1 of 161

BỘ SÁCH GIÁO KHOA

SỬ DỤNG THỐNG NHẤT TOÀN QUỐC

LỚP 12

2 of 161

DẠY HỌC TIN HỌC 12

2

3 of 161

DẠY HỌC TIN HỌC 12

PHẦN 2

3

4 of 161

Phần 2. HƯỚNG DẪN DẠY HỌC

    • AI, ML, DS, Mô phỏng
    • Kết nối mạng, kết nối th/bị số
    • HTML và CSS
    • Thực hành thiết kế web
    • Ứng xử nhân văn trong KGS; Hướng nghiệp
    • Xử lí và phân tích dữ liệu thống kê
    • Một số cấu trúc dữ liệu và bài toán liên quan
    • Quản lí dự án
    • Cài đặt HĐH; Bảo vệ dữ liệu

4

5 of 161

AI, ML, DS, Mô phỏng

(Phạm Thế Long)

6 of 161

Trí tuệ nhân tạo (Artificial Intelligence - AI)

Học máy (Machine Learning - ML)

Khoa học dữ liệu (Data Science - DS)

Mô phỏng (Simulation)

6

7 of 161

AI

DS

ML

Mô phỏng???

7

8 of 161

  • Giải thích được sơ lược về khái niệm AI
  • Nêu được ví dụ minh hoạ cho một số ứng dụng điển hình của AI
  • Chỉ ra được một số lĩnh vực của KHCN và đời sống đã và đang phát triển mạnh mẽ dựa trên những thành tựu to lớn của AI.
  • Nêu được ví dụ để thấy một hệ thống AI có tri thức, có khả năng suy luận và khả năng học,...
  • Nêu được một cảnh báo về sự phát triển của AI trong tương lai.

Trí tuệ nhân tạo (AI)

8

9 of 161

  • Khái niệm AI:

Khả năng của MT làm được những công việc mang tính trí tuệ của con người như đọc chữ, hiểu tiếng nói, dịch thuật, lái xe hay khả năng học và ra quyết định,...

Trí tuệ nhân tạo (AI)

9

10 of 161

Trí tuệ nhân tạo (AI)

TRÍ TUỆ CỦA CON NGƯỜI?

10

11 of 161

  • Khái niệm AI:

Khả năng của MT làm được những công việc mang tính trí tuệ của con người như đọc chữ, hiểu tiếng nói, dịch thuật, lái xe hay khả năng học và ra quyết định,...

Trí tuệ nhân tạo (AI)

11

12 of 161

Trí tuệ nhân tạo (AI)

TRÍ TUỆ CỦA CON NGƯỜI?

  • Phép thử Turing
  • Một số đặc trưng cơ bản thông qua các ƯD AI điển hình:

Học – Suy luận – Nhận thức – Hiểu ngôn ngữ – Giải quyết vấn đề

12

13 of 161

Một số lưu ý

  • Kĩ thuật dạy học mảnh ghép: các đặc trưng của AI qua các ƯD điển hình hoặc qua 1 ƯD AI tiêu biểu; các cảnh báo...
  • Hoạt động khám phá kiến thức bài 1
  • Sự khác biệt của AI và Tự động hóa

Trí tuệ nhân tạo (AI)

13

14 of 161

  • Giải thích được sơ lược về khái niệm Học máy.
  • Nêu được vai trò của Học máy trong những công việc như lọc thư rác, chẩn đoán bệnh, phân tích thị trường, nhận dạng tiếng nói và chữ viết, dịch tự động,...

Học máy (ML)

14

15 of 161

Khái niệm

Học máy là một lĩnh vực của AI tập trung vào việc phát triển các thuật toán và mô hình cho phép máy tính tự học và cải thiện từ dữ liệu để đưa ra dự đoán hoặc quyết định dựa trên dữ liệu mà không cần lập trình rõ ràng.

Một số lưu ý

  • Hai điểm mấu chốt: “tự học từ dữ liệu”, “không cần LT rõ ràng”
  • Phân biệt 2 phương pháp Học máy cơ bản
  • Tổ chức trò chơi để minh họa cho “tự học từ dữ liệu” (trích rút đặc trưng!)

Học máy (ML)

15

16 of 161

Học máy (ML)

16

17 of 161

  • Nêu được sơ lược về mục tiêu, một số thành tựu của KHDL; nêu được ví dụ minh hoạ.
  • Biết được vai trò của máy tính đối với sự phát triển của KHDL.
  • Biết được tính ưu việt trong việc sử dụng máy tính và thuật toán hiệu quả để xử lí khối dữ liệu lớn, nêu được ví dụ minh hoạ.
  • Nêu được trải nghiệm của bản thân trong việc trích rút thông tin và tri thức hữu ích từ dữ liệu đã có.

Khoa học dữ liệu (DS)

17

18 of 161

  • Để nói về mục tiêu của KHDL không thể không nói tới KHDL là gì?
  • 3 trụ cột tri thức hình thành KHDL: Toán & Thống kê + KHMT + Tri thức chuyên ngành
  • Mục tiêu cụ thể quan trọng nhất?

Khoa học dữ liệu (DS)

18

19 of 161

  • Power Query: Cung cấp công cụ chuyển đổi, làm sạch dữ liệu
    • Truy xuất dữ liệu từ nhiều nguồn
    • Tự động hóa các tác vụ
    • Dễ sử dụng, không cần có kiến thức lập trình
  • PivotTable: Hỗ trợ khai phá dữ liệu
    • Tóm tắt dữ liệu
    • Phân tích đa chiều
    • Trực quan hóa

Trải nghiệm phân tích dữ liệu

19

20 of 161

Kết nối mạng, kết nối thiết bị số

(Đào Kiến Quốc)

21 of 161

CHỦ ĐỀ: MẠNG VÀ INTERNET

  • Có 6 bài, 3 bài chung cho ICT và CS với thời lượng 8 tiết, 3 bài riêng cho CS với thời lượng 6 tiết
  • Với CS, GV có thể và nên dạy liền mạch cả 14 tiết.
  • 3 bài chung gồm:
    • Thiết bị mạng thông dụng (2LT)
    • Giao thức mạng (2LT)
    • Thực hành chia sẻ tài nguyên trên mạng (1LT+ 3TH)
  • 3 bài riêng cho CS gồm
    • Tìm hiểu thiết bị mạng
    • Đường truyền và ứng dụng
    • Thiết kế mạng

21

22 of 161

BÀI 3. THIẾT BỊ MẠNG THÔNG DỤNG

  • Chương trình cũ chỉ giới thiệu Hub, Switch, …. ở mức độ đơn giản. Chương trình mới yêu cầu HS biết được một số thiết bị mạng thông dụng và chức năng của chúng.
  • Các thiết bị được giới thiệu gồm Hub, Switch, Router, Access Point và Modem. Mặc dù ngày nay switch đã khá rẻ khiến nhiều người dùng switch thay cho hub, nhưng việc giới thiệu cả hub và switch giúp HS hiểu rõ nguyên lí làm việc của các thiết bị này.
  • Thay cho wifi, SGK dùng cách viết Wi-Fi cho đúng với nguồn gốc của từ này, nghĩa gốc là bộ tiêu chuẩn truyền dữ liệu không dây. Vấn đề quan trọng là HS hiểu được lí do gọi thiết bị thu phát Wi-Fi là Wireless Access Point (WAP, AP) và lợi ích dùng WAP.

