BỘ SÁCH GIÁO KHOA
SỬ DỤNG THỐNG NHẤT TOÀN QUỐC
LỚP 10
GIÁO DỤC THỂ CHẤT 10
1. GIÁO DỤC THỂ CHẤT 10 – BÓNG ĐÁ
2. GIÁO DỤC THỂ CHẤT 10 – CẦU LÔNG
3. GIÁO DỤC THỂ CHẤT 10 – BÓNG CHUYỀN
4. GIÁO DỤC THỂ CHẤT 10 – BÓNG RỔ́
GỒM 4 CUỐN:
Tác giả:
GIÁO DỤC THỂ CHẤT 10 – BÓNG ĐÁ
Tổng Chủ biên TS. NGUYỄN DUY QUYẾT
Chủ biên PGS.TS. HỒ ĐẮC SƠN
TS. NGUYỄN THỊ HÀ
PGS.TS. LÊ TRƯỜNG SƠN CHẤN HẢI
TS. TRẦN NGỌC MINH
TS. NGUYỄN DUY TUYẾN
Tác giả:
Tổng Chủ biên TS. NGUYỄN DUY QUYẾT
Chủ biên TS. NGÔ VIỆT HOÀN
ThS. NGUYỄN HỮU BÍNH
ThS. MAI THỊ NGOÃN
ThS. TRẦN VĂN VINH
GIÁO DỤC THỂ CHẤT 10 – CẦU LÔNG
Tác giả:
GIÁO DỤC THỂ CHẤT 10 – BÓNG CHUYỀN
Tổng Chủ biên GS. TS. TRỊNH HỮU LỘC
Chủ biên TS. NGUYỄN VĂN HÙNG
PGS. TS. PHẠM THỊ LỆ HẰNG
Tác giả:
Tổng Chủ biên GS. TS. TRỊNH HỮU LỘC
Chủ biên TS. NGUYỄN VĂN HÙNG
PGS. TS. PHẠM THỊ LỆ HẰNG
TS. NGUYỄN TRẦN PHÚC
PGS. TS. ĐẶNG HÀ VIỆT
GIÁO DỤC THỂ CHẤT 10 – BÓNG RỔ
NỘI DUNG
I
KHÁI QUÁT VỀ CHƯƠNG TRÌNH MÔN HỌC GDTC NĂM 2018
II
Ý TƯỞNG VÀ QUAN ĐIỂM BIÊN SOẠN SGK MÔN HỌC GDTC LỚP 10
CẤU TRÚC SÁCH VÀ CẤU TRÚC BÀI HỌC
NHỮNG ĐIỂM NỔI BẬT VỀ NỘI DUNG SGK
GIỚI THIỆU TÀI LIỆU BỔ TRỢ
IV
III
V
KHÁI QUÁT VỀ CHƯƠNG TRÌNH MÔN HỌC GDTC NĂM 2018
I
+ Trang bị cho HS kiến thức, kĩ năng chăm sóc sức khoẻ; kiến thức và kĩ năng vận động.
+ Hình thành thói quen luyện tập, khả năng sử dụng môn thể thao tự chọn để rèn luyện thân thể, phát triển các tố chất thể lực.
+ Hình thành và phát triển ý thức trách nhiệm đối với sức khoẻ của bản thân, gia đình và cộng đồng.
- Môn học góp phần thực hiện mục tiêu giáo dục, phát triển năng lực và phẩm chất của HS, trọng tâm là:
+ Giai đoạn giáo dục cơ bản: Nội dung chủ yếu là rèn luyện kĩ năng vận động và phát triển các tố chất thể lực cho HS bằng những bài tập vận động đa dạng.
- Nội dung GDTC gồm 2 giai đoạn: Giáo dục cơ bản và giáo dục định hướng nghề nghiệp.
+ Giai đoạn giáo dục định hướng nghề nghiệp: Được thực hiện thông qua hình thức câu lạc bộ TDTT. HS được lựa chọn nội dung hoạt động phù hợp với nguyện vọng của bản thân và điều kiện đáp ứng của nhà trường.
- Nội dung GDTC gồm 2 giai đoạn: Giáo dục cơ bản và giáo dục định hướng nghề nghiệp.
+ Quán triệt đầy đủ quan điểm, mục tiêu, yêu cầu cần đạt và định hướng về nội dung, phương pháp giáo dục và đánh giá kết quả giáo dục được quy định tại chương trình tổng thể.
