KINH TẾ VĨ MÔ
GVHD: BÙI PHẠM PHƯƠNG HẰNG
CHƯƠNG 1 �NHẬP MÔN KINH TẾ HỌC VĨ MÔ�
CHƯƠNG 1: NHẬP MÔN �KINH TẾ HỌC VĨ MÔ
1. KHÁI NIỆM, ĐẶC TRƯNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU CỦA KINH TẾ HỌC
1.1. Khái niệm:
“Kinh tế học là môn khoa học xã hội nghiên cứu cách thức con người sử dụng như thế nào các nguồn lực khan hiếm để sản xuất ra các hàng hóa dịch vụ để phân phối chúng cho các thành viên trong xã hội”.
MỘT SỐ VẤN ĐỀ CẦN LÀM RÕ VỀ KHÁI NIỆM KINH TẾ HỌC
Một là, các nguồn lực khan hiếm:
Hai là, xã hội phải sử dụng các nguồn lực hiệu quả
=> Kinh tế học bắt nguồn từ sự khan hiếm các nguồn lực trong xã hội và nhu cầu vô hạn của con người.
MỘT SỐ VẤN ĐỀ CẦN LÀM RÕ VỀ KHÁI NIỆM KINH TẾ HỌC
PHÂN LOẠI KINH TẾ HỌC
- Dựa vào phạm vi nghiên cứu:
+ Kinh tế học vĩ mô: nghiên cứu những vấn đề tổng thể của nền KT (tăng trưởng, lạm phát, thất nghiệp, cán cân thanh toán, tỷ giá hối đoái,...)
+ Kinh tế học vi mô: nghiên cứu sự hoạt động của các tế bào trong nền KT (doanh nghiệp, hộ gia đình,...)
PHÂN LOẠI KINH TẾ HỌC
- Dựa vào cách thức tiếp cận:
+ Kinh tế học thực chứng: là kinh tế học mô tả, phản ánh, phân tích những sự kiện, những hiện tượng đã xảy ra trong nền kinh tế, trả lời cho câu hỏi: là gì? Là bao nhiêu? Là như thế nào?
+ Kinh tế học chuẩn tắc: là kinh tế học đề cập đến mặt đạo lý, được giải quyết bằng sự lựa chọn, trả lời cho câu hỏi: có nên hay không? Nên như thế nào?
1. KHÁI NIỆM, ĐẶC TRƯNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU CỦA KINH TẾ HỌC
1.2. Đối tượng nghiên cứu
“Nghiên cứu hoạt động của con người trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm hàng hóa”.
1. KHÁI NIỆM, ĐẶC TRƯNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU CỦA KINH TẾ HỌC
1.3. Phương pháp nghiên cứu
1. KHÁI NIỆM, ĐẶC TRƯNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU CỦA KINH TẾ HỌC
1.4. Đặc trưng
2. CÁC VẤN ĐỀ VỀ TỔ CHỨC KINH TẾ
2.1. Chức năng cơ bản của một nền kinh tế
Một là, sản xuất cái gì?
Sản xuất hàng hóa dịch vụ gì, với số lượng bao nhiêu? Mỗi xã hội cần xác định nên sản xuất mỗi loại sản phẩm bao nhiêu trong vô số các hàng hóa và dịch vụ có thể sản xuất được trong điều kiện nguồn lực khan hiếm và sản xuất chúng vào thời điểm nào.
2. CÁC VẤN ĐỀ VỀ TỔ CHỨC KINH TẾ
2.1. Chức năng cơ bản của một nền kinh tế
Hai là, sản xuất như thế nào?
Quyết định sản xuất như thế nào nghĩa là do ai và với tài nguyên nào, hình thức công nghệ nào, phương pháp sản xuất nào.
2. CÁC VẤN ĐỀ VỀ TỔ CHỨC KINH TẾ
2.1. Chức năng cơ bản của một nền kinh tế
Ba là, sản xuất cho ai?
Quyết định sản xuất cho ai đòi hỏi phải xác định rõ ai sẽ là người được hưởng và được lợi từ những hàng hóa và dịch vụ của đất nước. Nói cách khác là sản phẩm quốc dân được phân chia cho các thành viên trong xã hội như thế nào?
2. CÁC VẤN ĐỀ VỀ TỔ CHỨC KINH TẾ
2.1. Chức năng cơ bản của một nền kinh tế
* Cơ sở để thực hiện 3 chức năng:
Thứ nhất, tồn tại những cách thức khác nhau sử dụng các nguồn lực khác nhau để sản xuất ra cùng một loại hàng hóa dịch vụ.
Thứ hai, tồn tại những cách thức khác nhau sử dụng cùng một nguồn lực để
sản xuất ra các loại hàng hóa dịch vụ khác nhau.
Thứ ba, tồn tại các phương pháp khác nhau để phân phối hàng hoá, dịch vụ và thu nhập cho các thành viên trong xã hội.
2. CÁC VẤN ĐỀ VỀ TỔ CHỨC KINH TẾ
Hệ thống
các nền kinh tế
2.2. Hệ thống các nền kinh tế
Nền kinh tế truyền thống
Nền kinh tế chỉ huy
Nền kinh tế thị trường
Nền kinh tế hỗn hợp
2. CÁC VẤN ĐỀ VỀ TỔ CHỨC KINH TẾ
2.3. Các tác nhân của nền kinh tế
NỀN KINH TẾ
NGƯỜI TIÊU DÙNG
HÃNG KINH DOANH
CHÍNH PHỦ
NGƯỜI NƯỚC NGOÀI
3. MỘT SỐ KHÁI NIỆM VÀ QUY LUẬT CƠ BẢN TRONG KINH TẾ HỌC
3.1. Sơ đồ vòng chu chuyển
Hàng hóa, dịch vụ
Yếu tố
sản xuất
Yếu tố
sản xuất
Hàng hóa và dịch vụ
Doanh thu
Chi tiêu
Thu nhập
Tiền công, địa tô, lợi nhuận
THỊ TRƯỜNG HÀNG HÓA VÀ DỊCH VỤ
THỊ TRƯỜNG YẾU TỐ SẢN XUẤT
DOANH NGHIỆP HỘ KINH DOANH
HỘ GIA ĐÌNH NGƯỜI TIÊU DÙNG
3. MỘT SỐ KHÁI NIỆM VÀ QUY LUẬT CƠ BẢN TRONG KINH TẾ HỌC
3.2. Các yếu tố sản xuất
“Đây là các đầu vào của quá trình sản xuất, là điều kiện cần thiết để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh.”
Yếu tố sản xuất | Sản xuất |
1. Đất đai | Địa tô |
2. Lao động | Tiền lương |
3. Tư bản | Lãi suất |
4. Kỹ năng quản lý và công nghệ | Lợi nhuận |
3. MỘT SỐ KHÁI NIỆM VÀ QUY LUẬT CƠ BẢN TRONG KINH TẾ HỌC
3.3. Đường giới hạn khả năng sản xuất
Khả năng | Máy tính ( nghìn chiếc) | Ô tô (nghìn chiếc) |
A | 1000 | 0 |
B | 900 | 10 |
C | 750 | 20 |
D | 550 | 30 |
E | 300 | 40 |
F | 0 | 50 |
3. MỘT SỐ KHÁI NIỆM VÀ QUY LUẬT CƠ BẢN TRONG KINH TẾ HỌC
40
20
300
1000
900
750
550
Sản xuất kém hiệu quả
Số lượng ô tô
3.2. Đường giới hạn khả năng sản xuất
Số lượng máy tính
Điểm không đạt được
Điểm sản xuất hiệu quả
Đường PPF
3. MỘT SỐ KHÁI NIỆM VÀ QUY LUẬT CƠ BẢN TRONG KINH TẾ HỌC
3.4. Chi phí cơ hội
Chi phí cơ hội của một thứ là cái mà bạn phải từ bỏ để có được
nó.