22

23 of 161

BÀI 3. THIẾT BỊ MẠNG THÔNG DỤNG (tiếp)

  • Phân biệt router và switch. Router là thiết bị kết nối LAN ra ngoài. Router chuyển mạch theo địa chỉ IP còn switch chuyển mạch theo địa chỉ MAC. Router có cả cổng WAN và cổng LAN và các router thông dụng còn có cả cổng Wi-Fi
  • Modem giúp chuyển đổi tín hiệu số thành tín hiệu tương tự và ngược lại, thường đặt giữa router và mạng viễn thông của các nhà cung cấp dịch vụ Internet.
  • Có nhiều loại modem tùy thuộc vào công nghệ truyền dẫn như modem dial-up, modem DSL/ADSL, modem GSM, modem quang.
  • Nhiều trường hợp modem được tích hợp trong router.

23

24 of 161

BÀI 4. GIAO THỨC MẠNG

  • Đây là một nội dung quan trọng về mạng. GV có thể chọn một ví dụ bất kì về truyền thông để làm rõ sự cần thiết phải có các quy tắc khi truyền thông (giao thức) nhằm đảm bảo tính chính xác, tin cậy và hiệu quả.
  • Các quy tắc thường được thể hiện bởi trình tự các bước tương tác giữa hai đối tượng truyền thông và định dạng các gói tin trao đổi (đóng gói dữ liệu trao đổi và các thông tin kiểm soát việc truyền dữ liệu).
  • Dù chương trình không yêu cầu giao thức mạng cục bộ, nhưng điều này cần thiết để hiểu nhiều nội dung khác (như địa chỉ MAC, đóng gói dữ liệu, xung đột tín hiệu) nên SGK đã nêu Ethernet như một ví dụ về giao thức.

24

25 of 161

BÀI 4. GIAO THỨC MẠNG (tiếp)

  • TCP/IP là giao thức chính của Internet, quy định cách thức truyền nhận qua mạng rộng toàn cầu.
  • IP có hai nội dung chính là cách đánh địa chỉ và cách dẫn đường. Chỉ giới thiệu địa chỉ IP V4 và cơ chế routing tĩnh được giải thích qua sự tương đồng với việc chuyển bưu phẩm.
  • TCP được nêu với một số đặc trưng chính là cơ chế gán cổng ứng dụng, việc phân mảnh và hợp mảnh và cơ chế kiểm soát lỗi.
  • IP và TCP chỉ là 2 giao thức chủ đạo, Internet còn rất nhiều giao thức khác. Một vài giao thức đơn giản để HS tự tìm hiểu trong bài vận dụng (như DNS và ICMP)

25

26 of 161

BÀI 5. THỰC HÀNH CHIA SẺ TÀI NGUYÊN

  • Cần nhắc lại khái niệm tài nguyên và hệ thống hóa các tài nguyên trên mạng có thể chia sẻ (dữ liệu, ứng dụng và thiết bị)
  • Có nhiều cách chia sẻ tài nguyên. SGK giới hạn thực hành chia sẻ thư mục (gồm cả tệp trong thư mục) và máy in, trên HĐH Windows, môi trường làm việc nhóm (workgroup), chia sẻ cho tất cả người dùng (everyone) trong mạng cục bộ.
  • Nhiệm vụ đầu tiên cần thực hiện là thiết lập môi trường chia sẻ, một số là bắt buộc, một số là khuyến cáo (bao gồm thiết lập mạng riêng, tình trạng “nhìn thấy nhau” và cho phép chia sẻ). Sau đó mới thực hành chia sẻ.
  • Với thư mục: chia sẻ (và hủy chia sẻ) các thư mục public và thư mục bất kì.
  • Với máy in: thiết lập chia sẻ (hủy chia sẻ) máy inadd máy in mạng.

26

27 of 161

BÀI 22 (CS). TÌM HIỂU THIẾT BỊ MẠNG

  • Với mục đích thiết kế mạng thì chỉ biết chức năng của thiết bị là không đủ, cần biết cả tính năng kĩ thuật của thiết bị.
  • Cần bổ sung thêm một vài thiết bị mạng trong đó có máy chủ (server) và bộ lặp (repeater)
  • Máy chủ (server) là các máy tính và phần mềm đi kèm để cung cấp dịch vụ cho các máy tính khác trên mạng. Như vậy máy chủ cần làm việc trong môi trường mạng nhưng không phải máy chủ nào cũng được coi là thành phần của mạng. Chỉ các máy chủ cung cấp các dịch vụ vận hành mạng mới được coi là thành phần của mạng.
  • Máy chủ là thành phần của mạng có thể là một máy tính (ví dụ máy quản trị miền, máy chủ DNS) hoặc một thiết bị mạng được tích hợp các dịch vụ mạng (VD như router với khả năng cấp địa chỉ động DHCP)

27

28 of 161

BÀI 22 (CS). TÌM HIỂU THIẾT BỊ MẠNG (tiếp)

  • Tính năng của hub, switch thể hiện qua các thông số kĩ thuật như số cổng, tốc độ truyền dữ liệu qua cổng. Với switch, còn một tính năng nữa là số địa chỉ MAC nhớ được.
  • Tính năng của router thể hiện qua: số cổng WAN, số cổng LAN, có tích hợp Wi-Fi hay không, tốc độ truyền qua các cổng, số lượng tối đa các truy cập đồng thời các dịch vụ phần mềm tích hợp (firewall, load balancing…)
  • Repeater có chức năng chỉnh sửa tín hiệu, giúp mở rộng phạm vi địa lí của mạng
  • Bộ thu phát WI-Fi (WAP, AP) có các tính năng về tần số làm việc, băng thông, độ phủ, số tối đa các kết nối đồng thời môi trường làm việc trong nhà hay ngoài trời

28

29 of 161

BÀI 23 (CS). �ĐƯỜNG TRUYỀN MẠNG VÀ ỨNG DỤNG

  • Đường truyền mạng có thể là có dây như cáp đồng trục, cáp quang, cáp xoắn hoặc không dây như Wi-Fi, Bluetooth, NFC
  • Có các tiêu chuẩn kĩ thuật về đường truyền mạng cần được biết để thiết kế mạng.
  • Đường truyền có dây phổ biến là cáp UTP và cáp quang. Cáp quang có nhiều ưu điểm như tính ổn định, khoảng cách truyền xa, băng thông lớn, bảo mật, tiêu thụ năng lượng thấp nhưng không thể dùng trực tiếp mà cần chuyển đổi sang tín hiệu số.
  • Đối với đường truyền có dây phổ biến là cáp UTP và cáp quang có các chuẩn truyền thông trong mạng Ethernet quy định loại cáp, tốc độ truyền và khoảng cách truyền hiệu quả.

