1 of 29

VAI TRÒ CỦA ĐIỀU DƯỠNG TRONG QUẢN LÝ DỊCH TRUYỀN

Ở BỆNH NHÂN NẶNG

BCV: VÕ THỊ THANH ÂN

KHOA HỒI SỨC TÍCH CỰC TIM MẠCH – BV ĐÀ NẴNG

2 of 29

TỔNG QUAN

ĐẶT VẤN ĐỀ

DỊCH

VAI TRÒ ĐIỀU DƯỠNG

3 of 29

ĐẶT VẤN ĐỀ

Thừa dịch > tăng tử vong

Tầm quan trọng của nhận biết tác hại dịch truyền

Vai trò của điều dưỡng: quan trọng

4 of 29

DỊCH

- Vận chuyển

- Duy trì áp suất thẩm thấu và cân bằng nội môi.

- Góp phần vào việc thực hiện các phản ứng sinh hóa

https://www.lecturio.com/concepts/body-fluid-compartments/

5 of 29

DỊCH VÀO

Dịch dinh dưỡng (33%) và fluid creep(33%) làm tăng dịch tích luỹ và gây quá tải

  • Điều dưỡng cần theo dõi chặt chẽ cân bằng dịch, ghi nhận chính xác lượng dịch vào – ra và phát hiện sớm dấu hiệu quá tải để kịp thời điều chỉnh.

Van Regenmortel N et al. Critical care Med. 2018;44:409-417

6 of 29

DỊCH RA

Naldrett I (2022) Essential critical care skills 5: management of fluid balance. Nursing Times [online]; 118: 3.

7 of 29

CÁC CHẤT ĐIỆN GIẢI MẤT ĐI

  • Trong quá trình thải dịch, ngoài lượng dịch bị mất đi cơ thể còn có thể mất đi nhiều chất điện giải quan trọng
  • Nắm vững vị trí mất dịch, lượng dịch mất đi để sớm tìm nguyên nhân giải quyết mất cân bằng điện giải

8 of 29

ĐẶC ĐIỂM DỊCH

. Khi cần dịch:

  • Chỉ dùng dịch khi thực sự cần thiết.
  • Dịch cân bằng, ít Natri: Sử dụng NaCl 0,18–0,45%.
  • Dịch ít Clo hơn NaCl 0,9%: Ưu tiên các dung dịch như Ringer Lactate.
  • Đánh giá thường xuyên
  • Sử dụng norepinephrine sớm: Hỗ trợ tuần hoàn nếu cần.
  • Ngừng truyền dịch nếu không hiệu quả:
  • Albumin 20%: Dùng nếu Albumin huyết thanh thấp (<30 g/L).

.Nếu không cần dịch: giảm lượng dịch và Natri vào cơ thể.

  • Tránh dịch duy trì hoặc "dịch creep": Dinh dưỡng cô đặc

9 of 29

�CÁC THÀNH PHẦN TRONG �DỊCH TRUYỀN

https://img.brainkart.com/imagebk28/94UgW2d.jpg

 Đối với mất dịch chủ yếu liên quan đến nước, thay thế bằng dung dịch nhược trương, còn được gọi là dung dịch loại duy trì.

Nếu mất dịch liên quan đến cả nước và chất điện giải, thay thế bằng dung dịch điện giải đẳng trương, còn được gọi là dung dịch loại thay thế

10 of 29

NHU CẦU CƠ BẢN

HẰNG NGÀY

11 of 29

GIAI ĐOẠN TRUYỀN DỊCH

Malbrain, M.L.N.G. et al. (2024). The 4-indications of Fluid Therapy: Resuscitation, Replacement, Maintenance and Nutrition Fluids, and Beyond.

12 of 29

HỒI SỨC - R

    • Thời gian: Vài phút tổn thương (sepsis, shock, chấn thương, bỏng...)
    • Đặc trưng: MAP thấp, CO thấp, suy giảm vi tuần hoàn
    • Quy trình truyền dịch:

- Tốc độ truyền duy trì: 1 mL/kg/giờ

- Truyền dịch nhanh: 30 ml/kg/giờ theo hướng dẫn của SSCG hoặc bolus 4 ml/kg trong 5-10 phút.

