VAI TRÒ CỦA ĐIỀU DƯỠNG TRONG QUẢN LÝ DỊCH TRUYỀN
Ở BỆNH NHÂN NẶNG
BCV: VÕ THỊ THANH ÂN
KHOA HỒI SỨC TÍCH CỰC TIM MẠCH – BV ĐÀ NẴNG
TỔNG QUAN
ĐẶT VẤN ĐỀ
DỊCH
VAI TRÒ ĐIỀU DƯỠNG
ĐẶT VẤN ĐỀ
Thừa dịch > tăng tử vong
Tầm quan trọng của nhận biết tác hại dịch truyền
Vai trò của điều dưỡng: quan trọng
DỊCH
- Vận chuyển
- Duy trì áp suất thẩm thấu và cân bằng nội môi.
- Góp phần vào việc thực hiện các phản ứng sinh hóa
https://www.lecturio.com/concepts/body-fluid-compartments/
DỊCH VÀO
Dịch dinh dưỡng (33%) và fluid creep(33%) làm tăng dịch tích luỹ và gây quá tải
Van Regenmortel N et al. Critical care Med. 2018;44:409-417
DỊCH RA
Naldrett I (2022) Essential critical care skills 5: management of fluid balance. Nursing Times [online]; 118: 3.
CÁC CHẤT ĐIỆN GIẢI MẤT ĐI
ĐẶC ĐIỂM DỊCH
. Khi cần dịch:
.Nếu không cần dịch: giảm lượng dịch và Natri vào cơ thể.
�CÁC THÀNH PHẦN TRONG �DỊCH TRUYỀN
https://img.brainkart.com/imagebk28/94UgW2d.jpg
Đối với mất dịch chủ yếu liên quan đến nước, thay thế bằng dung dịch nhược trương, còn được gọi là dung dịch loại duy trì.
Nếu mất dịch liên quan đến cả nước và chất điện giải, thay thế bằng dung dịch điện giải đẳng trương, còn được gọi là dung dịch loại thay thế
NHU CẦU CƠ BẢN
HẰNG NGÀY
� GIAI ĐOẠN TRUYỀN DỊCH�
Malbrain, M.L.N.G. et al. (2024). The 4-indications of Fluid Therapy: Resuscitation, Replacement, Maintenance and Nutrition Fluids, and Beyond.
HỒI SỨC - R
- Tốc độ truyền duy trì: 1 mL/kg/giờ
- Truyền dịch nhanh: 30 ml/kg/giờ theo hướng dẫn của SSCG hoặc bolus 4 ml/kg trong 5-10 phút.
- Theo dõi sát các dấu hiệu sinh tồn (mạch, huyết áp, nhịp thở, SpO2).
- Đảm bảo đúng quy trình kĩ thuật.
- Báo cáo.
TỐI ƯU HOÁ - 0
ỔN ĐỊNH - S
- Bệnh nhân ổn định
- Không đáp ứng với truyền dịch
- Truyền dịch duy trì tối thiểu nếu cần
- Cân nặng hàng ngày
- Cân bằng dịch
- Chức năng cơ quan
- Lượng chất điện giải và nước
- Duy trì chức năng cơ quan
- Cân bằng dịch 0 hoặc hơi âm
- Bệnh nhân ổn định
- Theo tình trạng bệnh nhân
- Cân bằng dịch dương dai dẳng -> Kết quả kém
RÚT DỊCH
MỘT SỐ KHÁI NIỆM
Mục đích:
Truyền dịch bolus
Truyền một lượng lớn dịch trong thời gian ngắn (vài phút)
Thử thách dịch
Kiểm tra phản ứng của cơ thể đối với dịch truyền
Cân bằng dịch hàng ngày
Theo dõi lượng dịch vào và ra khỏi cơ thể trong vòng 24 giờ
Dịch duy trì
Dịch truyền liên tục với tốc độ chậm
VAI TRÒ CỦA ĐIỀU DƯỠNG�
Tattersall C (2016) Nursing staff’s ability to gauge fluid intake. Nursing Times; 112: 45/46, 19-21.
CÂN BẰNG DỊCH
Cân bằng dịch là trạng thái ổn định của lượng nước và chất điện giải trong cơ thể, đảm bảo rằng lượng nước vào và ra được điều hòa một cách hợp lý
https://leankitchen.org.uk/wp-content/uploads/2023/02/fluidbalance.png
MẤT CÂN BẰNG DỊCH
Ronco, Claudio & Kaushik, Manish & Valle, Roberto & Aspromonte, Nadia & Peacock, William. (2012). Diagnosis and Management of Fluid Overload in Heart Failure and Cardio-Renal Syndrome: The "5B" Approach. Seminars in nephrology. 32. 129-41. 10.1016/j.semnephrol.2011.11.016.