29

30 of 161

BÀI 23 (CS). ĐƯỜNG TRUYỀN MẠNG VÀ ỨNG DỤNG (tiếp)

  • Các đường truyền không dây được giới thiệu gồm mạng vệ tinh, mạng thông tin di động GSM, Wi-Fi, Bluetooth
  • Mạng vệ tinh có vùng phủ sóng rộng, có nhiều ứng dụng đặc biệt như định vị. Hiện nay vệ tinh đã dùng để cung cấp Internet ở các vùng khó đầu tư mạng cáp.
  • Mạng thông tin di động GSM các thế hệ 3G, 4G, 5G,…rất phổ biến, mang thông tin và dịch vụ đến từng người dân qua điện thoại.
  • Mạng WI-Fi rất thông dụng dùng với kết nối trong vòng vài chục mét
  • Mạng Bluetooth dung trong phạm vi hẹp, khoảng 10 m với ít thiết bị và không đòi hỏi tốc độ cao
  • Mạng NFC chỉ được đề cập trong bài vận dụng

30

31 of 161

BÀI 24 (CS). THIẾT KẾ MẠNG

  • Quan điểm hướng tới tăng cường năng lực:
    • HS cần nắm được các bước thiết kế mạng
    • HS cần biết phân tích nhu cầu, biết chọn mô hình kết nối và chọn thiết bị sử dụng .
  • Các bước thiết kế:
    • Khảo sát yêu cầu: ứng dụng, băng thông, không gian địa lí
    • Thiết kế logic: mô hình kết nối, mô hình quản trị
    • Thiết kế vật lí: chọn thiết bị phù hợp
    • Chọn hệ điều hành, học sinh chỉ cần biết có công việc này
  • Ví dụ mạng trường học để làm rõ các yếu tố thiết kế:
    • Việc khảo sát để làm rõ mô hình quản trị nên chọn
    • Giới thiệu các mô hình kết nối, chọn mô hình phân cấp
    • Phân tích miền xung đột để phân đoạn mạng, từ đó lựa chọn thiết bị và kết nối. Trong phạm vi nhỏ ban đầu chưa cần dùng repeater nhưng trong các bài luyện và vận dụng thì repeater có thể là một giải pháp khi mạng đủ rộng

31

32 of 161

CHỦ ĐỀ MÁY TÍNH VÀ XÃ HỘI TRI THỨC�BÀI 22 (ICT). THỰC HÀNH KẾT NỐI THIẾT BỊ SỐ

  • Việc kết nối thiết bị số đã được đề cập ở các lớp dưới, ví dụ kết nối thiết bị ngoại vi ở lớp 11. Ở bài này HS sẽ được thực hành 3 bài với 3 loại hình kết nối điển hình:
  • Kết nối máy tính với thiết bị số trong phạm vi gần qua cáp tín hiệu (thực hành nối máy tính với thiết bị hiển thị qua cáp HDMI)
  • Kết nối không dây trong phạm vi gần (thực hành kết nối Bluetooth để truyền dữ liệu)
  • Kết nối xa nhờ Internet (thực hành kết nối thiết bị IoT – sử dụng thiết bị nhà thông minh)

32

33 of 161

BÀI 22 (ICT). THỰC HÀNH KẾT NỐI THIẾT BỊ SỐ (tiếp)

THỰC HÀNH KẾT NỐI GẦN

  • Kết nối qua cáp tín hiệu với thiết bị hiển thị (Tivi, máy chiếu, bảng LED, bảng cảm ứng). Hai trường hợp sử dụng:
    • Cần màn hình lớn đề nhiều người cùng xem thay cho màn hình máy tính
    • Cần mở rộng không gian quan sát, sử dụng đồng thời hai màn hình với nội dung khác nhau, một màn hình máy tính, một màn hình phụ
    • Thiết lập các chế độ màn hình: PC only /duplicate/extend/ second screen only.
  • Kết nối không dây qua Bluetooth để truyền tệp. Hai bước chính
    • Ghép đôi
    • Truyền tệp

33

34 of 161

BÀI 22 (ICT). THỰC HÀNH KẾT NỐI THIẾT BỊ SỐ (tiếp)

THỰC HÀNH KẾT NỐI VỚI THIẾT BỊ IoT QUA INTERNET

  • Thiết bị thông minh có một số đặc điểm: Tính kết nối và Tính tự chủ. Chúng có thể tự động thiết lập kết nối với nhau để thực hiện các nhiệm vụ được thiết kế.
  • Thiết bị nhà thông minh (TBNTM ) là thiết bị IoT, VD ổ điện thông minh có thể bật tắt từ xa, đèn thông minh, camera thông minh, điều hòa không khí thông minh, khóa cửa thông minh…
  • Chúng cần duy trì kết nối với Internet (qua Wi-Fi, nên cần một router Wi-Fi) đề người điều khiển có thể kết nối từ xa bất cứ lúc nào qua Internet từ thiết bị di động của mình với.
  • Phần lớn các thiết bị nhà thông minh không sở hữu màn hình, bàn phím, chuột,…riêng để cấu hình hoặc điều khiển trực tiếp nhưng có khả năng tương tác với thiết bị di động nhờ Wi-Fi hay bluetooth để cấu hình và điều bằng thiết bị di động.

34

35 of 161

BÀI 22 (ICT). THỰC HÀNH KẾT NỐI THIẾT BỊ SỐ (tiếp)

THỰC HÀNH KẾT NỐI VỚI THIẾT BỊ IoT QUA INTERNET

  • GV có thể chuẩn bị một vài thiết bị nhà thông minh nào đó như đèn, ổ cắm, camera, robot lau nhà,…(có rất nhiều nhà cung cấp) và cài đặt app điều khiển tương ứng. SGK minh họa bằng ổ cắm Rally và App điều khiển từ nhà cung cấp Công ti Rạng Đông để minh họa.
  • Các bước thiết lập kết nối:
    • Cài app trên thiết bị di động, bật TBNTM và chạy app để kết nối thiết bị di động với TBNTM qua Bluetooth hay Wi-Fi direct (do chính TBNTM phát Wi-Fi).
    • Để thiết bị di động và TBNTT gần với router Wi-Fi của mạng, từ giao diện của app, khai báo tên và mật khẩu của router Wi-Fi của mạng, giúp TBNTT có thông tin để tự thiết lập kết nối ra Internet thông qua router, tự duy trì được kết nối ra Internet. App cũng đăng kí TBNTT lên CSDL đám mây của nhà cung cấp thiết bị.
    • Sau này mỗi khi cần quan sát trạng thái hay điều khiển TBNTM, người dùng cần bật app, chọn thiết bị đã đăng kí, App sẽ hiện giao diện để quan sát trạng thái và điều khiển TBNTM

35

36 of 161

HTML, CSS

(Bùi Việt Hà)

37 of 161

Chủ đề 4: HTML & CSS (25 tiết)

25 tiết = �12 LT + 13 TH

37

38 of 161

Phần 1: HTML

38

39 of 161

Phần 1: HTML

Bài học

Nội dung

B7. HTML và cấu trúc trang web

  • Khái niệm HTML, trang web, thẻ HTML, phần tử HTML.
  • Cấu trúc cây thông tin trang web.

B8. Định dạng văn bản

  • Thuộc tính và giá trị của thuộc tính.
  • Các thẻ định dạng trình bày văn bản.
  • Định dạng phông chữ.

B9. Tạo danh sách, bảng

  • Thẻ tạo danh sách.
  • Tạo bảng bằng thẻ <table>

B10. Tạo liên kết

  • Thẻ tạo liên kết trong trang web.

B11. Chèn tệp tin đa phương tiện và khung nội tuyến vào trang web

  • Chèn ảnh vào trang web bằng thẻ <img>
  • Chèn âm thanh và video vào trang web bằng <video> và <source>
  • Tạo khung nội tuyến bằng <iframe>

B12. Tạo biểu mẫu

  • Tạo biểu mẫu bằng <form>
  • Các thành phần và dữ liệu của form.