Khi bạn đưa ra bất kỳ quyết định nào, chẳng hạn như việc đi học đại học, người ra quyết định phải nhận thức được chi phí cơ hội gắn liền với mỗi hành động có thể thực hiện.
3. MỘT SỐ KHÁI NIỆM VÀ QUY LUẬT CƠ BẢN TRONG KINH TẾ HỌC
3.5. Quy luật khan hiếm
Nội dung quy luật
Một hoạt động của con người, trong đó có hoạt động kinh tế đều sử dụng các nguồn lực. Các nguồn lực đều khan hiếm, có giới hạn đặc biệt là các nguồn lực tự nhiên khó hoặc không thể tái sinh. Sự khan hiếm các nguồn lực có thể do:
3. MỘT SỐ KHÁI NIỆM VÀ QUY LUẬT CƠ BẢN TRONG KINH TẾ HỌC
3.6. Quy luật lợi suất giảm dần
Đây là quy luật phản ánh mối quan hệ giữa đầu vào của quá trình sản xuất với đầu ra mà nó góp phần tạo ra.
Nội dung quy luật:
“Khối lượng đầu ra có thêm ngày càng giảm đi, khi ta liên tiếp bỏ thêm những đơn vị bằng nhau của một đầu vào biến đổi vào một số lượng cố định của một đầu vào khác.”
3. MỘT SỐ KHÁI NIỆM VÀ QUY LUẬT CƠ BẢN TRONG KINH TẾ HỌC
3.7. Quy luật chi phí tương đối ngày một tăng
“ Quy luật này nói rằng: Để có thêm một số lượng bằng nhau về một mặt hàng, xã hội phải hi sinh ngày càng nhiều số lượng mặt hàng khác.”
3. MỘT SỐ KHÁI NIỆM VÀ QUY LUẬT CƠ BẢN TRONG KINH TẾ HỌC
3.8. Hiệu quả kinh tế
“Hiệu quả kinh tế là mối quan tâm duy nhất của kinh tế học nói chung và kinh tế học vĩ mô nói riêng. Hiệu quả nói một cách khái quát nghĩa là không lãng phí.”
3. MỘT SỐ KHÁI NIỆM VÀ QUY LUẬT CƠ BẢN TRONG KINH TẾ HỌC
3.8. Hiệu quả kinh tế
Như vậy, vấn đề hiệu quả theo quan điểm của kinh tế học được hiểu là:
4. PHÂN TÍCH CUNG CẦU
4. PHÂN TÍCH CUNG CẦU
4.1. Biểu cầu và đường cầu
→ Di chuyển: P thay đổi
→ Dịch chuyển: Các yếu tố ngoài P thay đổi
4. PHÂN TÍCH CUNG CẦU
4. PHÂN TÍCH CUNG CẦU
4.2. Biểu cung và đường cung
→ Di chuyển: P thay đổi
→ Dịch chuyển: Các yếu tố ngoài P thay đổi
4. PHÂN TÍCH CUNG CẦU
4.3. Cân bằng cung cầu
P
Dư cung
Dư cầu
S
D
P*
QS = QD
Q
Nhận xét
+ P = P*: thì thị trường cân bằng
+ P > P*: dư cung
+ P < P*: dư cầu
QS > QD QS < QD
4. PHÂN TÍCH CUNG CẦU
E
1
E2
E2
E1
Q1 Q2
P2 P1
S1
4.3. Cân bằng cung cầu
P S2 P
D
S1
D
2
D1
P
2
P1
Q2 Q1 Q
Giá đầu vào tăng, đường cung dịch chuyển sang trái
Q
Thu nhập tăng, đường cầu dịch chuyển sang phải
Điểm cân bằng dịch chuyển, giá và lượng cân bằng hay đổi
CHƯƠNG 2 �MỤC TIÊU VÀ CÔNG CỤ - CHÍNH SÁCH�ĐIỀU TIẾT KINH TẾ VĨ MÔ�
CHƯƠNG 2: MỤC TIÊU VÀ CÔNG CỤ, CHÍNH SÁCH ĐIỀU TIẾT KINH TẾ VĨ MÔ
1. MỤC TIÊU ĐIỀU TIẾT KINH TẾ VĨ MÔ
MỤC TIÊU
Định lượng
Ổn định
Định tính
Tăng trưởng
Sản lượng quốc dân cao và không ngừng tăng
Công ăn việc làm nhiều và thất nghiệp ít
Ổn định giá cả
2. CÁC CHÍNH SÁCH, CÔNG CỤ ĐIỀU TIẾT KINH TẾ VĨ MÔ
5 Chính sách
Chính sách tiền tệ Chính sách thu nhập Chính sách ngành nghề
Chính sách kinh tế đối ngoại
2.1 Các chính sách bao gồm
Chính sách tài khóa
2. CÁC CHÍNH SÁCH, CÔNG CỤ ĐIỀU TIẾT KINH TẾ VĨ MÔ
2.2. Chính sách tài khóa
Chính sách tài khóa
Khái niệm: Chính sách tài khóa là quyết định của chính phủ về thu nhập và chi tiêu ở mỗi năm tài khóa (1/1/N đến 31/12/N).
Công cụ
G: chi tiêu của chính phủ về mua sắm hàng hóa
T: Thuế
Cơ chế
Y < Y*
Y > Y*
G ↑ ⇨ AD ↑ ⇨ Y↑, P↑, u↓
T↓ ⇨ Yd ↑ ⇨ C ↑ ⇨ AD ↑ ⇨ Y↑, P↑`, u↓
G ↓ ⇨ AD ↓ ⇨ Y↓, P↓, u↑
T↑ ⇨ Yd ↓ ⇨ C ↓ ⇨ AD ↓ ⇨ Y↓, P↓, u↑
Y : sản lượng QG
Y* : mức sản lượng tiềm năng
Yd : Thu nhập khả dụng
AD : tổng cầu
u : thất nghiệp
C : tiêu dùng
2. CÁC CHÍNH SÁCH, CÔNG CỤ ĐIỀU TIẾT KINH TẾ VĨ MÔ
Chính sách tiền tệ
Khái niệm: Là chính sách mà chính phủ sử dụng để điều hành nền kinh tế thông qua việc kiểm soát hệ thống tiền tệ, tín dụng và hệ thống ngân hàng quốc gia.
Công cụ
MS: mức cung tiền
i: lãi suất
MS ↑ ⇨ i ↓ ⇨ I ↑ ⇨ AD ↑ ⇨ Y↑, P↑, u↓
Y < Y*
Cơ chế
Y > Y*
MS ↓ ⇨ i ↑ ⇨ I ↓ ⇨ AD ↓⇨ Y↓, P↓, u↑
Y : sản lượng QG
Y* : mức sản lượng tiềm năng
I : Đầu tư theo lãi suất
AD : tổng cầu
u : thất nghiệp
2. CÁC CHÍNH SÁCH, CÔNG CỤ ĐIỀU TIẾT KINH TẾ VĨ MÔ
2.1. Các chính sách điều tiết kinh tế vĩ mô
2.1.3. Chính sách thu nhập
Chính sách này chủ yếu gồm có chính sách phân phối tổng thu nhập quốc dân, chính sách cơ cấu phân phối thu nhập quốc dân và chính sách phân phối thu nhập cá nhân.
2. CÁC CHÍNH SÁCH, CÔNG CỤ ĐIỀU TIẾT KINH TẾ VĨ MÔ
2.1. Các chính sách điều tiết kinh tế vĩ mô
2.1.3. Chính sách thu nhập
Chính sách cơ cấu phân phối thu nhập quốc dân là sự tổng hòa giữa nguyên tắc và biện pháp để nhà nước điều tiết phương hướng sử dụng thu nhập quốc dân.
