1 of 18

“PHỤ NỮ TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ SỐ 4 BẢN LĨNH, SÁNG TẠO, NỞ HOA VIỆC TỐT”

Chào mừng Đại hội đại biểu phụ nữ toàn quân lần thứ VII và Đại hội Đại biểu phụ nữ toàn quốc lần thứ XIII

2 of 18

BỘ QUỐC PHÒNG�TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ SỐ 4

Thanh Hóa , 11/2021

3 of 18

4 of 18

A. MỤC TIÊU BÀI HỌC

1. Kiến thức

- Cảm nhận được tâm trạng buồn tủi, vừa phẫn uất trước duyên phận éo le và khát vọng sống, khát vọng hạnh phúc ở Hồ Xuân Hương.

- Khả năng Việt hóa thơ Đường: Dùng từ ngữ độc đáo, sắc nhọn; miêu tả sinh động; đưa ngôn ngữ đời thường vào thơ ca.

2. Kỹ năng

- Đọc – hiểu bài thơ trữ tình theo đặc trưng thể loại.

- Phân tích bình giảng bài thơ.

- Rèn luyện kỹ năng đọc diễn cảm và phân tích tâm trạng nhân vật trữ tình.

3.Thái độ:- Trân trọng, cảm thông với thân phận và khát vọng của người phụ nữ trong xã hội xưa.

5 of 18

II. TIỂU DẪN

1. Tác giả

Hãy nêu những nét chính về cuộc đời, con người, sự nghiệp của nữ sĩ Hồ Xuân Hương?

a.Cuộc đời và con người

- Hồ Xuân Hương sống vào cuối thế kỷ XVIII đều XIX.

- Quê ở làng Quỳnh Đôi, huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An. Sống ở kinh thành Thăng Long (Hà nội)

- Cha là Hồ Phi Diễm từng đỗ tú tài.

- Cuộc đời, tình duyên của Hồ Xuân

Hương nhiều éo le, ngang trái. (Tài liệu → yêu học trò của cha →không thành →2 lần

6 of 18

b. Sáng tác�- Sáng tác bằng chữ Hán và chữ Nôm: Lưu Hương ký gồm 24 bài chữ Hán. 40 bài thơ Nôm��- Là hiện tượng độc đáo trong văn học Việt nam: Nhà thơ phụ nữ viết về phụ nữ, trào phúng, trữ tình, đậm đà chất văn học dân gian. Bà chúa thơ Nôm.��c. Nội dung, cảm hứng: Tiếng nói thương cảm với người phụ nữ, là sự khẳng định, đề cao vẻ đẹp và khát vọng của họ.

Em hãy cho biết những sáng tác và cảm hứng chủ đạo trong thơ HXH?

7 of 18

Đêm khuya văng vẳng trống canh dồn,

Trơ cái hồng nhan với nước non.

Chén rượu hương đưa, say lại tỉnh

Vầng trăng bóng xế khuyết chưa tròn

Xiên ngang mặt đất rêu từng đám

Đâm toạc chân mây đá mấy hòn

Ngán nỗi xuân đi xuân lại lại

Mảnh tình san sẻ tí con con.

TỰ TÌNH II

8 of 18

- Xuất xứ: Trong chùm thơ Tự tình (gồm 3 bài)

- Thể Thơ: Thất ngôn bát cú Đường luật

- Bó cục: 4 phần: Đề - Thực – Luận – Kết.

Em hãy cho biết xuất xứ, thể thơ và bó cục của bài thơ?

* Xuất xứ, thể thơ, bó cục

9 of 18

. Hoàn cảnh tự tình

- Thời gian: Đêm khuya

- Không gian: Vắng lặng, tĩnh mịch

- Âm thanh: “văng vẳng trống canh dồn”→ Lấy động tả tĩnh → Cảm nhận bước đi của thời gian → ý thức về tuổi trẻ, tình yêu, hạnh phúc→ ảnh hưởng tâm lý.

=> Gợi lên sự cô đơn, trống vắng rối bời trong tâm trạng nhân vật trữ tình.

a. Hai câu đề

Đêm khuya văng vẳng trống canh dồn

Trơ cái hồng nhan với nước non

II. ĐỌC HIỂU VĂN BẢN

Em hãy cho biết hoàn cảnh tự tình?