39

40 of 161

Tệp HTML, thẻ HTML, phần tử HTML

  • Tệp HTML: tệp nguồn (mã nguồn) của trang web.
  • Thẻ HTML (tag): các ký tự và từ khóa chính của ngôn ngữ đánh dấu siêu văn bản HTML, ví dụ <h>, <p>, <body>, …
  • Phần tử HTML: bao gồm thẻ HTML + nội dung tương ứng. Mỗi trang web bao gồm tập hợp các phần tử HTML.

40

41 of 161

Phần tử HTML

  • Phần tử HTML là đơn vị thể hiện nội dung quan trọng nhất của trang web (tương tự paragraph trong văn bản).
  • Các phần tử HTML có quan hệ lồng nhau (hay quan hệ cha – con).
  • Tập hợp các phần tử HTML tạo thành cấu trúc cây tổng quát với gốc là phần tử <html>.

41

42 of 161

Cấu trúc cây của các phần tử HTML của một trang web

42

43 of 161

Thẻ định dạng văn bản

  • Thông thường các cấu thành như tên thẻ, thuộc tính, giá trị của thuộc tính được tô màu khác nhau để dễ phân biệt.

<img src="hoc_sinh.jpg">

<h1 style="color:blue;">�This is a heading </h1>

thẻ

thuộc tính

giá trị của thuộc tính

43

44 of 161

Một số thẻ đặc biệt dùng để định dạng văn bản

44

45 of 161

Thẻ định dạng danh sách, bảng

<ul>

<li>Coffee</li>

<li>Tea</li>

<li>Milk</li>

</ul>

<ol>

<li>Coffee</li>

<li>Tea</li>

<li>Milk</li>

</ol>

45

46 of 161

Thẻ định dạng bảng

<table style = "width:100%">

<tr>

<th>Họ tên</th>

<th>Lớp</th>

<th>Địa chỉ</th>

</tr>

<tr>

<td>Nguyễn Việt Hà</td>

<td>12A</td>

<td>230 phố Đội Cấn</td>

</tr>

<tr>

<td>Phạm Kim Oanh</td>

<td>12B</td>

<td>100 Đường Láng</td>

</tr>

</table>

46

47 of 161

Thẻ tạo liên kết: thẻ <a>

  • Liên kết đến 1 trang web ngoài.
  • Liên kết đến 1 trang web trong cùng website.
  • Liên kết đến 1 vị trí xác định của 1 trang web
  • Liên kết đến 1 email

<a href="url">�link text</a>

Thuộc tính target. Vị trí sẽ xuất hiện trang liên kết

"_self". Xuất hiện ngay trong cửa sổ hiện thời.

"_blank". Xuất hiện trong cửa sổ mới.

47

48 of 161

Chèn tệp đa phương tiện và khung nội tuyến

<img src="đường dẫn đến tệp ảnh" alt="đoạn văn bản thay thế">

<h1>HTML Image</h1>

<img src="pic_trulli.jpg" alt="Trulli" width="500" height="333">

48

49 of 161

Tạo biểu mẫu (form)

<h1>Biểu mẫu nhập liệu</h1>

<form>

<label for="fname">Tên:</label><br>

<input type="text" id="fname" name="fname" value="Hà"> <br>

<label for="lname">Họ đệm: </label> <br>

<input type="text" id="lname" name = "lname" value = "Bùi Việt">

</form>

49

50 of 161

Khuôn dạng chính của form

label

input

select

textarea

fieldset

50

51 of 161

Kiểu dữ liệu của type trong phần tử input

51

52 of 161

Phần 2: CSS

52

53 of 161

Phần 2: CSS

Bài học

Nội dung

B13. Khái niệm, vai trò của CSS

  • Khái niệm, ý nghĩa, cấu trúc và cách thiết lập CSS.

B14. Định dạng văn bản bằng CSS

  • Định dạng văn bản bằng CSS.
  • Tính kế thừa và Cascade của CSS.

B15. Tạo màu cho chữ và nền

  • Mô hình màu hỗ trợ HTML và CSS.
  • Thiết lập màu chữ và màu nền.
  • Bộ chọn là tổ hợp các phần tử có quan hệ.

B16. Định dạng khung.

  • Phân loại phần tử khối và nội tuyến.
  • Định dạng khung cho phần tử HTML.
  • Bộ chọn lớp, ID và thuộc tính.

B17. Các mức ưu tiên của bộ chọn

  • Bộ chọn dạng pseudo-class và pseudo-element.
  • Trọng số và mức độ ưu tiên của bộ chọn CSS.

B18. Thực hành tổng hợp thiết kế trang web

  • Thực hành tổng hợp HTML và CSS.

53

54 of 161

CSS là gì?

<!DOCTYPE html>

<html>

<head>

<style>

h1 {color: red;}

h1 {border: 2px solid blue;}

p {text-indent: 15px;}

</style>

</head>

<body>

<h1>Lịch sử phát triển HTML</h1>

<p>Các chuẩn HTML của trang web hiện nay được nhà vật lí Tim Berners-Lee đưa ra lần đầu tiên vào những năm 1990 của thế kỉ XX tại trung tâm vật lí hạt nhân CERN.</p>

<p>Ý tưởng ban đầu của Berners-Lee là muốn thiết lập một chuẩn chung để thể hiện và chia sẻ các văn bản có thể trao đổi bên trong cơ quan CERN.</p>

</body>

</html>

54

55 of 161

CSS: mẫu định dạng CSS

<style>

h1 {color: red;}

h1 {border: 2px solid blue;}

p {text-indent: 15px;}

</style>

Các mẫu định dạng CSS

bộ chọn (selector)

thuộc tính

giá trị của thuộc tính

Mỗi mẫu định dạng CSS sẽ có tác dụng định dạng cho tất cả các phần tử nằm trong bộ chọn theo các thuộc tính đã ghi trong mẫu định dạng CSS.

55

56 of 161

Cách thiết lập CSS

  1. CSS trong
  2. CSS ngoài
  3. CSS nội tuyến

<p style="color:magenta;">This is a paragraph.</p>

56

57 of 161

CSS: định dạng văn bản

Định dạng văn bản

Thuộc tính

Giá trị

phông chữ

font-family

Tahoma, "Times New Roman", monospace, …

Kích thước chữ

font-size

số đo: px, em, %, rem, mm

Kiểu chữ nghiêng

font-style

normal, italics

Kiểu chữ đậm

font-weight

normal, bold, 100 – 900

Màu chữ

color

red, blue, magenta

Độ cao dòng

line-height

số đo: px, em, %, rem, mm

Căn hàng

line-align

left, right, center, justify

Thụt vào dòng đầu

text-indent

số đo: px, em, %, rem, mm

Bổ sung kẻ ngang

text-decoration

none, underline, overline, line-through

57

58 of 161

58

59 of 161

Các tính chất đặc biệt của CSS

  • Tính kế thừa của CSS
  • Tính chất "Cascading" – lựa chọn dòng cuối cùng.
  • Ý nghĩa của ký hiệu * và !important.