+ Kế thừa thành tựu của chương trình GDTC năm 2006; cập nhật thành tựu của khoa học TDTT và khoa học sư phạm hiện đại.
- Chương trình được xây dựng trên cơ sở:
+ Tạo điều kiện để HS được lựa chọn các hoạt động phù hợp với thể lực, nguyện vọng của bản thân và khả năng tổ chức của nhà trường.
+ Tạo điều kiện để GV, nhà trường xây dựng kế hoạch giáo dục, kế hoạch bài dạy phù hợp với điều kiện và đặc điểm của địa phương.
- Chương trình được xây dựng trên cơ sở:
a) Phản ánh ý tưởng và quan điểm chung của bộ sách “Kết nối tri thức với cuộc sống”
I Ý TƯỞNG VÀ QUAN ĐIỂM BIÊN SOẠN SGK MÔN HỌC GDTC LỚP 10
- Thực hiện định hướng đổi mới giáo dục phổ thông từ chú trọng truyền thụ kiến thức sang giúp HS hình thành, phát triển toàn diện phẩm chất và năng lực.
- Kiến thức trong SGK là “chất liệu” quan trọng hướng đến mục tiêu hình thành, phát triển các phẩm chất và năng lực mà HS cần có trong cuộc sống hiện tại và tương lai.
- Nội dung mỗi bài học được thiết kế thông qua hệ thống các hoạt động, có tác dụng kích thích tính tích cực và chủ động của HS; hỗ trợ GV đổi mới phương pháp dạy học đạt hiệu quả cao.
II
+ Cập nhật những thành tựu của khoa học và công nghệ, phù hợp nền tảng văn hoá và thực tiễn Việt Nam.
+ Phù hợp với đặc điểm tâm, sinh lí và trải nghiệm của HS.
+ Giúp HS vận dụng để giải quyết những vấn đề của cuộc sống từ các cấp độ và phương diện khác nhau (cá nhân và xã hội; tinh thần và vật chất).
- Kiến thức được đưa vào SGK bảo đảm:
+ Được sắp xếp theo hướng tăng cường sự kết nối giữa các lớp, các cấp học.
+ Được chọn lọc theo hướng tinh giản với mức độ hợp lí.
+ Có sự tích hợp với các môn học và hoạt động giáo dục trong cùng một lớp, một cấp học.
+ Chú trọng phân hoá nội dung phù hợp với đặc điểm của HS.
- Nội dung giáo dục đảm bảo:
b) Góp phần thực hiện mục tiêu giáo dục, phát triển phẩm chất và năng lực của HS
- Đồng bộ hoá quá trình rèn luyện và phát triển thể chất với quá trình hình thành và phát triển các phẩm chất và năng lực chung.
- Luôn hướng tới giáo dục HS có nhận thức đúng đắn về vai trò và tác dụng của luyện tập TDTT, coi đó là nền tảng để phát triển tính tích cực và khả năng tự học.
- Hình thành thói quen và nhu cầu thường xuyên luyện tập TDTT, khả năng lựa chọn và sử dụng bài tập vận động của môn thể thao tự chọn để rèn luyện sức khoẻ, phát triển các tố chất thể lực.
c) Phản ánh nội dung cơ bản và yêu cầu cần đạt của Chương trình
- Đồng thời giữa trang bị cho HS kiến thức, kĩ năng vận động với trang bị kiến thức và kĩ năng tự học, tự chăm sóc sức khoẻ.
- Đáp ứng nhu cầu vận động của HS theo từng độ tuổi, có tác dụng phát triển nhu cầu khám phá, chinh phục giới hạn bản thân, kích thích tính tích cực và nỗ lực trong học tập, rèn luyện.
- Cấu trúc nội dung, hình thức vận động đảm bảo tính đa dạng, mới lạ, hấp dẫn; phù hợp với hoạt động vận động của lứa tuổi, có thể sử dụng để vui chơi, luyện tập hằng ngày.
- Tạo ra sự kết nối giữa gia đình và nhà trường để tăng cường hiệu quả GDTC đối với HS.
- Đảm bảo sự tăng trưởng về năng lực vận động, trình độ thể lực cho HS qua từng giai đoạn học tập.
d) Phát huy quyền tự chủ, sáng tạo của GV và nhà trường trong tổ chức hoạt động dạy và học
- Tạo điều kiện để nhà trường tự chủ về loại hình môn thể thao tự chọn (phù hợp với điều kiện cơ sở vật chất, nhu cầu của HS và biên chế GV).