Chính sách phân phối thu nhập cá nhân là tổng hòa các nguyên tắc và biện pháp được định ra do nhà nước điều tiết số lượng và cơ cấu thu nhập của mọi người, thực hiện công bằng xã hội.
2. CÁC CHÍNH SÁCH, CÔNG CỤ ĐIỀU TIẾT KINH TẾ VĨ MÔ
2.1. Các chính sách điều tiết kinh tế vĩ mô
2.1.4. Chính sách kinh tế đối ngoại
Là chính sách bao gồm các chính sách ngoại thương và quản lý thị trường ngoại hối.
Chính sách ngoại thương nhằm khuyến khích hoặc hạn chế xuất nhập khẩu thông qua các công cụ như: thuế quan, quota,…
Nhằm ổn định tỷ giá hối đoái, giữ cho thâm hụt cán cân thanh toán ở mức có thể chấp nhận được thông qua các chính sách thương mại, quản lý ngoại hối và sự phối hợp chính sách kinh tế vĩ mô với các nước khác.
2. CÁC CHÍNH SÁCH, CÔNG CỤ ĐIỀU TIẾT KINH TẾ VĨ MÔ
2.1. Các chính sách điều tiết kinh tế vĩ mô
2.1.5. Chính sách ngành nghề
Là tổng hòa các chính sách và biện pháp mà nhà nước áp dụng để nâng cao tố chất ngành nghề, điều chỉnh ngành nghề, từ đó điều chỉnh tổng lượng cung ứng theo yêu cầu phát riển của nền kinh tế quốc dân.
2. CÁC CHÍNH SÁCH, CÔNG CỤ ĐIỀU TIẾT KINH TẾ VĨ MÔ
Chính sách ngành nghề bao gồm 4 khía cạnh chính sau đây:
2. CÁC CHÍNH SÁCH, CÔNG CỤ ĐIỀU TIẾT KINH TẾ VĨ MÔ
Chính phủ điều tiết kinh tế vĩ mô thường sử dụng một loạt các công cụ chính sách, chủ yếu có:
3. MỘT SỐ MỐI QUAN HỆ KINH TẾ VĨ MÔ CƠ BẢN
3.1. Tổng sản phẩm quốc dân và tăng trưởng kinh tế
Sự gia tăng của tổng sản phẩm quốc dân (GNP) chính là sự tăng trưởng kinh tế.
Tăng trưởng kinh tế (g) là sự gia tăng của GNP thực tế (GNPR). Tỷ lệ tăng tổng sản phẩm quốc dân thực tế gọi là tỷ lệ tăng trưởng và được xác định theo công thức:
GNPR1 - GNPR0
GNPR0
g =
x 100 (%)
3. MỘT SỐ MỐI QUAN HỆ KINH TẾ VĨ MÔ CƠ BẢN
3.2. Chu kỳ kinh doanh và chênh lệch sản lượng
Chênh lệch sản lượng là độ lệch giữa mức sản lượng tiềm năng và mức sản lượng thực tế. Nghĩa là:
∆GNP =GNP* - GNPR hay ∆Y = Y* - Y.
Nghiên cứu chênh lệch sản lượng giúp ta tìm ra những giải pháp chống lại dao động của chu kỳ kinh doanh nhằm ổn định nền kinh tế.
3. MỘT SỐ MỐI QUAN HỆ KINH TẾ VĨ MÔ CƠ BẢN
3.3. Quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế và thất nghiệp
Mối quan hệ giữa tỷ lệ tăng trưởng kinh tế và tỷ lệ thất nghiệp được lượng hóa theo quy luật OKUN.
- Nội dung: “Nếu GDP thực tế giảm đi 2% so với GDP tiềm năng thì tỷ lệ thất nghiệp tăng thêm 1%. Chẳng hạn, nếu GDP bắt đầu tại 100% mức tiềm năng của nó và giảm xuống còn 98% mức tiềm năng thì tỷ lệ thất nghiệp sẽ tăng thêm 1%”.
Y *
- Công thức: u = u * −50 × Y − Y * (%)
3. MỘT SỐ MỐI QUAN HỆ KINH TẾ VĨ MÔ CƠ BẢN
3.3. Quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế và thất nghiệp
3. MỘT SỐ MỐI QUAN HỆ KINH TẾ VĨ MÔ �CƠ BẢN
3.4. Quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế và lạm phát
Lạm phát do cầu
P2
Hình 2.1: Tăng trưởng kinh tế, có lạm phát
Y2
Y1 Y
P
P1
AD’
AD
AS
P2
AS
AS’
Y2 Y1 Y
Hình 2.2: Lạm phát nhưng không tăng trưởng kinh tế
P
P1
AD
Lạm phát do cung
3. MỘT SỐ MỐI QUAN HỆ KINH TẾ VĨ MÔ �CƠ BẢN
P1
AD’
AS
AS’
Y0
Hình 2.3: Lạm phát nhưng không tăng trưởng kinh tế
Y
P
P0
AD
3.4. Quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế và lạm phát
Lạm phát dự kiến
Hình 2.4: Tăng trưởng kinh tế nhưng không gây ra lạm phát
Y1 Y2
Y
P
P0
AD’
AD
AS
AS’
3. MỘT SỐ MỐI QUAN HỆ KINH TẾ VĨ MÔ �CƠ BẢN
3.4. Quan hệ giữa lạm phát và thất nghiệp
CHƯƠNG 3: �HẠCH TOÁN TỔNG SẢN PHẨM QUỐC DÂN�
CHƯƠNG 3: HẠCH TOÁN TỔNG SẢN PHẨM QUỐC DÂN
1.
2.
3.
4.
1. TỔNG SẢN PHẨM QUỐC DÂN VÀ TỔNG SẢN PHẨM QUỐC NỘI
1.1. Tổng sản phẩm quốc nội (GDP)
- Khái niệm: Là một chỉ tiêu đo lường tổng giá trị thị trường của tất cả các hàng hóa và dịch vụ cuối cùng được sản xuất ra trong phạm vi lãnh thổ quốc gia trong một thời kỳ nhất định (thường là một năm).
1. TỔNG SẢN PHẨM QUỐC DÂN VÀ TỔNG SẢN PHẨM QUỐC NỘI
1.1. Tổng sản phẩm quốc nội (GDP)
1. TỔNG SẢN PHẨM QUỐC DÂN VÀ TỔNG SẢN PHẨM QUỐC NỘI
1.2. Tổng sản phẩm quốc dân (GNP)
- Khái niệm:
Tổng sản phẩm quốc dân hay còn gọi là tổng sản phẩm quốc gia: Là chỉ tiêu phản ánh giá trị bằng tiền của toàn bộ sản phẩm cuối cùng do công dân một nước sản xuất ra trong một khoảng thời gian nhất định, thường là một năm
GDP & GNP
2. CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐO LƯỜNG TỔNG SẢN PHẨM QUỐC NỘI
2.1. Sơ đồ luân chuyển Kinh tế vĩ mô
Dịch vụ về yếu tố sản xuất
Thu nhập từ các yếu tố sản xuất
Chi tiêu hàng hóa và dịch vụ
Hàng hóa và dịch vụ
HỘ GIA ĐÌNH
HÃNG KINH DOANH
2. CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐO LƯỜNG TỔNG SẢN PHẨM QUỐC NỘI
Tính những cái mà các tác nhân trong nền kinh tế bỏ tiền ra mua, gọi là: phương pháp luồng sản phẩm hay phương pháp chi tiêu.
Tính những cái mà các tác nhân trong nền kinh tế nhận được, gọi là phương pháp thu nhập.