59

60 of 161

Bài 15. Tạo màu cho chữ và nền

  • Mô hình màu trong CSS và HTML
  • Thiết lập màu chữ, màu nền, màu khung
  • Tổ hợp bộ chọn

60

61 of 161

Mô hình màu và điểm màu

  • RGB (Red + Green + Blue)
  • CMY (Cyan + Magenta + Yellow)

RGB – hệ màu ánh sáng (hệ màu cộng)

CMY – hệ màu in (hệ màu trừ)

  • HSL (Hue + Saturation + Lightness)
  • HSV (Hue + Saturation + Value-Brightness)

61

62 of 161

Hue – Vòng tròn màu

62

63 of 161

Hue – Vòng tròn màu

  • Vùng Red: 0o 🡪 60o.
  • Vùng Yellow: 61o 🡪 120o.
  • Vùng Green: 121o 🡪180o.
  • Vùng Cyan: 181o 🡪 240o.
  • Vùng Blue: 241o 🡪 300o.
  • Vùng Magenta: 301o 🡪 360o.

63

64 of 161

Phân loại màu

64

65 of 161

65

66 of 161

Phân loại màu (tiếp)

Màu nóng

Màu lạnh

Biểu diễn màu bằng hex

Biểu diễn màu bằng số

(R, G, B)

(127, 127, 127)

66

67 of 161

Bộ chọn là tổ hợp các phần tử có quan hệ

67

68 of 161

Bài 16. Định dạng khung

  • Phân loại phần tử khối (block) và nội tuyến (inline).
  • Định dạng khung của phần tử HTML.
  • Bộ chọn lớp (class), bộ chọn cho phần tử có mã định danh (id) và bộ chọn thuộc tính.

68

69 of 161

Phân loại: phần tử khối 🡨🡪 nội tuyến

<address>, <article>, <aside>, <blockquote>, <canvas>, <dd>, <div>, <dl>, <dt>, <fieldset>, <figcaption>, <figure>, <footer>, <form>, <h1>-<h6>, <header>, <hr>, <li>, <main>, <nav>, <noscript>, <ol>, <p>, <pre>, <section>, <table>, <tfoot>, <ul>, <video>

<a>, <abbr>, <acronym>, <b>, <bdo>, <big>, <br>, <button>, <cite>, <code>, <dfn>, <em>, <i>, <img>, <input>, <kbd>, <label>, <map>, <object>, <output>, <q>, <samp>, <script>, <select>, <small>, <span>, <strong>, <sub>, <sup>, <textarea>, <time>, <tt>, <var>.

69

70 of 161

Thuộc tính khung

70

71 of 161

CSS định dạng cho class, Id, attribute

71

72 of 161

Bài 17. Các mức ưu tiên của CSS

  • Khái niệm pseudo-class
  • Khái niệm pseudo-element
  • Trọng số của bộ chọn
  • Thứ tự các mức ưu tiên của CSS

72

73 of 161

Khái niệm pseudo-class

73

74 of 161

Khái niệm pseudo-element

74

75 of 161

Mức độ ưu tiên của CSS

75

76 of 161

Trọng số của bộ chọn CSS

76

77 of 161

Thực hành làm web

(Nguyễn Nam Hải)

78 of 161

Chủ đề E. THỰC HÀNH LÀM TRANG WEB

  • Đặc điểm
  • 1 bài lí thuyết,
  • 5 bài thực hành.
  • Yêu cầu:
    • - Không đòi hỏi kiến thức về HTML, CSS, JavaScripts.
    • - Tạo được các trang web có tiêu đề, biểu tượng; có nội dung văn bản, hình ảnh, biểu mẫu; bảng chọn, liên kết.

Tiếp cận của chúng tôi

  • Chủ đề học tập này phải có tính thực tiễn cao.
  • Sau khi học xong học sinh làm được các trang web phục vụ các mục đích cá nhân, tập thể trong học tập và cuộc sống.
  • Trang web phải xuất bản được dễ dàng lên Internet.
  • Học sinh có thể cộng tác với nhau trong một nhóm để cùng xây dựng các trang web.

  • Dùng phần mềm Google Sites với sự hỗ trợ của các ứng dụng trong hệ sinh thái đa dạng của Google: Drive, form, photo, bảng tính (biểu đồ), bản đồ, …
  • Đặt ra mục tiêu về nâng cao khả năng tự học và kỹ năng thực hành.

78

79 of 161

Bài lí thuyết

Đặc điểm chung của các trang web

Các bước chuẩn bị làm trang web

  • Ba phần: Đầu trang; Thân trang và Chân trang.

Hình nền và những thông tin nổi bật trên đó như: logo, tên trang, thanh điều hướng

  • Thân trang là phần chứa nội dung của trang web.
  • Thường được bố cục thành các khối hình chữ nhật,
  • Mỗi khối trình bày một nội dung với tiêu đề riêng.

Chân trang trình bày những thông tin về thương hiệu, bản quyền…, thông tin liên hệ và những liên kết tới các trang mạng xã hội liên quan.

  1. Định hình ý tưởng
    • Xác định mục đích, đối tượng người dùng
    • Xác định các yêu cầu cần đạt được về nội dung và mỹ thuật
  2. Thiết kế
    • Xây dựng dàn ý nội dung và bố cục
    • Thiết kế mỹ thuật: chỉ định các bộ phông chữ, các cỡ chữ, bảng màu.
  3. Chuẩn bị tư liệu và lựa chọn phần mềm
    • Xây dựng logo, lựa chọn ảnh nền
    • Bài viết, ảnh và các tư liệu khác
    • Lựa chọn phần mềm: Google Sites

79

80 of 161

Các bài thực hành

Cần nắm vững các giao diện chính của Google Sites:

  • Giao diện đầu tiên

Vùng 1. Logo của Google Site, Bảng tìm kiếm, Biểu tượng liên kết đến các ứng dụng khác của Google.

Vùng 2. Bảng chọn tạo trang web mới ( ) hay tạo trang web theo mẫu có sẵn.

Vùng 3. Những trang web được soạn gần đây.

80

81 of 161

Các bài thực hành

Cần nắm vững các giao diện chính của Google Sites:

  • Giao diện đầu tiên
  • Giao diện làm phần đầu trang web, xem trước, xuất bản

Nhập tên tệp lưu trữ

Thay đổi ảnh nền của phần đầu trang

Chọn chiều cao phần đầu trang

81

82 of 161

Các bài thực hành

Cần nắm vững các giao diện chính của Google Sites:

  • Giao diện đầu tiên
  • Giao diện làm phần đầu trang web, xem trước, xuất bản

Nhập tiêu đề trang và sử dụng các bảng chọn: Tiêu đề, phông chữ, cỡ chữ, kiểu chữ, căn lề, dãn dòng… để tùy chỉnh

82

83 of 161

Các bài thực hành

Cần nắm vững các giao diện chính của Google Sites:

  • Giao diện đầu tiên
  • Giao diện làm phần đầu trang web, xem trước, xuất bản

83

84 of 161

Các bài thực hành

Cần nắm vững các giao diện chính của Google Sites:

  • Giao diện đầu tiên
  • Giao diện làm phần đầu trang web, xem trước, xuất bản
  • Ba bảng chọn chức năng: Chèn, Trang và Giao diện

Bảng chọn: Chèn

Hỗ trợ chèn các thành phần nội dung vào trang web

Bảng chọn: Trang

Hỗ trợ khai báo các trang con của trang chủ

Bảng chọn: Giao diện

Hỗ trợ điều chỉnh giao diện

84

85 of 161

Chèn ảnh

Tiêu đề bài viết

Nội dung bài viết

Chèn thành phần nội dung

  • Chọn một thành phần nội dung trong bảng chọn Chèn
  • Thêm ảnh, tiêu đề hay nội dung bài viết; Khi thêm, sửa văn bản có đủ các chức năng chọn phông chữ, cỡ chữ, kiểu chữ, màu sắc, … và cả thêm liên kết.
  • Có thể thay đổi kích thước hay di chuyển một khối nội dung …

85

86 of 161

Thêm trang con, tạo bảng chọn

  • Vào bảng chọn Trang,
  • Nháy chuột vào biểu tượng
  • Nháy chuột vào Thêm trang con
  • Nhập tên trang và bấm Xong
  • => Có được bảng chọn Trang chủ

86

87 of 161

Tùy chỉnh giao diện

  • Có thể tùy chỉnh giao diện theo những mẫu mà Google Site đã hỗ trợ sẵn:
    • Đơn giản,
    • Aristotle,
    • Diplomat,
    • Vision,
    • Cân bằng,
    • Ấn tượng
  • Với mỗi một mẫu, có thể tùy chỉnh:
    • Màu sắc
    • Kiểu phông chữ
  • Chi tiết các thao tác là đơn giản, tương tự như nhiều phần mềm học sinh đã học, dễ làm quen!

