Hãy nói về quang cảnh thiên nhiên nơi em sống.
1. Đọc thông tin và quan sát quả địa cầu, em hãy:
Bề mặt Trái Đất có các lục địa và đại dương.
Trên quả địa cầu tự nhiên, màu xanh nước biển thể hiện đại dương; màu nâu đỏ và vàng thể hiện núi, đồi và cao nguyên; còn màu xanh lá cây thể hiện đồng bằng.
Đại dương chiếm phần lớn diện tích bề mặt Trái Đất. Lục địa là phần đất liền rộng lớn được bao bọc bởi đại dương.
2. Quan sát lược đồ hình 2, em hãy tìm và nói tên các châu lục, đại dương
Quan sát quả địa cầu và chia sẻ với bạn:
Tên châu lục | Các đại dương tiếp giáp |
Châu Á | Bắc Băng Dương, Thái Bình Dương, Ấn Độ Dương |
Châu Âu | Bắc Băng Dương, Đại Tây Dương |
Châu Phi | Ấn Độ Dương, Đại Tây Dương |
Châu Mĩ | Bắc Băng Dương, Đại Tây Dương, Thái Bình Dương |
Châu Đại Dương | Thái Bình Dương, Ấn Độ Dương |
Châu Nam Cực | Thái Bình Dương, Đại Tây Dương, Ấn Độ Dương |
Châu Á
Thái Bình Dương, Ấn Độ Dương, Bắc Băng Dương
Bề mặt Trái Đất được chia làm 6 châu lục và 4 đại dương. Các châu lục là châu Á, châu Âu, châu Phi, châu Mĩ, châu Đại Dương và châu Nam Cực. Các đại dương là Thái Bình Dương, Đại Tây Dương, Ấn Độ Dương Và Bắc Băng Dương.
Thu thập, sưu tầm các tranh ảnh và thông tin về các dạng địa hình: núi, cao nguyên, đồi, đồng bằng,…
Kể tên các châu lục
Á
Âu
Phi
Mỹ
Đại Dương
Nam Cực
Chọn từ ngữ trong ngoặc đơn để hoàn thành câu có nội dung đúng.
Trên bề mặt Trái Đất, diện tích đại dương (lớn hơn/ nhỏ hơn) diện tích lục địa.
Kể tên các đại dương
Thái Bình Dương
Đại Tây Dương
Ấn Độ Dương
Bắc Băng Dương
Nam Băng Dương
1. Quan sát hình 3 và chỉ núi, đồi, cao nguyên, đồng bằng, sông, hồ, biển.
2. Quan sát hình 3 và 4, em hãy mô tả núi, đồi, cao nguyên, đồng bằng dựa vào các gợi ý: cao, dốc, tương đối tròn, thoải, thấp, đỉnh thường nhọn, bằng phẳng.
G: cao, dốc, tương đối tròn, thoải, thấp, đỉnh thường nhọn, bằng phẳng
Núi:
Cao, dốc, đỉnh thường nhọn
Cao nguyên
Cao, bằng phẳng, dốc thoải
Đồi:
Tương đối tròn, dốc thoải
Đồng bằng
Thấp, bằng phẳng, dốc thoải
Hoàn thành bảng theo gợi ý sau:
| Núi | Đồi |
Điểm giống | | |
Điểm khác:
| | |
Đều nhô cao
Trên 500 m
Nhọn
Dốc
Từ 200 – 500 m
Tròn
Thoải
| Cao nguyên | Đồng bằng |
Điểm giống | | |
Điểm khác: | | |
Đều bằng phẳng
Cao
(trên 500m)
Thấp
(từ 0 – 200 m)
Thi kể tên một số dạng địa hình núi, đồi, cao nguyên, đồng bằng của Việt Nam.
M: Cao nguyên Lâm Đồng
Sưu tầm tranh ảnh và thông tin về các dạng địa hình: sông, hồ, biển và đại dương chuẩn bị cho tiết học sau.