10 of 18

=> Hai câu đề là sự cô đơn, lẻ loi. Tâm trạng rối bời, bẽ bàng, buồn tủi, rẻ rúng cay đắng của nhân vật trữ tình.

- Nghệ thuật đảo ngữ, đối và nhịp thơ 1/3/3: đã làm tô đậm thêm cái cô đơn, bẽ bang, buồn tủi của phận hồng nhan đến trơ lì giữa cuộc đời

. Nhân vật trữ tình xuất hiện

- Nhân vật trữ tình xuất hiện: Trong sự lẻ loi, đơn độc, tủi hổ, bẻ bàng trước cuộc đời rộng lớn.

+ Động từ “trơ” đặt ở đầu câu: gợi sự trơ trọi, lẻ loi, đơn độc và hàm chứa sự vô duyên. Trơ cũng có nghĩa có nghĩa là sự tủi hổ, bẽ bàng.

+ “Cái” + “hồng nhan” -> sự rẻ rúng, mỉa mai.

+ Hồng nhan (Chỉ người con gái trẻ đẹp, bạc phận) >< nước non (Sự mênh mông, rộng lớn của cuộc đời)→ Tương phản: con người đơn độc, nhỏ bé >< cuộc đời.

Nhân vật trữ tình xuất hiện như thế nào trong câu đê?

Em hãy chỉ ra biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong 2 câu đề?

11 of 18

b. Hai câu thực

Chén rượu hương đưa say lại tỉnh

Vầng trăng bóng xế khuyết chưa tròn

- Chén rượu - say lại tỉnh: → Gợi lên cái vòng quẩn quanh, bế tắc→ Càng say lại càng tĩnh, càng thấm thía cái nỗi đau thân phận

- Vầng trăng - bóng xế - khuyết chưa tròn

+ Tả cảnh ngụ tình

+ Hình ảnh ẩn dụ: Chỉ tuổi xuân sắp trôi qua, cuộc đời sắp sửa xế bóng → tình yêu vẫn dang dở chưa bao giờ được hưởng hạnh phúc trọn vẹn của nhân vật trữ tình.

Nghệ thuật được sử dụng trong hai câu thực?

- Nghệ thuật: đối, ẩn dụ →làm rõ thêm thân phận người đàn bà dang dở.

Giá trị biểu cảm của từ Say – tỉnh? Tìm mối tương quan giữa trăng và người?

=>2 câu thơ thực cho ta thấy nỗi xót xa, buồn đau duyên phận hẩm hiu của Hồ của Xuân Hương -> bi kịch tình duyên của nhân vật trữ tình.

12 of 18

c. Hai câu luận:

Xiên ngang mặt đất rêu từng đám

Đâm toạc chân mây đá mấy hòn

+ Động từ mạnh: Xiên ngang, đâm toạc -> gợi sự ngang ngạnh, bướng bỉnh, phẫn uất, dồn nén đến cao độ chuẩn bị cho hành động công phá để trỗi dạy.

+ Rêu vốn nhỏ bé, mềm yếu nay trở nên gai cứng sắc nhon, xiên ngang mặt đất để trồi lên

+ Đá vốn vật vô tri vô giác cũng trở nên nhọn hoắt như chông như mác đâm toạc cả chân mây để vươn lên

🡪 Những sự vật vốn tĩnh lặng bổng trở nên sống động cựa quậy từ bên trong, căng tràn sức sống.

🡪 Cá tính Hồ Xuân Hương: Mạnh mẽ, quyết liệt, tìm mọi cách vượt lên số phận.

Hình tượng thiên nhiên trong hai câu luận góp phần diễn tả tâm trạng và thái độ của nhân vật trữ tình trước số phận?

- Hình ảnh thiên nhiên như gợi tả mang nỗi niềm, thái độ, tính cách nhân vật trữ tình

13 of 18

=> 2 câu thơ luận thể hiện cái tâm trạng, phẫn uất, thái độ phản kháng dữ dội quyết liệt của nhân vật trữ tình với cuộc đời, số phận và xã hội. Đồng thời khẳng định cá tính mạnh mẽ và luôn khát khao hành động để giải thoát thực tại đau khổ, vượt lên số phận của Hồ Xuân Hương.