87

88 of 161

Ứng xử trong không gian mạng

Hướng nghiệp với Tin học

(Phạm Thế Long)

89 of 161

Có thể tổ chức dưới dạng semina/hội thảo

89

90 of 161

Xử lý và phân tích dữ liệu

(Ngô Văn Thứ)

91 of 161

Chuyên đề bao gồm 6 bài học (từ bài 10 đến bài 15). �Nội dung các bài 10, 11, 13 học sinh đã được học và thực hành ở các lớp dưới, việc tổ chức giảng dạy các bài này tương đối đơn giản.�Các nội dung khó và mới tập bài học trung ở các bài 12, 14 và 15. Để tốt chức tốt bài học đối với các nội dung mới và khó giáo viên nên chú ý xử lí tốt các nội dung được nêu dưới đây.�

Chuyên đề 3THỰC HÀNH PHÂN TÍCH DỮ LIỆU VỚI PHẦN MỀM BẢNG TÍNH

91

92 of 161

BÀI 12. MÔ TẢ SỐ LIỆU BẰNG PIVOTTABLE

Ưu điểm dễ nhận thấy nhất của Pivottable là tính linh hoạt trong việc:

- Lựa chọn biến và thiết kế tính toán, hiển thị số đặc trưng (chỉ tiêu) đặc trưng của biến.

  • Sử dụng các biến phân loại tính toán các số đặc trưng bộ phận.
  • Xoay (chuyển dòng thành cột) các bảng thống kê
  • Với hai hay nhiều biến phân loại có thể nhận được thông tin hữu ích mà việc tính toán rất phức tạp.
  • Dễ dàng tạo mô tả đối tượng bằng biểu đồ thuận lợi hơn.

Gợi ý tổ chức bài giảng (minh họa bằng nhiệm vụ 1, mục a):

Sau phần giới thiệu lí thuyết, phần thực hành có 3 nhiệm vụ. Các nhiệm vụ đều sử dụng trang tính hình 11.1 và bắt đầu bằng kích hoạt Pivottable.

GV có thể chia mỗi nhiệm vụ thành các phần nhỏ hướng dẫn, thảo luận để hs thực hiện từ đơn giản đến phức tạp.

92

93 of 161

Nhiệm vụ 1: Lập bảng tần số, tần suất một, hai chiều

Lập tần số, tần suất của biến giới tính

  • Lập tần số của biến giới tính
    • Hướng dẫn hs kéo biến giới tính từ danh sách biến thả vào vùng 4 (Σ Values), biến Giới tính trở thành biến tính toán với hàm Count
    • Kéo thả biến Giới tính vào vùng 2 (Columns)
    • Kiểm tra bảng kết quả trên trang Excel, nếu có hs nhận được kết quả khác thì nêu nguyên nhân và chỉnh sửa.

1

2

Khai báo biến

Bảng tần số

93

94 of 161

Nhiệm vụ 1: Lập bảng tần số, tần suất một, hai chiều

Bảng khai báo biến

  • Bổ sung tần suất của biến giới tính
    • Hướng dẫn hs kéo biến giới tính từ danh sách biến thả vào vùng 4 (Σ Values), biến Giới tính trở thành biến tính toán với hàm Count of Giới tính 2.
    • Chọn hàm tính tần suất: Nháy chuột vào Count of Giới tính và chọn Values Field Settings (mở bảng chọn Values Field Settings cho hàm Count của biến giới tính)
    • Thực hiện tuần tự các thao tác: nháy chuột vào Show Values as

→ No Calculation → % of Row Total, OK

Kéo Σ Values từ vùng 2 thả vào vùng 3 nhận được bảng tần số, tần suất như sau:

1

2

a

b

c

94

95 of 161

Lưu ý:

  • Khi khai báo biến biểu tượng Σ Values mặc định xuất hiện ở vùng 2 . Nếu 1 biến được dùng làm biến tính toán với các hàm khác nhau bảng kết quả sẽ hiển thị theo cột khó theo dõi. Lúc này hãy chuyển biểu tượng này vào vùng 3 như đã thực hiện ở nhiệm vụ 1.
  • Khi chọn hiển thị % hs dễ nhầm % of Row Total với % of Columns Total hãy chắc hs nếu phân nhóm theo cột thì kết quả của các nhóm sẽ được xếp theo dòng, lúc này phải chọn % of Row Total và ngược lại nếu phân nhóm theo dòng thì kết quả của các nhóm sẽ được xếp theo cột, lúc này phải chọn % of Columns Total.
  • Mặc dù không cần khai báo các biến cho một Pivottable theo thứ tự bất kỳ, nhưng để tạo tư duy logic cho học sinh nên bắt đầu với câu hỏi : Cần mô tả số liệu của biến nào?, bằng hàm nào? Sau đó mới đến phân nhóm theo biến nào?

95

96 of 161

BÀI 14. PHÂN TÍCH TƯƠNG QUAN

Khái quát về hệ số tương quan tuyến tính

Đây là một trong hai bài học với kiến thức mới đối với HS phổ thông. Phân tích tương quan trong thống kê và phân tích dữ liệu phức tạp, thông thường đòi hỏi dữ liệu lớn. Với dữ liệu nhỏ (it quan sát) việc giới thiệu hệ số tương quan thông qua hệ số tương quan của hai dãy số (theo cặp) ít có ý nghĩa.

Trong điều kiện đó cần chú ý hai giác độ về hệ số tương quan tuyến tính:

  • Hệ số tương quan tuyến tính của hai đại lượng biến đổi X và Y, ký hiệu r(X,Y). Hệ số này là một số xác định nhưng nói chung là chưa biết. Hệ số tương quan tuyến tính có công thức tính nhưng chỉ tính được khi có số liệu tổng thể của X và Y dưới dạng các cặp giá trị (Xi, Yi).
  • Trong thực tế có thể tính được giá trị hệ số tương quan tuyến tính của X và Y từ các giá trị quan sát, ký hiệu là R(X,Y). Hệ số này chỉ là một giá trị xấp xỉ của R(X,Y) nên thường gọi là hệ số tương quan mẫu. Khi số quan sát tăng sai khác của R(X,Y) với r(X,Y) có xu thế giảm dần. Như vậy, với số quan sát lớn có thể thông qua dấu và độ lớn của R(X,Y) để đánh giá về tương quan tuyến tính của X và Y.