DỊCH TÍCH LUỸ
NHẬN ĐỊNH CHỦ QUAN
Thông tin cần thu thập bao gồm tuổi, tiền sử bệnh, chế độ ăn, mức độ hoạt động, thuốc sử dụng, triệu chứng đau, và chức năng ruột, bàng quang. Đây là các yếu tố quan trọng để đánh giá sức khỏe và xây dựng kế hoạch chăm sóc phù hợp cho bệnh nhân
Thông tin từ phía người bệnh và gia đình
Nhận ra những rủi ro này giúp điều dưỡng chuẩn bị cho các biến chứng có thể phát sinh và cho phép nhận ra các tín hiệu báo động xấu chuẩn bị xảy ra với người bệnh
NHẬN ĐỊNH KHÁCH QUAN
Lập kế hoạch
Theo dõi tình trạng dịch
Đánh giá chức năng các cơ quan
Xem xét các yếu tố rủi ro
Theo dõi các biến chứng
THỰC HIỆN KẾ HOẠCH
THEO DÕI TÌNH TRẠNG DỊCH VÀO VÀ DỊCH RA
Đo cân nặng hàng ngày
Đánh giá phù nề và đo chu vi chi
Theo dõi các dấu hiệu quan trọng
Kiểm tra độ săn chắc da
ĐÁNH GIÁ TÌNH TRẠNG TIM MẠCH
Đánh giá âm thanh tim
Theo dõi huyết áp
Kiểm tra xung ngoại vi
Đánh giá sự giãn nở tĩnh mạch cảnh
Theo dõi rối loạn nhịp tim
ĐÁNH GIÁ TÌNH TRẠNG HÔ HẤP
Theo dõi kiểu thở
Nghe âm thanh phổi
Kiểm tra độ bão hòa oxy
Lưu ý việc sử dụng các cơ phụ
Khó thở khi nằm
THỰC HIỆN KẾ HOẠCH
QUẢN LÍ CÁC YẾU TỐ
NGUY CƠ
Tiền sử
Chức năng cơ quan
Đánh giá bệnh đi kèm
THEO DÕI CÁC BIẾN CHỨNG
Kiểm tra các dấu hiệu của suy tim, phù phổi
Theo dõi sự mất cân bằng điện giải
Đánh giá tình trạng tinh thần
Kiểm tra sự phân hủy da
KINH NGHIỆM LÂM SÀNG
Phương pháp | Ưu điểm | Hạn chế | Ứng dụng lâm sàng |
Cân nặng | - Dễ thực hiện, khách quan. - Theo dõi thay đổi dịch qua thời gian. | - Cần cân chính xác và đúng thời điểm. - Bị ảnh hưởng bởi các yếu tố khác (quần áo, dịch truyền). | Theo dõi tình trạng mất nước hoặc quá tải dịch. |
Cân bằng dịch (I/O) |
| - Dữ liệu có thể sai lệch do ghi nhận không đầy đủ. - Không phản ánh được dịch ở khoang ngoài mạch. | Theo dõi bệnh nhân nguy kịch, suy tim, suy thận. |
Nhận định bằng mắt | - Dễ thực hiện, không cần thiết bị. - Phát hiện nhanh dấu hiệu phù, khô da, tĩnh mạch cổ. | - Mang tính chủ quan, phụ thuộc kinh nghiệm điều dưỡng. - Chỉ phát hiện khi có thay đổi rõ ràng. | Đánh giá sơ bộ tình trạng dịch trước khi có xét nghiệm cận lâm sàng. |
Huyết động học (HA, CVP, MAP) | - Đánh giá chính xác tình trạng tưới máu và thể tích tuần hoàn. | - Cần thiết bị theo dõi. - Chỉ áp dụng bệnh nhân có đặt catheter | � |
LƯỢNG GIÁ
Bệnh nhân sẽ duy trì các dấu hiệu sinh tồn ổn định
Chức năng các cơ quan phục hồi
Bệnh nhân sẽ duy trì lượng nước tiểu là 0,5 mL/kg/giờ hoặc ít nhất là hơn 1300 mL/ngày, màu sắc bình thường
Bệnh nhân sẽ thể hiện sự hiểu biết về các hạn chế về dịch
Bilan dịch cân bằng
Bệnh nhân sẽ giảm phù nề, duy trì được độ đàn hồi của da, lưỡi và niêm mạc ẩm
Bệnh nhân sẽ duy trì nồng độ natri máu bình thường
Bệnh nhân sẽ duy trì cân nặng ổn định
Bệnh nhân sẽ chứng minh trạng thái tinh thần được cải thiện
KẾT LUẬN
NURSE
Việc theo dõi cân bằng dịch không chính xác là một vấn đề phổ biến trong các khoa bệnh viện, ảnh hưởng đến sự an toàn của bệnh nhân
Để giải quyết, cần xây dựng hệ thống kiểm tra y tế hàng ngày đối với biểu đồ dịch, giúp tối ưu hóa quy trình, giảm công việc thừa, và tăng độ chính xác cho những bệnh nhân cần
Hệ thống này không chỉ cải thiện an toàn bệnh nhân mà còn nâng cao hiệu quả hoạt động cho đội ngũ y tế
Thành công của thay đổi này phụ thuộc vào việc nâng cao nhận thức và đào tạo về tầm quan trọng của cân bằng dịch.