- Tạo điều kiện để GV và nhà trường tự chủ về kế hoạch dạy học và tổ chức thức hiện nội dung môn học phù hợp với điều kiện khí hậu, thời tiết của vùng miền.
- Tạo điều kiện để GV tự chủ, sáng tạo trong sắp xếp thứ tự nội dung và phân phối thời lượng cụ thể cho từng bài học, tiết học.
CẤU TRÚC SÁCH VÀ CẤU TRÚC BÀI HỌC
III
1. Cấu trúc sách
- Sách được cấu trúc gồm 2 phần:
+ Phần 1. Kiến thức chung.
+ Phần 2. (Môn học cụ thể)
- Mỗi phần được cấu trúc thành một hoặc nhiều chủ đề phù hợp với quy định về nội dung của chương trình.
- Mỗi chủ đề của phần 2 trình bày kĩ thuật cơ bản của môn học; có độ lớn kiến thức, kĩ năng phù hợp với thời lượng đã ấn định của chương trình, phù hợp với khả năng tiếp thu, năng lực vận động và trình độ thể lực của số đông HS.
- Mỗi chủ đề gồm một số bài học, được xác định tương ứng với hàm lượng nội dung và quỹ thời gian của chủ đề.
CẤU TRÚC SÁCH VÀ PHÂN PHỐI THỜI LƯỢNG MÔN BÓNG ĐÁ
TT | Phần | Chủ đề | Số tiết | ||
Tên chủ đề | Số bài | Số tiết | Tỉ lệ (%) | ||
1 | Kiến thức chung | Chủ đề. Sử dụng các yếu tố tự nhiên, dinh dưỡng để rèn luyện sức khoẻ và phát triển thể chất | 1 | 2 | 2,86 |
2 | Thể thao tự chọn: �Bóng đá | Chủ đề 1. Lịch sử ra đời và phát triển môn Bóng đá và một số điều luật trong thi đấu bóng đá | 2 | 5 | 7,14 |
Chủ đề 2. Kĩ thuật dẫn bóng | 2 | 12 | 17,14 | ||
Chủ đề 3. Kĩ thuật đá bóng | 2 | 12 | 17,14 | ||
Chủ đề 4. Kĩ thuật dừng bóng | 2 | 10 | 14,29 | ||
Chủ đề 5. Kĩ thuật ném biên và đánh đầu | 2 | 10 | 14,29 | ||
Chủ đề 6. Kĩ thuật thủ môn | 2 | 12 | 17,14 | ||
KTĐG | 7 | 10,00 | |||
Tổng cộng | 70 | 100,00 | |||
CẤU TRÚC SÁCH VÀ PHÂN PHỐI THỜI LƯỢNG MÔN CẦU LÔNG
TT | Phần | Chủ đề | Số tiết | ||
Tên chủ đề | Số bài | Số tiết | Tỉ lệ (%) | ||
1 | Kiến thức chung | Chủ đề. Sử dụng các yếu tố tự nhiên, dinh dưỡng để rèn luyện sức khoẻ và phát triển thể chất | 1 | 2 | 2,86 |
2 | Thể thao tự chọn: Cầu lông | Chủ đề 1. Lịch sử ra đời và phát triển môn Cầu lông. Một số điều luật trong thi đấu cầu lông | 1 | 3 | 4,28 |
Chủ đề 2. Kĩ thuật di chuyển | 2 | 6 | 8,57 | ||
Chủ đề 3. Kĩ thuật đánh cầu thấp tay. | 4 | 16 | 22,86 | ||
Chủ đề 4. Kĩ thuật giao cầu | 2 | 6 | 8,57 | ||
Chủ đề 5. Kĩ thuật đánh cầu cao thuận tay | 3 | 15 | 21,43 | ||
Chủ đề 6. Kĩ thuật đập cầu | 3 | 15 | 21,43 | ||
KTĐG | 7 | 10,00 | |||
Tổng cộng | 70 | 100,00 | |||
CẤU TRÚC SÁCH VÀ PHÂN PHỐI THỜI LƯỢNG MÔN BÓNG CHUYỀN
TT | Phần | Chủ đề | Số tiết | ||
Tên chủ đề | Số bài | Số tiết | Tỉ lệ (%) | ||
1 | Kiến thức chung | Chủ đề. Sử dụng các yếu tố tự nhiên và dinh dưỡng để rèn luyện sức khoẻ và phát triển thể chất | 1 | | |
2 | Thể thao tự chọn – Bóng chuyền | Chủ đề 1. Sơ lược lịch sử phát triển – một số điều luật cơ bản về sân tập, dụng cụ và thi đấu Bóng chuyền | 2 | | |