Tính những cái mà hãng kinh doanh sản xuất ra, gọi là phương pháp sản xuất.
2. CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐO LƯỜNG TỔNG SẢN PHẨM QUỐC NỘI
2.2. Phương pháp luồng sản phẩm (phương pháp chi tiêu)
GDP là tổng của bốn bộ phận cấu thành chính sau:
Tóm lại: GDP = C + I + G + NX
2. CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐO LƯỜNG TỔNG SẢN PHẨM QUỐC NỘI
2.3. Phương pháp chi phí (phương pháp thu nhập)
Theo phương pháp này GDP bao gồm tổng các bộ phận cấy thành sau đây:
GDP = w + i + r + Pr + De + Ti
2. CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐO LƯỜNG TỔNG SẢN PHẨM QUỐC NỘI
2.4. Phương pháp sản xuất
GDP = Σ Giá trị gia tăng của nền kinh tế
= Σ (Giá trị hàng hóa dịch vụ đầu ra – Chi phí trung gian)
= Σ (Giá trị hàng hóa dịch vụ - Giá trị hàng hóa dịch vụ trung gian)
= Σ Giá trị hàng hóa dịch vụ cuối cùng
3. MỘT SỐ CHỈ TIÊU LIÊN QUAN ĐẾN GDP
GNP = GDP ± NIA
NIA: Thu nhập tài sản ròng từ nước ngoài
NNP = GNP – De
NDP = GDP – De
3. MỘT SỐ CHỈ TIÊU LIÊN QUAN ĐẾN GDP
Y = NNP – Ti
Hay: Y = w + r + i + Pr + NIA
PI = Y – Pr(nộp, không chia) + TR
Trong đó:
NNP: Sản phẩm quốc dân ròng
Ti: Thuế gián thu
W: tiền lương
i: Lãi suất
Pr: Lợi nhuận
NIA: Thu nhập tài sản ròng từ nước ngoài
TR: Chi chuyển nhượng
3. MỘT SỐ CHỈ TIÊU LIÊN QUAN ĐẾN GDP
3.6. Thu nhập khả dụng (Yd)
Yd = GNP – De – Ti – Pr không chia, nộp- thuế cá nhân + Tr
= GNP – De – Ti – Pr không chia- Pr nộp- thuế cá nhân + T
⇒Yd = Y – T
= C + S
3.7. Chỉ tiêu phúc lợi kinh tế ròng (NEW)
4. CÁC ĐỒNG NHẤT THỨC �KINH TẾ VĨ MÔ CƠ BẢN
Thuế (T)
Nhập khẩu (IM)
Chi tiêu mua hàng hóa dịch vụ
4.1. Sơ đồ luân chuyển Kinh tế vĩ mô
Xuất khẩu (X)
Chi tiêu HH và DV của Chính phủ (G)
Đầu tư (I)
Thu nhập do yếu tố sx mang lại
Tiết kiệm (S)
Hộ gia
đình
Hãng kinh doanh
Ngân hàng
Chính phủ
Nước ngoài
4. CÁC ĐỒNG NHẤT THỨC �KINH TẾ VĨ MÔ CƠ BẢN
4.2. Đồng nhất thức mô tả mối quan hệ giữa các khu vực trong nền kinh tế
(S – I) + (T – G) + (IM – X) = 0
Trong đó:
4. CÁC ĐỒNG NHẤT THỨC �KINH TẾ VĨ MÔ CƠ BẢN
4.2. Đồng nhất thức mô tả mối quan hệ giữa các khu vực trong nền kinh tế
Nhận xét
4. CÁC ĐỒNG NHẤT THỨC �KINH TẾ VĨ MÔ CƠ BẢN
4.3. Đồng nhất thức tiết kiệm và đầu tư
Trong một nền kinh tế, tổng tiết kiệm thực tế bằng tổng đầu tư thực tế.
- Nền kinh tế giản đơn:
GDP = C + I GDP = C + S
=> S = I
4. CÁC ĐỒNG NHẤT THỨC �KINH TẾ VĨ MÔ CƠ BẢN
4.3. Đồng nhất thức tiết kiệm và đầu tư
- Nền kinh tế đóng:
GDP = C + I + G
⇒ GDP - C – G = I => GDP – C- T + T – G = I
SQG = Y – C – G = (Y – C – T) + (T – G)
Stư nhân Schính phủ
4. CÁC ĐỒNG NHẤT THỨC �KINH TẾ VĨ MÔ CƠ BẢN
4.3. Đồng nhất thức tiết kiệm và đầu tư
- Nền kinh tế mở:
GDP = C + I + G + X - IM
⇒ GDP - C – G + IM – X = I => GDP – C- T + T – G + IM - X = I
SQG = (Y – C – T) + (T – G) + (IM – X)
Stư nhân Schính phủ Snước ngoài
4. CÁC ĐỒNG NHẤT THỨC �KINH TẾ VĨ MÔ CƠ BẢN
4.4. Đồng nhất thức mô tả mối quan hệ giữa tổng các khoản bơm vào và tổng các khoản rút ra khỏi nền kinh tế
Xuất phát từ đồng nhất thức:
(S – I) + (T – G) + (IM – X) = 0
=> S + T + IM = I + G + X
CHƯƠNG 4: TỔNG CẦU VÀ �CHÍNH SÁCH TÀI KHÓA��
CHƯƠNG 4: TỔNG CẦU VÀ �CHÍNH SÁCH TÀI KHÓA
1. TỔNG CẦU
1.1. Một số giả định khi nghiên cứu về tổng cầu
1. TỔNG CẦU
1.2. Các yếu tố cấu thành tổng cầu
Khái niêm: Tổng cầu là tổng khối lượng hàng hóa, dịch vụ mà các tác nhân trong nền kinh tế dự kiến sẽ mua (có khả năng và sẵn sàng mua) tại mức giá chung đã cho, trong một thời kỳ nhất định, khi các yếu tố khác không đổi.
1. TỔNG CẦU
1.2. Các yếu tố cấu thành tổng cầu
Các yếu tố cấu thành tổng cầu bao gồm:
AD = C + I + G + NX
1. TỔNG CẦU
AD = C + I
1. TỔNG CẦU
1. TỔNG CẦU
𝑪=𝑪 +𝑴𝑷𝑪.𝒀𝒅=𝑪 +𝑴𝑷𝑪.𝒀
Trong đó:
1. TỔNG CẦU
C = C + MPC.Y
C
F
YV
Y
V
CV
E
C
450
1. TỔNG CẦU
1. TỔNG CẦU
S = Yd − C
⇒ ΔS = Δ Yd − ΔC
⇒
= 1−
Δ S
Δ Yd
Δ C
Δ Yd
S = Yd − C
⇒ S = −C − (1− MPC ).Yd
MPS: Xu hướng tiết kiệm cận biên Vì 0 < MPC < 1 nên 0 < MPS < 1
1. TỔNG CẦU
YV
Y
CV
C
C
450
− C
C=C+MPC.Y
V
S=−C +MPS.Y
1. TỔNG CẦU
𝐈=𝐈 +𝐌𝐏𝐈.𝐘
(MPI = 0)
TH đặc biệt: I =𝐈
Trong đó:
1. TỔNG CẦU
Tốc độ thay đổi đầu tư chủ yếu do tốc độ
thay đổi sản lượng quyết định.
I
Y
I=I
I=I +MPI.Y
I
𝑀𝑃𝐼
1. TỔNG CẦU
1
⇒ Y1 = 1− MPC − MPI .(C + I )
Đặt 1/1−𝑀𝑃𝐶−𝑀𝑃𝐼 = m: là số nhân chi tiêu trong nền kinh tế giản đơn.
