoàn thiện bản thân.

c) Cha mẹ học sinh trao đổi, phối hợp với giáo viên động viên, giúp đỡ học sinh rèn luyện và phát triển từng phẩm chất chủ yếu, năng lực cốt lõi.

80

81 of 85

Đánh giá định kì

  • Vào giữa học kỳ I, cuối học kỳ I, giữa học kỳ II và cuối năm học, giáo viên dạy môn học căn cứ vào quá trình đánh giá thường xuyên và yêu cầu cần đạt, biểu hiện cụ thể về các thành phần năng lực của từng môn học theo 3 mức: hoàn thành tốt, hoàn thành, chưa hoàn thành
  • Vào cuối học kỳ I và cuối năm học: có bài kiểm tra định kỳ. Bài kiểm tra được giáo viên sửa lỗi, nhận xét, cho điểm theo thang điểm 10, không cho điểm thập phân và được trả lại cho học sinh
  • Đề kiểm tra định kỳ phù hợp với yêu cầu cần đạt và các biểu hiện cụ thể về các thành phần năng lực của môn học, gồm các câu hỏi, bài tập được thiết kế theo các mức như sau:
    • Mức 1: Nhận biết, nhắc lại hoặc mô tả được nội dung đã học và áp dụng trực tiếp để giải quyết một số tình huống, vấn đề quen thuộc trong học tập;
    • Mức 2: Kết nối, sắp xếp được một số nội dung đã học để giải quyết vấn đề có nội dung tương tự;
    • Mức 3: Vận dụng các nội dung đã học để giải quyết một số vấn đề mới hoặc đưa ra những phản hồi hợp lý trong học tập và cuộc sống

81

82 of 85

Phương pháp đánh giá

a) Phương pháp quan sát: Giáo viên theo dõi, lắng nghe học sinh trong quá trình giảng dạy trên lớp, sử dụng phiếu quan sát, bảng kiểm tra, nhật ký ghi chép lại các biểu hiện của học sinh để sử dụng làm minh chứng đánh giá quá trình học tập, rèn luyện của học sinh.

b) Phương pháp đánh giá qua hồ sơ học tập, các sản phẩm, hoạt động của học sinh: Giáo viên đưa ra các nhận xét, đánh giá về các sản phẩm, kết quả hoạt động của học sinh, từ đó đánh giá học sinh theo từng nội dung đánh giá có liên quan.

c) Phương pháp vấn đáp: Giáo viên trao đổi với học sinh thông qua việc hỏi đáp để thu thập thông tin nhằm đưa ra những nhận xét, biện pháp giúp đỡ kịp thời.

d) Phương pháp kiểm tra viết: Giáo viên sử dụng các bài kiểm tra gồm các câu hỏi, bài tập được thiết kế theo mức độ, yêu cầu cần đạt của chương trình, dưới hình thức trắc nghiệm, tự luận hoặc kết hợp trắc nghiệm và tự luận để đánh giá mức đạt được về các nội dung giáo dục cần đánh giá.

82

83 of 85

Tài liệu hỗ trợ

83

84 of 85

Fanpage

84

85 of 85

85