Chủ đề 2. Kĩ thuật tư thế chuẩn bị, di chuyển và chuyền bóng cơ bản | 4 | 30 | 42,86 | ||
Chủ đề 3. Kĩ thuật phát bóng, đập bóng và chắn bóng cơ bản | 3 | 33 | 47,14 | ||
KTĐG | 7 | 10,00 | |||
Tổng cộng | 70 | 100,00 | |||
CẤU TRÚC SÁCH VÀ PHÂN PHỐI THỜI LƯỢNG MÔN BÓNG RỔ
TT | Phần | Chủ đề | Số tiết | ||
Tên chủ đề | Số bài | Số tiết | Tỉ lệ (%) | ||
1 | Kiến thức chung | Chủ đề. Sử dụng các yếu tố tự nhiên và dinh dưỡng để rèn luyện sức khoẻ và phát triển thể chất | 1 | | |
2 | Thể thao tự chọn – Bóng rổ | Chủ đề 1. Sơ lược lịch sử phát triển – một số điều luật cơ bản về sân tập, dụng cụ và thi đấu Bóng rổ | 2 | | |
Chủ đề 2. Kĩ thuật di chuyển – dẫn và chuyền bóng | 3 | 29 | 41,43 | ||
Chủ đề 3. Kĩ thuật ném rổ | 3 | 34 | 48,57 | ||
KTĐG | 7 | 10,00 | |||
Tổng cộng | 70 | 100,00 | |||
Mục đích cấu trúc chủ đề
- Tạo ra tính riêng biệt, tính trọn vẹn của từng nội dung môn học.
- Tạo điều kiện thuận lợi để các nhà trường chủ động lựa chọn, sắp xếp thứ tự thực hiện nội dung chương trình phù hợp với điều kiện của địa phương.
- Đảm bảo tính hệ thống, tính thống nhất về nội dung, phương pháp trong mỗi giai đoạn dạy học; đảm bảo tính hiệu quả tác động của các bài tập dẫn dắt, bài tập bổ trợ được lựa chọn để giải quyết nhiệm vụ của các tiết học.
- Phát huy có hiệu quả mức độ “lưu dấu vết” của quá trình rèn luyện kĩ năng vận động.
2. Cấu trúc bài học
- Mỗi bài được cấu trúc gồm một số tiết học.
- Mỗi bài học chỉ bao gồm các nội dung thuộc một chủ đề. Không cụ thể hóa nội dung đến từng tiết học; không chi tiết hóa thời lượng cho từng hoạt động của tiết học.
- Nội dung mỗi bài được tổ chức thực hiện thông qua 4 hoạt động: Khởi động, kiến thức mới, luyện tập, vận dụng.
- Hoạt động luyện tập được tổ chức thực hiện thông qua 4 loại hình: Cá nhân, cặp đôi, nhóm, cả lớp.
NHỮNG ĐIỂM NỔI BẬT VỀ NỘI DUNG SGK
IV
1. Điểm nổi bật về nội dung
- Mức độ tiếp cận kiến thức hợp lí, vừa đáp ứng yêu cầu của Chương trình, vừa phù hợp với sức học của đại đa số HS ở tất cả các vùng miền.
- Đảm bảo sự hài hoà giữa hình thành kiến thức mới, rèn luyện kĩ năng và vận dụng.
- Dễ sử dụng, phù hợp với hoạt động dạy học của GV, tự học của HS và phối hợp của phụ huynh HS.
+ Đảm bảo tính đa dạng, phù hợp với năng lực vận động, trình độ thể lực của lứa tuổi.
+ Phù hợp với khả năng tiếp thu, trình độ thể lực của HS.
- Nội dung giáo dục đảm bảo:
- Có độ mở thích hợp, thuận tiện cho việc cập nhật thông tin và bổ sung kiến thức.
+ HS có thể sử dụng để vui chơi, luyện tập hằng ngày.
2. Điểm nổi bật về tổ chức thực hiện nội dung
- Tăng tính chủ động của GV và nhà trường, đảm bảo cho chương trình GDTC được thực hiện có hiệu quả và có số tiết thực dạy đạt tỉ lệ cao nhất.