- Nhận xét:
+ m phụ thuộc vào MPC, MPI
+ m >1 do: 0 < MPC < 1, 0 < MPI < 1
1. TỔNG CẦU
450
E
C +I
AD
YV
Y
AD1 = C + I
1. TỔNG CẦU
1.3.2. Mô hình tổng cầu trong nền kinh tế đóng
AD = C + I + G
C = 𝐂 +𝐌𝐏𝐂.𝐘𝐝
Yd = Y – T
T = 𝐓 +𝐭.𝐘
Mà: Trong đó:
TH đặc biệt:
o T = 𝐓
o T = 𝐭.𝐘
(T : thuế tự định) (t: thuế suất)
1. TỔNG CẦU
1.3.2. Mô hình tổng cầu trong nền kinh tế đóng
C = C + MPC.Yd
=> C = C + MPC.(Y − T )
=> C = C + MPC.(Y − T − t.Y )
=> C = (C − MPC.T ) + MPC.(1− t).Y
1. TỔNG CẦU
1.3.2. Mô hình tổng cầu trong nền kinh tế đóng
I = 𝐈 +𝐌𝐏𝐈.𝐘
𝑮=𝑮
1. TỔNG CẦU
* Nhận xét
1
0 < MPC < 1 ⇒ −MPC <
; mt = mʹ.MPC
1− MPC 1− MPC
1. TỔNG CẦU
1.3.3. Mô hình tổng cầu trong nền kinh tế mở
AD = C + I + G + NX
= C + I + G
+ X − IM
C = 𝐂 +𝐌𝐏𝐂.𝐘𝐝
Yd = Y – T
T = 𝐓 +𝐭.𝐘
Mà: Trong đó:
TH đặc biệt:
o T = 𝐓
o T = 𝐭.𝐘
(T : thuế tự định) (t: thuế suất)
1. TỔNG CẦU
1.3.3. Mô hình tổng cầu trong nền kinh tế mở
I = I +MPI.Y
𝐺=𝐺
1. TỔNG CẦU
1.3.3. Mô hình tổng cầu trong nền kinh tế mở
1. TỔNG CẦU
1.3.3. Mô hình tổng cầu trong nền kinh tế mở
Trong đó: MPM: xu hướng nhập khẩu cận biên (MPM=∆IM/∆Y )
1. TỔNG CẦU
1.3.3. Mô hình tổng cầu trong nền kinh tế mở
*Nhận xét
MPM ↑⇒ m '' ↓⇒ Y ↓, u ↑
Cơ chế tác động này phản ánh: hàng hoá nhập khẩu càng lớn có thể làm giảm sản lượng và mức việc làm trong nước
2. CHÍNH SÁCH TÀI KHÓA
2. CHÍNH SÁCH TÀI KHÓA
2.1. Chính sách tài khóa với mục tiêu ổn định hóa nền kinh tế
2.1.2. Cơ chế truyền dẫn của chính sách tài khóa
Trường hợp 1: Y > Y* (nền kinh tế tăng trưởng nóng)
G ↓⇒ AD ↓⇒ Y ↓, P ↓, u ↑
T ↑⇒ C ↓⇒ AD ↓⇒ Y ↓, P ↓, u ↑
Trường hợp 2: Y < Y* (nền kinh tế suy thoái)
G ↑⇒ AD ↑⇒ Y ↑, P ↑, u ↓
T ↓⇒ C ↑⇒ AD ↑⇒ Y ↑, P ↑, u ↓
2. CHÍNH SÁCH TÀI KHÓA
2.1. Chính sách tài khóa với mục tiêu ổn định hóa nền kinh tế
2.1.2. Cơ chế truyền dẫn của chính sách tài khóa
AD
Y
450
AD2
E2
AD
AD1
E1
Y1
Y* Y2
2. CHÍNH SÁCH TÀI KHÓA
2. CHÍNH SÁCH TÀI KHÓA
Các nhân tố tự động ổn định
2. CHÍNH SÁCH TÀI KHÓA
2. CHÍNH SÁCH TÀI KHÓA
2.2.1. Một số khái niệm cơ bản
Ngân sách nhà nước (NSNN) là tổng các kế hoạch hàng năm về chi tiêu và thu nhập của Chính phủ.
B = G – T
2. CHÍNH SÁCH TÀI KHÓA
2.2. Ngân sách nhà nước
2.2.2. Thâm hụt ngân sách
2. CHÍNH SÁCH TÀI KHÓA
2.2. Một số vấn đề về thâm hụt ngân sách nhà nước
2.2.2. Thâm hụt ngân sách nhà nước
Thâm hụt ngân sách = Thâm hụt ngân sách - Thâm hụt ngân sách chu kỳ thực tế cơ cấu
2. CHÍNH SÁCH TÀI KHÓA
2.2. Một số vấn đề về thâm hụt ngân sách nhà nước
2.2.3. Chính sách tài khóa cùng chiều và chính sách tài khóa ngược chiều
Mục tiêu: B = 0
2. CHÍNH SÁCH TÀI KHÓA
2.2.4. Thâm hụt ngân sách và thoái giảm đầu tư
G ↑⇒ AD ↑⇒ Y ↑⇒ I ↑
G ↑⇒ MD ↑⇒ i ↑⇒ I ↓
Lãi suất cao không khuyến khích đầu tư, nhưng sản lượng cao hơn kích thích
đầu tư (theo lý thuyết gia tốc).
2. CHÍNH SÁCH TÀI KHÓA
2.2.5. Các biện pháp tài trợ thâm hụt ngân sách nhà nước
CHƯƠNG 5: �TIỀN TỆ VÀ CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ���
NỘI DUNG
1.
2.
3.
4.
1. TIỀN TỆ
1.1. Khái niệm
Theo quan điểm cổ điển: Tiền là hàng hóa đặc biệt giữ vai trò là vật ngang giá chung để đo lường giá trị của hàng hóa dịch vụ khi thực hiện quan hệ trao đổ
Theo quan điểm hiện đại: Tiền là bất cứ phương tiện gì được chấp nhận chung trong việc trao đổi để lấy hàng hóa dịch vụ hoặc trong việc hoàn trả các khoản nợ
1. TIỀN TỆ
Theo qua điểm của các nhà kinh tế thị trường, tiền có 3 chức năng:
2. THỊ TRƯỜNG TIỀN TỆ
2.1. Cầu tiền tệ
Là tổng lượng tiền mà các tác nhân trong nền kinh tế muốn giữ để thỏa mãn nhu cầu trao đổi, thanh toán và tích lũy giá trị.
2. THỊ TRƯỜNG TIỀN TỆ
2.1. Cầu tiền tệ
Một cơ cấu đầu tư tốt nhất thường bao gồm cả những tài sản có mức độ rủi ro ít và những tài sản có mức độ rủi ro nhiều.
2. THỊ TRƯỜNG TIỀN TỆ
2.1. Cầu tiền tệ
Hàm cầu tiền được xác định: MD = f(i) Cầu tiền là hàm tỷ lệ nghịch với lãi suất Cầu tiền tệ tỷ lệ thuận với thu nhập
MD = k.Y – h.i
MD = M0 + k.Y – h.i
Trong đó:
Y: thu nhập quốc dân (thu nhập thực tế)
i: lãi suất
k: độ nhạy cảm (hệ số) phản ánh mối quan hệ của cầu tiền và thu nhập
h: độ nhạy cảm (hệ số) phản ánh mối quan hệ của cầu tiền và lãi suất
2. THỊ TRƯỜNG TIỀN TỆ
2.1. Cầu tiền tệ
Trường hợp 1: Di chuyển trên đường MD, khi thu nhập và các biến số khác không đổi.
i1
E1
E2
MD
i
i2
M1 M2 M
2. THỊ TRƯỜNG TIỀN TỆ
2.1. Cầu tiền tiền
Trường hợp 2: Dịch chuyển đường MD, nếu lãi suất không đổi, thu nhập và các biến số khác thay đổi.
i
M1
MD1
M2
M
i0
MD2
2. THỊ TRƯỜNG TIỀN TỆ
2.2. Cung tiền tệ
Cung tiền tệ là tổng lượng tiền trong lưu thông gồm tiền trong dân giữ, tiên trong hệ thống ngân hàng, cơ quan doanh nghiệp ngoài ngân hàng.