Tác giả sử dụng biện pháp nghệ nào? Tác dụng?

 

- Sử dụng phép nghệ thuật đảo đối:

+ Đảo ngữ: xiên ngang – rêu

Đâm toạc - Đá

+ Đối trong câu:

Xiên ngang >< Rêu từng đám

Đâm toạc >< đá chân mây

+ Đối 2 câu:

Xiên ngang >< Đâm toạc

Mặt đất >< chân mây

Mây từng đám >< đá mấy hoàn

→ Làm cho hình ảnh thơ mạnh mẽ, táo bạo và tràn đầy sức sống giống như tính cách của nhân vật trữ tình.

14 of 18

d. Hai câu kết

Ngán nỗi xuân đi xuân lại lại

Mảnh tình san sẻ tí con con

- Từ “ xuân”: Là mùa xuân → là tuổi xuân

- Từ “Lại”: được lặp đi lặp lại 2 lần: “Lại” thứ nhất thêm 1 lần nữa, từ “lại” thứ 2 là sự trở lại tuần hoàn.

🡪Nhân vật trữ tình nhận ra mùa xuân của thiên nhiên, đất trời qua đi rồi sẽ trở lại. Còn tuổi xuân của con người qua đi không bao giờ trở lại 🡪 Sự trở lại của mùa xuân thiên nhiên đất trời cũng đồng nghĩa với sự ra đi của tuổi xuân con người.

=> Chính vì vậy nhân vật trữ tình cảm thấy chua chát, chán chường, buồn tủi.

- Câu thứ 2 ngắt nhịp 2/2/1/2 làm cho câu thơ như nát vụ ra 🡪 diễn tả cái nỗi đau, xót xa sự éo le trong duyên phận “san sẻ tí con con”, “Kẻ đắp chăn bông kẻ lạnh lùng”.

=>Hai câu thơ kết là sự ý thức sâu sắc về nỗi đau thân phận, sự chán chường mệt mỏi trước duyên phận éo le, không lối thoát của nữ thi sĩ. Đó cũng là nỗi đau chung của người phụ nữ trong xã hội xưa.

Sắc thái của hai từ xuân trong câu thơ và biện pháp nghệ thuật?

15 of 18

III. TỔNG KẾT

1.Nội dung

- Tiếng nói đau buồn, phẫn uất của nhà thơ trước duyên phận bất hạnh và sự gắng gượng vươn lên đầy bản lĩnh nhưng vẫn rơi vào bi kịch.

- Khát vọng tự do, khát vọng sống, khát vọng tình yêu và hạnh phúc cháy bỏng của nữ sĩ, của người phụ nữ tài hoa, đa truân trong xã hội phong kiến.

2.Nghệ thuật

- Từ ngữ giản dị, đặc sắc

- Hình ảnh giàu sức gợi cảm để diễn tả các biểu hiện tinh tế, phong phú của tâm trạng

16 of 18

IV.Củng cố kiến thức – bài tâp về nhà

1. Củng cố kiến thức (tại lớp)

- Bản lĩnh – cái tôi của Hồ Xuân Hương được thể hiện như thế nào trong những vần thơ tự tình?

2. Bài tập về nhà

- Về nhà học thuộc lòng bài thơ.

- Soạn bài: Câu cá mùa thu- Nguyễn Khuyến.

17 of 18

Củng cố

Lời tự tình của

Hồ Xuân Hương

Nỗi cô đơn, lẻ loi trống vắng, bẽ bàng

Nỗi đau duyên phận. Bi kịch tình duyên

Nỗi phẫn uất, phản kháng,khát vọng sống vượt lên trên hoàn cảnh

Ý thức sâu sắc về nổi đau duyên phận không lối thoát

Bản lĩnh – cái tôi trữ tình Hồ Xuân Hương

18 of 18

BỘ QUỐC PHÒNG�TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ SỐ 4

XIN CHÂN THÀNH CẢM ƠN