- HS được luyện tập môn thể thao phù hợp với sở thích, sở trường của bản thân.
- Chú trọng trang bị, rèn luyện HS về phương pháp tự học, tự tổ chức hoạt động luyện tập.
+ Lựa chọn nội dung, hình thức khởi động phù hợp với nội dung và yêu cầu của tiết học.
+ Phân phối nội dung, kế hoạch thực hiện cho từng tiết học trên nguyên tắc: Đảm bảo mạch kiến thức, tính hệ thống, tính sư phạm, tính hiệu quả của quá trình GDTC.
+ Lựa chọn, bổ sung TCVĐ, trò chơi dân gian nhằm tăng cường hiệu quả thực hiện nội dung của tiết học, bài học; bảo tồn, phát huy giá trị văn hoá của địa phương.
GV chủ động:
3. Điểm nổi bật về phương pháp thực hiện nội dung
- Đổi mới căn bản phương pháp thực hiện nội dung dạy học theo hướng: Tăng cường hoạt động nhóm, tổ; tạo điều kiện để HS thực hành giờ học với vai trò chủ thể.
- Thực hiện “cá biệt hoá trên diện rộng” nhằm tối ưu hoá tiềm năng, trình độ thể lực của từng HS.
- Giúp HS phát triển khả năng huy động kiến thức, kĩ năng thuộc nhiều lĩnh vực khác nhau để giải quyết có hiệu quả các vấn đề trong lĩnh hội tri thức và rèn luyện kĩ năng.
4. Điểm nổi bật về trình bày nội dung
- Tối ưu hoá việc phối hợp giữa kênh hình và kênh chữ, giúp HS có thể nhận biết nội dung và yêu cầu của kĩ thuật thể thao, của bài tập vận động một cách thuận lợi.
- Hoạt động hình thành kiến thức mới được trình bày theo cấu trúc: Hình vẽ – mô tả cấu trúc – mô tả cách thực hiện.
- Hoạt động luyện tập được trình bày theo cấu trúc: Hình thức tổ chức luyện tập – hình vẽ - phương pháp và yêu cầu thực hiện.
- Trò chơi vận động được trình bày theo cấu trúc: Hình vẽ - cách thức thực hiện – yêu cầu cần đạt.
GIỚI THIỆU TÀI LIỆU BỔ TRỢ
V
Tài liệu bổ trợ hoạt động dạy học môn GDTC lớp 10 của NXBGDVN
- SGV phục vụ hoạt động dạy học môn GDTC (theo môn học).
- Tài liệu tập huấn GV môn GDTC.
- Nền tảng Tập huấn trực tuyến hỗ trợ GV tiếp cận tài liệu tập huấn, bổ trợ và hướng dẫn giảng dạy.
Cấu trúc SGV
Phần 1:
- Giới thiệu chương trình môn học.
- Phương pháp giáo dục.
- Phương pháp đánh giá kết quả giáo dục.
- Giới thiệu nội dung và kế hoạch dạy học chủ đề.
- Cụ thể hoá mục tiêu, yêu cầu cần đạt về kiến thức, kĩ năng, thể lực và thái độ của chủ đề.
- Giới thiệu nội dung, trình tự và phương pháp dạy học từng bài của chủ đề.
Phần 2:
SÁCH GIÁO KHOA GDTC 10
- Kế thừa hoạt động GDTC hiện hành, đảm bảo cho quá trình đổi mới nội dung, phương pháp và hình thức tổ chức giờ học được triển khai thuận lợi và hiệu quả.
- Dành nhiều chủ động cho GV và nhà trường trong lựa chọn nội dung, xây dựng kế hoạch thực hiện môn học, tiết học phù hợp với điều kiện cơ sở vật chất của nhà trường và điều kiện khí hậu của vùng, miền.
SÁCH GIÁO KHOA GDTC 10
- Kênh hình, kênh chữ được trình bày phù hợp với khả năng tiếp thu của HS, giúp HS có thể tự học, tự vận dụng.
- Nội dung, hình thức luyện tập đáp ứng nhu cầu được học tập và rèn luyện môn thể thao yêu thích; hình thành và phát triển ở HS nhu cầu và năng lực sử dụng thành thạo một môn thể thao để luyện tập suốt đời.
TRÂN TRỌNG CẢM ƠN