    • Mục tiêu
    • Quản lí dịch theo mục tiêu sớm đầy đủ
    • Cân bằng dịch phải dương
    • Nhiệm vụ:

- Theo dõi sát các dấu hiệu sinh tồn (mạch, huyết áp, nhịp thở, SpO2).

- Đảm bảo đúng quy trình kĩ thuật.

- Báo cáo.

13 of 29

TỐI ƯU HOÁ - 0

    • Thời gian: Vài giờ sau tổn thương
    • Nguyên tắc : chất lỏng quản lí theo nhu cầu cá nhân, đánh giá lại thường xuyên
    • Đặc trưng:
    • - Thiếu máu cục bộ và tái tưới máu
    • - Cân bằng dịch dương (dấu hiệu sinh học)
    • Mục tiêu:
    • - Đảm bảo tưới máu mô đầy đủ
    • - Duy trì cân bằng dịch trung tính
    • -Hạn chế tổn thương cơ quan
    • Nhiệm vụ :
    • Hỗ trợ bác sĩ trong việc đánh giá hiệu quả của truyền dịch, ví dụ qua siêu âm hoặc các chỉ số lâm sàng.
    • Điều chỉnh tư thế bệnh nhân để cải thiện tuần hoàn và hô hấp

14 of 29

ỔN ĐỊNH - S

    • Khi nào dừng truyền dịch:

- Bệnh nhân ổn định

- Không đáp ứng với truyền dịch

- Truyền dịch duy trì tối thiểu nếu cần

  • Theo dõi:

- Cân nặng hàng ngày

- Cân bằng dịch

- Chức năng cơ quan

    • Mục tiêu quản lý dịch:

- Lượng chất điện giải và nước

- Duy trì chức năng cơ quan

- Cân bằng dịch 0 hoặc hơi âm

    • Khi nào bắt đầu:

- Bệnh nhân ổn định

    • Nghiên cứu ICU:
    • Tử vong tăng nếu cân bằng dịch dương sau 72 giờ nhập viện ICU
    • Tốc độ truyền dịch:

- Theo tình trạng bệnh nhân

    • Nhu cầu chất lỏng và chất điện giải hàng ngày bình thường
    • Rủi ro:

- Cân bằng dịch dương dai dẳng -> Kết quả kém

15 of 29

RÚT DỊCH

    • Mục tiêu: Loại bỏ lượng dịch dư thừa
    • Qúa trình: Quá trình giải hồi sức, hạ nhiệt, dẫn lưu dịch
    • Có thể tự phát khi bệnh nhân ổn định
    • Phương pháp
    • Thuốc lợi tiểu
    • Phương pháp PAL : dẫn lưu dịch
    • Truyền albumin
    • Nhiệm vụ:
    • Theo dõi và hỗ trợ các biện pháp loại bỏ dịch dư thừa, như sử dụng thuốc lợi tiểu hoặc dẫn lưu.
    • Đảm bảo bệnh nhân được thoải mái và giảm thiểu nguy cơ biến chứng

16 of 29

MỘT SỐ KHÁI NIỆM

    • Đảm bảo đủ nước và điện giải

Mục đích:

      • Duy trì cân bằng nước và điện giải
    • Ứng dụng:
      • Khi bệnh nhân không thể uống đủ nước
      • Mất nước nhẹ

    • Mục đích:
      • Xác định nhu cầu
      • Đánh giá hiệu quả
    • Chỉ số theo dõi:
      • Nhịp tim
      • Huyết áp
      • Sản lượng nước tiểu
      • Mức độ tỉnh táo của bệnh nhân
    • Mục đích:
      • Tăng thể tích máu nhanh chóng
      • Cải thiện huyết áp
    • Ứng dụng:
      • Tình huống cấp cứu
      • Sốc
      • Mất máu nặng