2. THỊ TRƯỜNG TIỀN TỆ
Mn: Khối tiền danh nghĩa
Khối tiền giao dịch (M1):
M1 = C + D
Khối tiền M2: M2 = M1 + tiền gửi ngân hàng có kỳ hạn
Khối tiền M3: M3 = M2 + các loại chứng khoán có giá
2.2. Cung tiền tệ
2. THỊ TRƯỜNG TIỀN TỆ
2.2. Cung tiền
i
MS
𝑀𝑆
M
2. THỊ TRƯỜNG TIỀN TỆ
2.3. Cân bằng cung cầu tiền tệ
MS
MD
i
i0
i0
MD
i1
MS1 MS0
i
M
M
𝑀
M1
M0
M0
2. THỊ TRƯỜNG TIỀN TỆ
Những nguyên nhân làm dịch chuyển trạng thái cân bằng trên thị trường tiền tệ và thị trường trái phiếu:
3. NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VÀ KHẢ NĂNG TẠO TIỀN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
3.1. Ngân hàng thương mại
3. NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VÀ KHẢ NĂNG TẠO TIỀN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
3.1. Ngân hàng thương mại
CHỨC NĂNG
Chức năng trung gian tín dụng
Chức năng tạo tiền
Chức năng thanh toán
3. NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VÀ KHẢ NĂNG TẠO TIỀN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
3.2. Quá trình tạo tiền của ngân hàng thương mại
tiền ngân
hàng
1 VNĐ
Ngân hàng 1
Ngân hàng 2
10 VNĐ
Ngân hàng 3
…………….
3. NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VÀ KHẢ NĂNG TẠO TIỀN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
3.2. Quá trình tạo tiền của ngân hàng thương mại
4. NGÂN HÀNG TRUNG ƯƠNG VÀ CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ
Ngân hàng trung ương là ngân hàng của chính phủ nhằm thực thi chính sách tiền tệ
4. NGÂN HÀNG TRUNG ƯƠNG VÀ CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ
4.1. Ngân hàng trung ương
4.1.2. Chức năng
Chức năng của ngân hàng trung ương
Phát hành giấy bạc và kiểm soát lưu thông tiền tệ.
Là Ngân hàng của các Ngân hàng.
Là Ngân hàng của Nhà nước và là cơ quan quản lý Nhà nước.
4. NGÂN HÀNG TRUNG ƯƠNG VÀ CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ
rd ↓ → Cho vay ↑→ D↑→ MS↑ rd ↑ → mm↓ → MS↓
4. NGÂN HÀNG TRUNG ƯƠNG VÀ CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ
Nghiệp vụ thị trường mở là những nghiệp vụ mà ngân hàng TW sử dụng để thay đổi lượng tiền cơ sở thông qua việc mua bán các chứng khoán có giá trên thị trường mở.
4. NGÂN HÀNG TRUNG ƯƠNG VÀ CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ
Lãi suất trả cho tiền gửi sử dụng séc, kiểm soát tín dụng có lựa chọn, ấn định lãi suất cho các NHTG,…
4. NGÂN HÀNG TRUNG ƯƠNG VÀ CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ
4.2. Chính sách tiền tệ
4.2.2. Tác động của chính sách tiền tệ tới sản lượng và giá cả
Chính phủ sử dụng chính sách tiền tệ nới lỏng: Rd↓; i↓ ; Mua chứng khoán
MS↑ " i↓ " I↑ " AD↑ " Y↑, P↑, u↓
Chính phủ sử dụng chính sách tiền tệ thắt chặt: Rd↑; i↑ ; Bán chứng khoán
MS↓ " i↑ " I↓ " AD↓ " Y↓ , P↓ , u↑
CHƯƠNG 6: �TỔNG CUNG – TỔNG CẦU���
TỔNG CUNG – TỔNG CẦU
1. Tổng cầu (AD)
3. Cân bằng
kinh tế vĩ mô
TỔNG CẦU
1.1. Khái niệm:
Tổng cầu là tổng khối lượng hàng hóa dịch vụ mà các tác nhân trong nền kinh tế sẽ sử dụng trong một thời kỳ nhất định tương ứng với mức giá đã cho, khi các biến số khác không đổi.
TỔNG CẦU
1.2. Các yếu tố cấu thành tổng cầu:
AD = C + I + G + NX
TỔNG CẦU
1.3. Đường tổng cầu theo giá:
Là đường biểu thị mối quan hệ giữa tổng cầu và mức giá chung khi các
biến số khác không đổi.
Tại sao đường tổng cầu lại dốc xuống?
P
Y
AD
TỔNG CẦU
1.4. Các nhân tố làm dịch chuyển đường tổng cầu:
STT | Nhân tố | Sự biến động | Dịch chuyển AD |
1 | Cung tiền tệ (MS) | # | " |
2 | Chi tiêu của Chính phủ | # | " |
3 | Thuế (T) | # | ! |
4 | Xuất khẩu ròng (NX) | # | " |
5 | Tiêu dung (C) | # | " |
6 | Đầu tư (I) | # | " |
(Ảnh hưởng của những nhân tố giảm ($) sẽ tác động ngược lại) | |||
TỔNG CUNG
Cầu lao động là số lượng lao động mà các doanh nghiệp sẵn sàng tuyển
dụng tại mỗi mức tiền lương thực tế khác nhau.
𝑤↓𝑟 =𝑤↓𝑛 /𝑃
Trong đó:
r
n
L
L2
D DL1
L1
L2
𝑤↓
𝑟
𝑤↓
𝑟1
𝑤↓
𝑟2
TỔNG CUNG
2.1. Thị trường lao động
2.1.2. Cung lao động
Cung lao động là số lượng lao động sẵn sàng cung ứng tại mỗi mức tiền
lương thực tế.
L
SL1 SL2
L1 L2
𝑤↓
𝑟
𝑤↓
𝑟2
𝑤↓
𝑟1
TỔNG CUNG
2.1. Thị trường lao động
2.1.3. Cân bằng lao động
L
L1
DL SL
𝑤
𝑤↓↓
𝑟𝑟3
Dư cung
Dư cầu
L
L*
𝑤↓
𝑟1
𝑤↓
𝑟2
Y
Y*
a, Thị trường lao động
b, Hàm sản xuất
TỔNG CUNG
TỔNG CUNG
TỔNG CUNG
2.2. Tổng cung
2.2.2. Các yếu tố quyết định tổng cung
TỔNG CUNG
2.2.3. Các hình dáng của đường tổng cung
Đường tổng cung thẳng đứng
c. Đường 450
Y
Y
W/P
L
Y1=Y2=Y3
L*
Y*
a, Thị trường lao động
d. Đường tổng cung
F(L)
SL
DL
AS
LS
P
P3 P2
P1
Y
(W/P)*
Y*
L
b. Hàm sản xuất
Y
450
TỔNG CUNG
2.3. Các hình dáng của đường tổng cung
2.3.2. Đường tổng cung nằm ngang
Theo trường phái Keynes, đường tổng cung nằm ngang.
P
Y
A
B
AD AD’
P0
AS
Y1
Y2
3. CÂN BẰNG KINH TẾ VĨ MÔ
P
Y
Y0 Y*
P0
P1
ASLR
AD
AD’
AS
E
E1
3. CÂN BẰNG KINH TẾ VĨ MÔ
Ngắn hạn: Lý thuyết ngắn hạn về nền kinh tế giả định giá cả cứng nhắc và vì thể, vốn và lao động có lúc không sử dụng hết.