Như vậy các kết quả tính toán giá trị R(X,Y) với mẫu nhỏ có thể gây ngộ nhận về chiều và độ lớn (mạnh) của quan hệ tương quan tuyến tính.

96

97 of 161

BÀI 14. PHÂN TÍCH TƯƠNG QUAN

Ảnh hưởng của kích thước mẫu đến hệ số tương quan tuyến tính

Sử dụng file số liệu TS.19 .xlsx (các biến như số liệu trang tính Hình 11.1)

File này chứa Sheet A00 là số liệu điểm thi TNTHPT 541 sinh viên trúng tuyển trường K khối A00, có thể coi đây là số liệu tổng thể.

Sheet A00.36 là các mẫu với số quan sát bằng 36 là số liệu mẫu lấy ngẫu nhiên từ A00.

  • Kết quả tính toán các hệ số tương quan tuyến tính (Hstq) của điểm các môn Toán, Vật lí, Hoá học từ số liệu Sheet A00 và A00.36 như sau:

Bảng A. Các hệ số (r) tính từ A00 Bảng B. Các hệ số (R) tính từ A00.36

Hệ số quan tuyến tính mẫu (R) so với Hệ số tương quan tuyến tính tổng thể (r):

Với Toán và Vật lí: cùng dấu, độ lớn R nhỏ r (đánh giá thấp mối quan hệ tương quan)

Với Hoá học và vật lí: cùng dấu, độ lớn R nhỏ hơn r (đánh giá thấp mối quan hệ tương quan)

Với Toán và Hoá học: trái dấu (đánh giá sai chiều quan hệ tương quan)

Toán

Vật lí

Hoá học

Toán

1

Vật lí

0.193576

1

Hoá học

0.159177

-0.05634

1

Toán

Vật lí

Hoá học

Toán

1

Vật lí

0.136076

1

Hoá học

-0.16884

-0.2762

1

97

98 of 161

BÀI 15. KIỂM ĐỊNH GIẢ THUYẾT THỐNG KÊ

Cũng như bài 14, đây là bài học với kiến thức mới và khó đối với HS phổ thông và những người không được đào tạo chuyên sâu về thống kê. Kiểm định giả thuyết thống kê là một phương pháp sử dụng các kĩ thuật thống kê để đưa ra quyết định về việc bác bỏ hay không bác bỏ một giả thuyết. Kiểm định giả thuyết liên quan đến nhiều khái niệm chuyên sâu trong lí thuyết xác suất và thống kê toán. Trong chương trình phổ thông chúng ta chỉ giới hạn trong bài toán kiểm định trung bình của biến ngẫu nhiên phân phối chuẩn N(μ,σ2).

Khi tổ chức bài giảng cần chú ý một số nội dung cốt lõi sau:

Các khái niệm khó nên mô tả qua một số ví dụ cụ thể có thể không chính xác như:

Giả thuyết gốc H0, giả thuyết thay thế H1.

Kết luận kiểm định và mức ý nghĩa (khả năng sai lầm loại 1) của kết luận

Hướng dẫn HS sử dụng kết quả các hàm Z,Test và T.Test trong các bài toán kiểm định cụ thể.

Khó khăn nhất là việc chọn các giả thuyết gốc và thay thế để chuyển một bài toán thực tế thành một bài toán kiểm định giả thuyết và giải thích đúng ý nghĩa của kết luận.

98

99 of 161

BÀI 15. KIỂM ĐỊNH GIẢ THUYẾT THỐNG KÊ

Lựa chọn giả thuyết gốc H0, giả thuyết thay thế H1

Chọn H0

Trong SHS, các nhiệm vụ thực hành kiểm định 1 giá trị trung bình nhờ hàm Z.test đã giải thích rất chi tiết lí do chọn H0 cho từng trường hợp: nhiệm vụ 1.1 chọn H0: µ = 23 và nhiệm vụ 1.2 chọn H0: µ = 8.15 giả thuyết gốc luôn chọn tham số kiểm định bằng giá trị đã biết (trong một số trường hợp là giá trị đã được công nhận công nhận một cách mặc định, quy ước,…). Ngoài ra có thể giới thiệu cho hs các trường hợp chọn dạng H0: µ ≥ (≤) µ0. và lí do tại sao có thể chọn dấu “=“ thay cho “≥”/”≤” trong trường hợp này.

Chọn H1

Chọn đúng giả thuyết thay thế là rất quan trọng nó liên quan đến kết luận của bài toán kiểm định. Giả thuyết H1 thể hiện tính trạng người ta cho rằng H0 không còn đúng nữa, nói cách khác là nó trả lời câu hỏi tại sao phải kiểm định (xác nhận lại H0). Trong nhiệm vụ 1.1 chọn H1: µ > 23 trên cơ sở có thông tin từ số liệu mẫu; trong nhiệm vụ 1.2 khi không có thông tin già từ số liệu mẫu và cùng không có lí do gì để chọn H1: µ > 8.15 hay H1: µ < 8.15 người ta chọn H1: µ ≠ 8.15.

99

100 of 161

BÀI 15. KIỂM ĐỊNH GIẢ THUYẾT THỐNG KÊ

Kết luận kiểm định bằng Z.TEST và T.TEST

Trong bài toán kiểm định người ta chỉ xây dựng tiêu chuẩn để bác bỏ giả thuyết gốc và vì vậy chỉ có một trong hai kết luận sau:

Bác bỏ H0, chấp nhận H1 hoặc

Không bác bỏ H0, không chấp nhận H1 (thực tế mẫu lớn H0 được chấp nhận).

Lí do chỉ có được kết luận như vậy là vì người ta xác định trước khả năng kết luận “bác bỏ H0 chấp nhận H1sai (khi H0 đúng) bằng α đủ nhỏ (gọi là xác suất sai lầm loại 1). Với điều kiện đó bài toán tìm kết luận cực tiểu xác suất H1 đùng mà không được chấp nhận.

Vấn đề kích thước mẫu trong bìa toán kiểm định giả thuyết

Trong bài toán kiểm định giả thuyết ảnh hưởng của kích thước mẫu đến tính chính xác của

Kết luận đã được xử lí trong các thủ tục, như dùng Z.Test hay T.Test. Vấn đề cần kích thước mẫu lớn chỉ liên quan đến yêu cầu phân phối của biến ngẫu nhiên. Việc dùng mẫu lớn sẽ dẫn đến kết quả các hàm kiểm định Z.Test hay T.Test có giá trị xấp xỉ với trường biến ngẫu nhiên được kiểm định giá trị trung bình có phân phối chuẩn.

100

101 of 161

Một số cấu trúc dữ liệu

và bài toán liên quan

(Bùi Việt Hà)

102 of 161

Chủ đề 1. �Tìm hiểu một vài kiểu dữ liệu tuyến tính

102

103 of 161

Ngăn xếp và hàng đợi (10 tiết = 6LT + 4TH)

Bài học

Nội dung

B1. Mô hình dữ liệu ngăn xếp và hàng đợi (2LT)

  • Giới thiệu mô hình tổng quát của ngăn xếp và hàng đợi.

B2. Kiểu dữ liệu ngăn xếp (2LT)

  • Cài đặt kiểu dữ liệu ngăn xếp.

B3. Thực hành kiểu dữ liệu ngăn xếp (2TH)

  • Thực hành với kiểu dữ liệu ngăn xếp.

B4. Kiểu dữ liệu hàng đợi (2LT).