Truyền dịch bolus

Truyền một lượng lớn dịch trong thời gian ngắn (vài phút)

Thử thách dịch

Kiểm tra phản ứng của cơ thể đối với dịch truyền

Cân bằng dịch hàng ngày

Theo dõi lượng dịch vào và ra khỏi cơ thể trong vòng 24 giờ

Dịch duy trì

Dịch truyền liên tục với tốc độ chậm

17 of 29

VAI TRÒ CỦA ĐIỀU DƯỠNG�

    • Nghiên cứu của Chris Tattersall (2016) chỉ ra rằng chỉ một phần tư 1/4 điều dưỡng và nhân viên chăm sóc tham gia có thể tính toán chính xác lượng dịch vào ra của bệnh nhân.
    • Mục đích nâng cao đào tạo và kỹ năng trong việc quản lý cân bằng dịch để đảm bảo an toàn và hiệu quả là một trong những nền tảng cơ bản để nâng cao chất lượng chăm sóc

Tattersall C (2016) Nursing staff’s ability to gauge fluid intake. Nursing Times; 112: 45/46, 19-21.

18 of 29

CÂN BẰNG DỊCH

Cân bằng dịch là trạng thái ổn định của lượng nước và chất điện giải trong cơ thể, đảm bảo rằng lượng nước vào và ra được điều hòa một cách hợp lý

https://leankitchen.org.uk/wp-content/uploads/2023/02/fluidbalance.png

19 of 29

MẤT CÂN BẰNG DỊCH

  • Mất cân bằng dịch là tình trạng cơ thể không duy trì được sự cân đối giữa lượng nước và chất điện giải nạp vào và bài tiết ra.
  • Thừa dịch
  • Thiếu dịch

Ronco, Claudio & Kaushik, Manish & Valle, Roberto & Aspromonte, Nadia & Peacock, William. (2012). Diagnosis and Management of Fluid Overload in Heart Failure and Cardio-Renal Syndrome: The "5B" Approach. Seminars in nephrology. 32. 129-41. 10.1016/j.semnephrol.2011.11.016.

20 of 29

DỊCH TÍCH LUỸ

  • Dịch tích lũy là hiện tượng chất lỏng tích tụ trong các khoang và mô cơ thể, khi không có cơ chế tự giải phóng hoặc tuần hoàn phù hợp.

21 of 29

NHẬN ĐỊNH CHỦ QUAN

Thông tin cần thu thập bao gồm tuổi, tiền sử bệnh, chế độ ăn, mức độ hoạt động, thuốc sử dụng, triệu chứng đau, và chức năng ruột, bàng quang. Đây là các yếu tố quan trọng để đánh giá sức khỏe và xây dựng kế hoạch chăm sóc phù hợp cho bệnh nhân

Thông tin từ phía người bệnh và gia đình

Nhận ra những rủi ro này giúp điều dưỡng chuẩn bị cho các biến chứng có thể phát sinh và cho phép nhận ra các tín hiệu báo động xấu chuẩn bị xảy ra với người bệnh

