1 of 33

KHOA HỌC

2 of 33

3 of 33

Khi lau bảng bằng khăn ẩm, chỉ một lát sau bảng khô. Vậy nước ở bảng đã đi đâu?

4 of 33

Nước ban đầu có trên bảng ở thể lỏng, sau đó nó đã chuyển sang thể khí (hơi) và bay vào không khí, vì vậy bảng đã khô.

5 of 33

KHOA HỌC

6 of 33

  • Quan sát và làm được thí nghiệm đơn giản để phát hiện ra sự chuyển thể của nước.
  • Vẽ sơ đồ và sử dụng được các thuật ngữ: bay hơi, ngưng tụ, đông đặc, nóng chảy để mô tả sự chuyển thể của nước.
  • Vẽ được sơ đồ và ghi chú được vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên.

7 of 33

8 of 33

Hoạt động 1. Sự chuyển thể của nước

9 of 33

Dựa vào những thông tin ở SGK hãy cho biết hiện tượng nóng chảy là gì?

Thể rắn

Thể lỏng

Nóng chảy

10 of 33

Dựa vào những thông tin ở SGK hãy cho biết hiện tượng đông đặc là gì?

Thể lỏng

Thể rắn

Đông đặc

11 of 33

Dựa vào những thông tin ở SGK hãy cho biết hiện tượng bay hơi là gì?

Thể lỏng

Thể khí

Bay hơi

12 of 33

Dựa vào những thông tin ở SGK hãy cho biết hiện tượng ngưng tụ là gì?

Thể khí

Thể lỏng

Ngưng tụ

13 of 33

1. Quan sát và ghi chép hiện tượng đã xảy ra với nước trong khay ở hình 2

14 of 33

Hình 2a nước từ thể lỏng chuyển sang thể rắn

Hình 2b nước từ thể rắn chuyển sang thể lỏng

15 of 33

2. Thực hành thí nhiệm số 2

Chuẩn bị: 1 cốc, đĩa, nước nóng, găng tay vải.

Tiến hành: 

- Đeo găng tay.

- Rót nước nóng vào cốc (Hình 3a), quan sát và ghi chép hiện tượng xảy ra. 

- Úp đĩa vào cốc nước nóng khoảng một phút rồi nhấc đĩa lên (Hình 3b). Quan sát và ghi chép hiện tượng xảy ra ở mặt trong của đĩa.

16 of 33

Từ các hiện tương quan được ở trên, hãy:

- Cho biết nước có thể tồn tại ở thể nào.

- Chỉ ra sự chuyển thể của nước đã xảy ra trong mỗi hình.

17 of 33

Nước có thể tồn tại ở ba thể là rắn, lỏng, khí (hơi)

18 of 33

Hình 3a nước từ thể lỏng chuyển sang thể khí (hơi)

Hình 2b nước từ thể khí chuyển sang thể lỏng

19 of 33

3. Quan sát hình 4, hãy trả lời các câu hỏi sau đây để hoàn thành sơ đồ mô tả sử chuyển thể của nước

20 of 33

Từ còn thiếu ở hình 4b là gì?

Thể lỏng

21 of 33

Hiện tượng nào tương ứng với các số

(1), (2),  (3), (4) mô tả sự chuyển thể của nước?

Thể lỏng

Nóng chảy

Bay hơi

Đông đặc

Ngưng tụ

22 of 33

Quan sát hình 5 và cho biết sự chuyển thể của nước đã xảy ra ở mỗi hình.

23 of 33

Băng tan là hiện tượng nóng chảy

24 of 33

Nước đóng băng là hiện tương đông đặc

25 of 33

Sương đọng là hiện tượng ngưng tụ

26 of 33

Phơi áo là hiện tượng bay hơi

27 of 33

CÁC THỂ CỦA NƯỚC

RẮN

LỎNG

KHÍ

Nóng chảy

Bay hơi

Đông đặc

Ngưng tụ

28 of 33

- Nước có thể tồn tại ở thể rắn, thể lỏng, thể khí.

- Nước có thể chuyển từ thể này sang thể khác thông qua các hiện tượng: bay hơi, ngưng tụ, đông đặc, nóng chảy.

Kết luận

29 of 33

  • Quan sát và làm được thí nghiệm đơn giản để phát hiện ra sự chuyển thể của nước.
  • Vẽ sơ đồ và sử dụng được các thuật ngữ: bay hơi, ngưng tụ, đông đặc, nóng chảy để mô tả sự chuyển thể của nước.
  • Vẽ được sơ đồ và ghi chú được vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên.

30 of 33

31 of 33

- Nêu ví dụ trong cuộc sống về sự chuyển thể của nước

32 of 33

Sự chuyển thể của nước

33 of 33

KHOA HỌC