3. CÂN BẰNG KINH TẾ VĨ MÔ
Dài hạn: Lý thuyết cơ bản dài hạn về nền kinh tế giả định giá cả linh hoạt, do đó vốn và lao động được sử dụng. Giả định này thích hợp trong khoảng thời gian dài. Trong khoảng thời gian đó, giá cả có thể điều chỉnh đủ mức để đạt mức cân bằng, còn vốn, lao động và công nghệ tương đối ổn định.
CHƯƠNG 7: �KINH TẾ VĨ MÔ TRONG NỀN KINH TẾ MỞ���
CHƯƠNG 7:KINH TẾ VĨ MÔ TRONG NỀN KINH TẾ MỞ
1. Nguyên tắc lợi thế so sánh trong thương mại quốc tế
2. Các chế độ
tỷ giá
3. Cán cân thanh toán quốc tế
4. Thị trường ngoại hối
5. Tỷ giá hối
đoái
1. NGUYÊN TẮC LỢI THẾ SO SÁNH TRONG THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ
1.1. Đặc điểm của thương mại quốc tế
1.2. Cơ sở của thương mại quốc tế
1.3. Lợi ích kinh tế từ thương mại quốc tế
2. CÁC CHẾ ĐỘ TỶ GIÁ
2.1. Chế độ tỷ giá cố định
Trong chế độ tỷ giá này, Chính phủ duy trì khả năng chuyển đổi của đồng tiền tại mức tỷ giá cố định.
2. CÁC CHẾ ĐỘ TỶ GIÁ
2.1. Chế độ tỷ giá cố định
Ưu điểm
Tạo thuận lợi cho thương mại quốc tế thông qua việc làm giảm tính bất định của tỷ giá hối đoái.
Đặt ra kỷ luật cho các cơ quan hữu trách về tiền tệ, qua đó ngăn ngừa khả năng gia tăng quá mức của cung tiền.
Đây là quy tắc tiền tệ dễ dàng thực hiện.
2. CÁC CHẾ ĐỘ TỶ GIÁ
2.1. Chế độ tỷ giá cố định
Nhược điểm
Chính phủ không thể dùng chính sách tiền tệ để theo đuổi các mục tiêu của chính sách khác, ngoài mục tiêu duy trì tỷ giá hối đoái.
Có thể dẫn đến tình trạng mất ổn định lớn hơn trong thu nhập và việc làm.
2. CÁC CHẾ ĐỘ TỶ GIÁ
2.2. Chế độ tỷ giá thả nổi
Chế độ tỷ giá thả nổi là chế độ
mà tỷ giá hối đoái được tự do điều
chỉnh về trạng thái cân bằng mà không cần tới bất kì sự can thiệp nào của ngân hàng trung ương vào thị trường ngoại hối.
2. CÁC CHẾ ĐỘ TỶ GIÁ
2.2. Chế độ tỷ giá thả nổi
Ưu điểm
Nhược điểm
2. CÁC CHẾ ĐỘ TỶ GIÁ
2.3. Chế độ tỷ giá thả nổi có quản lý
Một hệ thống tỷ giá hối đoái thả nổi có quản lý là một hệ thống trong đó tỷ giá hối đoái được phép thay đổi phù hợp với các điều kiện thị trường, nhưng đôi khi Chính phủ can thiệp vào để ngăn ngừa không cho nó vận động ra ngoài các giới hạn quy định.
4. THỊ TRƯỜNG NGOẠI HỐI
4.1. Cầu về tiền của một nước trên thị trường ngoại hối
Cầu về tiền của một nước phát sinh trên thị trường ngoại hối khi dân cư từ các nước khác mua hàng hóa và dịch vụ được sản xuất ra tại nước đó.
Một nước xuất khẩu càng nhiều thì cầu đối với đồng tiền nước đó càng lớn trên thị trường ngoại hối.
3. CÁN CÂN THANH TOÁN QUỐC TẾ
BẢNG CÁN CÂN THANH TOÁN QUỐC TẾ
Tài khoản
vãng lai
Tài khoản vốn
Sai số
thống kê
Cán cân thanh toán
Tài trợ chính thức
4. THỊ TRƯỜNG NGOẠI HỐI
Thị trường ngoại hối là thị trường quốc tế mà trong đó đồng tiền của quốc gia này có thể đổi lấy đồng tiền của quốc gia khác. Nói cách khác là thị trường trao đổi, mua, bán ngoại tệ.
4. THỊ TRƯỜNG NGOẠI HỐI
4.2. Cung về tiền của một nước trên thị trường ngoại hối
Tiền của một nước được cung ứng ra thị trường ngoại hối khi nhân dân trong nước mua hàng hóa và dịch vụ được sản xuất ra ở các nước khác.
Một nước nhập khẩu càng nhiều thì đồng tiền của nước ấy sẽ được đưa vào thị trường tiền tệ quốc tế ngày càng nhiều.
4. THỊ TRƯỜNG NGOẠI HỐI
4.3. Cân bằng cung cầu về tiền của một nước trên thị trường ngoại hối
Tỷ giá hối đoái được xác định chủ yếu thông qua các quan hệ cung cầu tiền trên thị trường ngoại hối.
Điểm E: Là điểm cân bằng
Khoảng trên điểm E
Khoảng dưới điểm E
Q0
QVNĐ
e
0
E
Dd
Sd
eUSD/VNĐ
4. THỊ TRƯỜNG NGOẠI HỐI
4.4. Sự dịch chuyển các đường cung và cầu
về tiền trên thị trường ngoại hối
Cán cân
thương mại
Tỷ lệ lạm phát tương đối
Sự vận động của vốn
Dự trữ và đầu cơ ngoại tệ
5. TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI
5.1. Tỷ giá hối đoái danh nghĩa và tỷ giá hối đoái thực tế
Tỷ giá hối đoái thực tế (ε) là giá so sánh hàng hoá giữa hai quốc gia.
Trong đó: P: giá hàng hóa trong nước P*: giá hàng hóa nước ngoài e: tỷ giá hối đoái danh nghĩa
P
ε = e. P *
5. TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI
Tỷ giá hối đoái danh nghĩa: là giá so sánh của đồng tiền giữa hai quốc gia.
Tỷ giá hối đoái danh nghĩa
được biểu thị bằng hai phương pháp:
5. TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI
5.2. Tỷ giá hối đoái và xuất khẩu ròng
Mối quan hệ này được biểu thị như sau:
NX = NX(ε).
Tỷ giá hối đoái thực tế phản ánh khả năng cạnh tranh hàng hoá giữa các quốc gia.
0
NX
NX(ε)
ε
ε0
5. TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI
5.3. Các yếu tố quyết định tỷ giá hối đoái thực tế
NX0
NX
S - I
ε
ε0
NX(ε)
5. TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI
5.4. Tác động của các chính sách tới tỷ giá hối
đoái
5.4.1. Chính sách tài khóa trong nước
G↑ => Scp↓ => (S – I) giảm => (S- I) sang
trái => ε↑ ; NX↓
NX
S1 - I
ε
NX(ε)
S2 - I
ε1 ε0
NX1 NX0
5. TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI
5.4. Tác động của các chính sách tới tỷ giá hối đoái
5.4.2. Chính sách tài khóa ở các nước lớn
Nếu các Chính phủ nước ngoài tăng chi tiêu (hoặc giảm thuế), sẽ làm giảm tiết kiệm thế giới, làm
tăng lãi suất thế giới.
Dẫn tới giảm đầu tư trong nước, kết quả là
đường (S – I) dịch chuyển sang phải và có sự di chuyển trên đường NX. Có nghĩa là cả (S – I) và NX đều tăng.