22 of 29

NHẬN ĐỊNH KHÁCH QUAN

23 of 29

Lập kế hoạch

Theo dõi tình trạng dịch

Đánh giá chức năng các cơ quan

Xem xét các yếu tố rủi ro

Theo dõi các biến chứng

24 of 29

THỰC HIỆN KẾ HOẠCH

THEO DÕI TÌNH TRẠNG DỊCH VÀO VÀ DỊCH RA

Đo cân nặng hàng ngày

Đánh giá phù nề và đo chu vi chi

Theo dõi các dấu hiệu quan trọng

Kiểm tra độ săn chắc da

ĐÁNH GIÁ TÌNH TRẠNG TIM MẠCH

Đánh giá âm thanh tim

Theo dõi huyết áp

Kiểm tra xung ngoại vi

Đánh giá sự giãn nở tĩnh mạch cảnh

Theo dõi rối loạn nhịp tim

ĐÁNH GIÁ TÌNH TRẠNG HÔ HẤP

Theo dõi kiểu thở

Nghe âm thanh phổi

Kiểm tra độ bão hòa oxy

Lưu ý việc sử dụng các cơ phụ

Khó thở khi nằm

25 of 29

THỰC HIỆN KẾ HOẠCH

QUẢN LÍ CÁC YẾU TỐ

NGUY CƠ

Tiền sử

Chức năng cơ quan

Đánh giá bệnh đi kèm

THEO DÕI CÁC BIẾN CHỨNG

Kiểm tra các dấu hiệu của suy tim, phù phổi

Theo dõi sự mất cân bằng điện giải

Đánh giá tình trạng tinh thần

Kiểm tra sự phân hủy da

26 of 29

KINH NGHIỆM LÂM SÀNG

Phương pháp

Ưu điểm

Hạn chế

Ứng dụng lâm sàng

Cân nặng

- Dễ thực hiện, khách quan. 

- Theo dõi thay đổi dịch qua thời gian.

- Cần cân chính xác và đúng thời điểm.

- Bị ảnh hưởng bởi các yếu tố khác (quần áo, dịch truyền).

Theo dõi tình trạng mất nước hoặc quá tải dịch.

Cân bằng dịch (I/O)

  • Giúp đánh giá lượng dịch vào - ra của cơ thể.
  • Phát hiện nguy cơ quá tải hoặc mất nước.

- Dữ liệu có thể sai lệch do ghi nhận không đầy đủ.

- Không phản ánh được dịch ở khoang ngoài mạch.

Theo dõi bệnh nhân nguy kịch, suy tim, suy thận.

Nhận định bằng mắt

- Dễ thực hiện, không cần thiết bị.

- Phát hiện nhanh dấu hiệu phù, khô da, tĩnh mạch cổ.

- Mang tính chủ quan, phụ thuộc kinh nghiệm điều dưỡng.

- Chỉ phát hiện khi có thay đổi rõ ràng.

Đánh giá sơ bộ tình trạng dịch trước khi có xét nghiệm cận lâm sàng.

Huyết động học (HA, CVP, MAP)

- Đánh giá chính xác tình trạng tưới máu và thể tích tuần hoàn.

- Cần thiết bị theo dõi.

- Chỉ áp dụng bệnh nhân có đặt catheter

27 of 29

LƯỢNG GIÁ

Bệnh nhân sẽ duy trì các dấu hiệu sinh tồn ổn định

Chức năng các cơ quan phục hồi

Bệnh nhân sẽ duy trì lượng nước tiểu là 0,5 mL/kg/giờ hoặc ít nhất là hơn 1300 mL/ngày, màu sắc bình thường

Bệnh nhân sẽ thể hiện sự hiểu biết về các hạn chế về dịch

Bilan dịch cân bằng

Bệnh nhân sẽ giảm phù nề, duy trì được độ đàn hồi của da, lưỡi và niêm mạc ẩm

Bệnh nhân sẽ duy trì nồng độ natri máu bình thường

Bệnh nhân sẽ duy trì cân nặng ổn định

Bệnh nhân sẽ chứng minh trạng thái tinh thần được cải thiện

28 of 29

KẾT LUẬN

NURSE

Việc theo dõi cân bằng dịch không chính xác là một vấn đề phổ biến trong các khoa bệnh viện, ảnh hưởng đến sự an toàn của bệnh nhân

Để giải quyết, cần xây dựng hệ thống kiểm tra y tế hàng ngày đối với biểu đồ dịch, giúp tối ưu hóa quy trình, giảm công việc thừa, và tăng độ chính xác cho những bệnh nhân cần

Hệ thống này không chỉ cải thiện an toàn bệnh nhân mà còn nâng cao hiệu quả hoạt động cho đội ngũ y tế

Thành công của thay đổi này phụ thuộc vào việc nâng cao nhận thức và đào tạo về tầm quan trọng của cân bằng dịch.

29 of 29