1 of 19

Ca lâm sàng: co giật liên quan đến tắc động mạch phổi

Dr. Quoclinh Nguyen

2 of 19

Ca lâm sàng:

  • BN nam 70 tuổi tiền sử khỏe mạnh vào viện vì khó thở :

Cách vào viện 3h, BN đang làm việc đột ngột mất ý thức, ngã, sau ngã không nhớ sự việc xảy ra, kèm theo khó thở tăng dần, không đau ngực, 🡪 vào viện:

Tỉnh, không yếu liệt khu trú

H/a: 90/60 mmHg, mạch: 120 l/phút

SpO2: 60% (khí phòng) 🡪 93% (mask túi)

Phổi rale rít, ít rale ẩm 2 bên

Không đau ngực

3 of 19

Ca lâm sàng:

4 of 19

Ca lâm sàng

  • ĐTĐ: nhịp xoang có block nhánh T
  • Hb: 148 TC: 269 BC: 21.1 TT: 18

Ure/Cre: 7.1/107

Na/K/Cl: 136/4.59/98.6

  • XN Đông máu cơ bản trong giới hạn bình thường

🡪 BN được chẩn đoán sơ bộ và xử trí theo hướng phù phổi cấp

  • Lâm sàng đỡ khó thở

5 of 19

Ca lâm sàng:

  • Sau 3h nhập viện, BN đột ngột xuất hiện cơn co giật toàn thể, sùi bọt mép, mất ý thức trong và sau cơn
  • Mạch: 140 l/ph H/a: 130/90 mmHg SpO2: 52%
  • ĐTĐ xuất hiện nhịp nhanh QRS giãn rộng
  • Xử trí: Diazepam, Đặt ống NKQ thở máy

6 of 19

Ca lâm sàng

  • ĐTĐ 1h và 3h sau cơn co giật (có sử dụng lidocaine)
  • XN: TroponinT: 919 proBNP: 46.65

7 of 19

Ca lâm sàng

ĐTĐ ngày hôm sau của BN

  • BN được bổ sung kháng tiểu cầu kép, lovenox 40 mg/24h, kháng sinh TM
  • Siêu âm tim tại giường (sau 24h): không có rối loạn vận động vùng. Tăng ALDMP vừa (52 mmHg), thất phải giãn.
  • ĐTĐ: block nhánh P không hoàn toàn, Hình ảnh T âm D3.
  • TroT: 919 🡪 725
  • H/c TM: nghĩ tới tổn thương cơ tim trong bệnh cảnh toan, giảm oxy 🡪 chưa có chỉ định chụp ĐMV

8 of 19

Ca lâm sàng

Chụp MSCT mạch phổi sau 36h:

9 of 19

Ca lâm sàng

  • CT sọ : chưa phát hiện gì đặc biệt
  • Theo dõi lâm sàng: BN ổn định rút ống NKQ sau 3 ngày.

  • Khảo sát lại SAT: Kích thước và chức năng tâm thu thất trái bình thường. HoBL vừa, tăng ALDMP nhiều (69 mmHg)
  • ĐNĐ: Hoạt động nhọn biên độ trung bình xuất hiện rải rác.

10 of 19

Ca lâm sàng:

  • Sau 5 ngày điều trị: BN đột ngột xuất hiện khó thở, phổi rales rít (sau ăn tối) 🡪 sau đó 2 giờ xuất hiện co giật cơn toàn thể, mất ý thức, tím tái.
  • ĐTĐ: (hình bên)
  • Đã sử dụng an thần, đặt NKQ, Chụp CT sọ: chưa phát hiện gì đặc biệt.

11 of 19

Đặt vấn đề:

  • BN có tình trạng tăng áp lực động mạch phổi chưa rõ căn nguyên.
  • Co giật dạng động kinh cơn lớn sau biến cố suy hô hấp kèm biến đổi điện tâm đồ.

12 of 19

Fred HL, Yang M. Sudden loss of consciousness, dyspnea, and hypoxemia in a previously healthy young man. Circulation 1995;15(91):3017–9.

13 of 19

14 of 19

  • Giả thiết liên quan đến phản ứng hoạt mạch của phổi (pulmonary vasoreactivity): Khi hoạt động thể chất làm tăng áp lực ĐMP, cung lượng tim không có khả năng tăng thích ứng 🡪 biểu hiện thiếu oxy như gắng sức 🡪 tác động lên não [1,2]

1. Barst RJ, Ertel SI, Beghetti M, Ivy DD. Pulmonary arterial hypertension: a comparison between children and adults. Eur Respir J 2011;37(3):665–677

2. Izzo A, McSweeney J, Kulik T, Khatwa U, Kothare SV. “Nocturnal seizures” in idiopathic pulmonary arterial hypertension. J Clin Sleep Med 2013;9(10):1091–1092

15 of 19

16 of 19

Ca lâm sàng

  • BN chưa có bằng chứng về hình ảnh học của nhồi máu phổi !!
  • Hướng chẩn đoán và điều trị (Tim mạch, Thần kinh)?
  • MRI sọ, DNT?

17 of 19

Ca lâm sàng (N18)

D-dimmer: >7.65

Doppler TM chi dưới: H/a huyết khối hoàn toàn đoạn đầu tĩnh mạch đùi bên trái lan vào tĩnh mạch chậu ngoài và tĩnh mạch hiển lớn.

18 of 19

Kết Luận

  • Co giật có thể là biểu hiện ít gặp của bệnh lý tắc mạch phổi, có thể kèm hoặc không kèm với triệu chứng hô hấp.
  • D-dimer, SAT là những cận lâm sàng cần thiết để sàng lọc căn nguyên

19 of 19

Thank for your attention�Question and comment?