NX
S – I2
ε
NX(ε)
S – I1
ε0 ε1
NX0 NX1
5. TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI
5.4. Tác động của các chính sách tới tỷ giá hối đoái
5.4.3. Chính sách đầu tư trong nước
Nếu I tăng thì tại mức lãi suất thế giới cho trước, I tăng làm cho cả (S – I) và NX đều giảm.
NX
S1 - I
ε
NX(ε)
S2 - I
ε1
ε0
NX1 NX0
5. TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI
5.4. Tác động của các chính sách tới tỷ giá hối đoái
5.4.4. Chính sách thương mại
NX0
NX
S - I
ε
ε0
NX(ε)
ε1
NX(ε)’
5. TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI
5.4. Tác động của các chính sách tới tỷ giá hối đoái
5.4.4. Chính sách thương mại
Thuế quan: Thuế đánh nặng vào hàng nhập khẩu.
Quota: Kiểm soát khối lượng hàng hóa được phép nhập khẩu.
Trợ giá xuất khẩu: Tiền bù lỗ cho người sản xuất hàng xuất khẩu và các công ty xuất khẩu.
Các biện pháp khác như cấm nhập khẩu một loại hàng hóa; căn cứ vào các tiêu chuẩn đặt ra khắt khe; thủ tục hải quan khó khăn,…
CHƯƠNG 8: �LẠM PHÁT VÀ THẤT NGHIỆP���
1. LẠM PHÁT
1. LẠM PHÁT
“Lạm phát là sự tăng lên của mức giá trung bình theo thời gian.”
1. LẠM PHÁT
Biểu hiện của lạm phát thông qua chỉ số giá: Chỉ số giá được xác định theo công thức:
Trong đó:
Ip là chỉ số giá cả chung.
iP là chỉ số giá cá thể của từng loại hàng, nhóm hàng.
d là tỷ trọng mức tiêu dùng của từng loại, từng nhóm hang (Ʃ d = 1)
1. LẠM PHÁT
1.1.1. Khái niệm
Một số chỉ tiêu đại diện cho chỉ số giá:
1. LẠM PHÁT
1.1.1. Khái niệm
Tỷ lệ lạm phát (gp) là chỉ tiêu phản ánh sự biến động của chỉ số giá chung giữa
hai thời kỳ
Trong đó:
gp là tốc độ tăng trưởng của mức giá chung
Pt: chỉ số giá cả năm t
P t-1: chỉ số giá cả năm t - 1
1. LẠM PHÁT
1. LẠM PHÁT
1.1.2. Phân loại lạm phát
1.1.2.3. Căn cứ vào các lý thuyết và nguyên nhân gây ra lạm phát
(3)
(1)
(2)
AS2
ASLR
E2
E1
Khi thất nghiệp thấp, tương ứng với sản lượng cao. Chính phủ tăng tổng cầu, mức giá tăng liên tục
P
Y
Y*
AS
1
AD2
AD1
P1
P
2
1. LẠM PHÁT
1.1.2. Phân loại lạm phát
1.1.2.3. Căn cứ vào các lý thuyết và nguyên nhân gây ra lạm phát
(3)
(2)
(1)
AS2
ASLR
E2
E1
Một cú sốc về phía cung, đường AS dịch chuyển sang trái. Tại điểm cân bằng ngắn hạn E3: Y3<Y*, thất nghiệp cao, việc làm giảm
P
Y
Y*
AS
1
AD2
AD1
P1
P
2
1. LẠM PHÁT
Khi mà giá cả chung của các hàng hoá và dịch vụ tăng liên tục đều đặn theo thời gian với 1 tỷ lệ tương đối ổn định.
1. LẠM PHÁT
1.2. Quan hệ giữa lạm phát và tiền tệ
Xuất phát từ quy luật lưu thông tiền tệ, với giả thuyết tốc độ chu chuyển của tiền là cố định thì lạm phát chỉ xảy ra khi tốc độ tăng của mức cung tiền lớn hơn tốc độ tăng của sản lượng thực tế
:
1. LẠM PHÁT
1.3. Quan hệ giữa lạm phát và lãi suất
Hiệu ứng Fisher phản ánh mối quan hệ giữa lãi suất thực tế và tỷ lệ lạm phát khi cố định lãi suất danh nghĩa
i = r + πe
+ i: lãi suất danh nghĩa
+ r: lãi suất suất thực
+ πe : kỳ vọng lạm phát
1. LẠM PHÁT
1.4. Tác động của lạm phát
1. LẠM PHÁT
P
AS
1
AS2
AD1
AD
2
E1
E2
P2
P
1
Y1 Y2
Y
Lạm phát do cầu kéo, sản lượng có thể tăng
1. LẠM PHÁT
P
AS1
AS2
AD1
AD2
E1
E
2
P2
P
1
Y2 Y1
Y
Lạm phát do chi phí đẩy, sản lượng giảm, giá cả tăng
1. LẠM PHÁT
Y
P
AS
1
AS2
AD
1
AD
2
E1
E2
Y*
Y
P2
P1
Nếu do cả 2 (do cầu kéo và chi phí đẩy), thay đổi của P và Y sẽ tùy theo mức độ dịch chuyển của 2 đường AD và AS.
1. LẠM PHÁT
1. LẠM PHÁT
2. THẤT NGHIỆP
2. THẤT NGHIỆP
2. THẤT NGHIỆP
2.THẤT NGHIỆP
Thất nghiệp
Giới tính
Vùng lãnh thổ
Dân tộc, chủng tộc
Lứa tuổi
…
2. THẤT NGHIỆP
2.2. Phân loại thất nghiệp
2.2.2. Phân loại theo lý do thất nghiệp
Thất nghiệp
Mất việc
Bỏ việc
Nhập mới
Tái nhập
2. THẤT NGHIỆP
2.2. Phân loại thất nghiệp
2.2.3. Phân loại theo nguồn gốc thất nghiệp
Thất nghiệp
Tạm thời
Cơ cấu
Thiếu cầu
Lý thuyết cổ điển
2. THẤT NGHIỆP
mức tiền công hiện hành nhưng vẫn không có việc làm
2. THẤT NGHIỆP
2.2. Phân loại thất nghiệp
2.2.5. Thất nghiệp tự nhiên
“ Là thất nghiệp khi thị trường lao động đạt cân bằng”.
2. THẤT NGHIỆP
2. THẤT NGHIỆP
2. THẤT NGHIỆP
Thực hiện các giải pháp chống suy thoái như: sử dụng chính sách tài khóa mở rộng, chính sách tiền tệ mở rộng. Khi các chính sách này phát huy tác dụng, tổng cầu sẽ tăng. Kết quả là công ăn việc làm tăng, thất nghiệp giảm.
2. THẤT NGHIỆP
Δu = (g − g*) / 2, 5 = −0, 4.(g − g*)
=> u1 = u0 – 0, 4 ( g − g *)
2. THẤT NGHIỆP
2.4. Giải pháp hạ thấp tỷ lệ thất nghiệp
2.4.2. Đối với thất nghiệp tự nhiên
Một là, tăng cường hoạt động của dịch vụ về giới thiệu việc làm.
Hai là, tăng cường đào tạo và đào tạo lại nguồn nhân lực. Ba là, tạo thuận lợi cho di cư lao động.
Bốn là, giảm thuế suất biên đối với thu nhập.
2. THẤT NGHIỆP
2.4. Giải pháp hạ thấp tỷ lệ thất nghiệp
2.4.2. Đối với thất nghiệp tự nhiên
Năm là, cắt giảm trợ cấp thất nghiệp Sáu là, khuyến khích đầu tư tư nhân
Bảy là, giảm việc can thiệp trực tiếp của Chính phủ về các chính sách phi thị trường lao động