  • Cài đặt kiểu dữ liệu hàng đợi.

B5. Thực hành kiểu dữ liệu ngăn xếp và hàng đợi (2TH)

  • Thực hành chung với ngăn xếp và hàng đợi.

103

104 of 161

Ngăn xếp (stack)

104

105 of 161

Hàng đợi (queue)

105

106 of 161

Cài đặt ngăn xếp bằng list trên Python

106

107 of 161

Cài đặt hàng đợi bằng list trong Python

107

108 of 161

Chủ đề 2. �Tìm hiểu cây tìm kiếm nhị phân trong sắp xếp và tìm kiếm

108

109 of 161

Cây tìm kiếm nhị phân (10 tiết = 6LT + 4TH)

Bài học

Nội dung

B6. Cây nhị phân (2LT)

  • Khái niệm, mô hình cây và cây nhị phân.
  • Biểu diễn cây nhị phân bằng mảng 1 chiều.
  • Duyệt cây nhị phân.

B7. Cây tìm kiếm nhị phân (2LT)

  • Mô hình cây tìm kiếm nhị phân.
  • Thiết lập, cài đặt cây BST.

B8. Thực hành cây tìm kiếm nhị phân (2TH)

  • Thực hành với cây tìm kiếm nhị phân.

B9. Các thuật toán duyệt trên cây tìm kiếm nhị phân (2LT)

  • Các thuật toán duyệt trên cây tìm kiếm nhị phân.
  • Ứng dụng cây BST trong tìm kiếm và sắp xếp.

B10. Thực hành tổng hợp với cây tìm kiếm nhị phân (2TH).

  • Thực hành với cây tìm kiếm nhị phân.

109

110 of 161

Cấu trúc cây, cây nhị phân

110

111 of 161

Cấu trúc cây, cây nhị phân

111

112 of 161

Cấu trúc cây, cây nhị phân

112

113 of 161

Phân loại cây nhị phân

perfect binary tree

complete binary tree

full binary tree

Cây nhị phân �hoàn hảo

Cây nhị phân �hoàn chỉnh

Cây nhị phân �đầy đủ

113

114 of 161

Biểu diễn cây nhị phân

  • Biểu diễn bằng mảng một chiều.
  • Biểu diễn bằng cấu trúc nút liên kết

114

115 of 161

Duyệt cây nhị phân

Duyệt giữa: Trái - Gốc - Phải

Duyệt trước: Gốc - Trái - Phải

Duyệt sau: Trái - Phải - Gốc

115

116 of 161

Cây tìm kiếm nhị phân (BST)

Cây nhị phân T được gọi là cây tìm kiếm nhị phân (BST) nếu thỏa mãn:

  • Với mọi nút x, và mọi nút y trong nhánh con trái của x, mọi nút z trong nhánh con phải của x ta có:
  • y.key < x.key < z.key

116

117 of 161

Có nhiều cách định nghĩa và biểu diễn cây BST

Khóa phải khác nhau

Khóa có thể trùng nhau.

Có 2 cách định nghĩa BST

y.key < x.key < z.key

y.key < x.key <= z.key

y.key <= x.key < z.key

Biểu diễn BST bằng mảng

T[j] < T[i] < T[k]

Biểu diễn BST bằng nút liên kết

Cấu trúc liên kết đầy đủ

Cấu trúc liên kết không đầy đủ

117

118 of 161

Các thuật toán và ứng dụng trên BST

  • Thiết lập cây BST.
  • Chèn thêm một nút vào cây BST.
  • Tìm kiếm thông tin (khóa) trên cây BST.
  • Duyệt cây BST (tương tự duyệt cây nhị phân tổng quát).
  • Sắp xếp dãy sử dụng BST.

118

119 of 161

Chủ đề 3. �Tìm hiểu kỹ thuật duyệt đồ thị và ứng dụng

119

120 of 161

Đồ thị, kỹ thuật duyệt (15 tiết = 9LT + 6TH)

Bài học

Nội dung

B11. Khái niệm đồ thị (2LT)

  • Khái niệm đồ thị: định nghĩa, các khái niệm chính.

B12. Biểu diễn đồ thị (2LT)

  • Các cách biểu diễn đồ thị tổng quát.

B13. Thực hành thiết lập đồ thị (2TH)

  • Thực hành thiết lập đồ thị

B14. Kỹ thuật duyệt đồ thị theo chiều sâu (3LT).

  • Kỹ thuật duyệt đồ thị theo chiều sâu (mô phỏng, cài đặt)

B15. Thực hành duyệt đồ thị theo chiều sâu (2TH)

  • Thực hành duyệt đồ thị theo chiều sâu

B16. Kĩ thuật duyệt đồ thị theo chiều rộng (2LT)

  • Kĩ thuật duyệt đồ thị theo chiều rộng (mô phỏng và cài đặt)

B17. Thực hành duyệt đồ thị tổng hợp (2TH)

  • Thực hành duyệt đồ thị tổng hợp

120

121 of 161

Đồ thị (graph)

Đồ thị vô hướng

Đồ thị có hướng

121

122 of 161

Các khái niệm liên quan đến đồ thị

  • Đồ thị G = (V,E) được cho bởi tập hợp các đỉnh V và tập các cạnh E.
  • Chỉ làm việc với đồ thị đơn.
  • Đồ thị có 2 loại: vô hướng và có hướng.
  • Một số khái niệm, định nghĩa:
    • Bậc của đỉnh.
    • Khái niệm đỉnh kề.
    • Đường đi (path).
    • Chu trình (đường đi khép kín).
    • Thành phần liên thông.
    • Ma trận kề (Adjacency matrix)
    • Danh sách kề (Adjacency list)

122

123 of 161

Biểu diễn đồ thị

  • Một đồ thị G = (V,E) thường được mô tả (hay biểu diễn) theo 2 cách:
    • Theo ma trận kề A.
    • Theo danh sách kề Adj.

Ma trận kề

Danh sách kề

123

124 of 161

Bộ dữ liệu đầu vào của đồ thị

124

125 of 161

Các thuật toán duyệt đồ thị

  • Duyệt đồ thị: Duyệt và đánh dấu từng đỉnh của đồ thị, chỉ được đi theo các cạnh của đồ thị.

125

126 of 161

Duyệt đồ thị theo chiều sâu (DFS)

126

127 of 161

Duyệt đồ thị theo chiều sâu (DFS)

127

128 of 161

Duyệt đồ thị theo chiều rộng (BFS)

128

129 of 161

Duyệt đồ thị theo chiều rộng (BFS)

129

130 of 161

Duyệt đồ thị theo chiều rộng (BFS)

130

131 of 161

Quản lí dự án

(Đặng Bích Việt)

132 of 161

Chuyên đề 1 – Thực hành sử dụng phần mềm quản lí dự án

CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ THÔNG MÔN TIN HỌC, 2018

132

133 of 161

Chuyên đề 1 - Thực hành sử dụng phần mềm quản lí dự án

lí do lựa chọn:

  • Đầy đủ các tính năng để đáp ứng YCCĐ của chương trình 2018
  • Miễn phí
  • Mã nguồn mở
  • Giao diện đơn giản, rất dễ sử dụng
  • Thành thạo GanttProject 🡪 dễ dàng làm quen, sử dụng các công cụ QLDA khác

133

134 of 161

Chuyên đề 1 - Thực hành sử dụng phần mềm quản lí dự án

BỐ CỤC: Gồm 5 bài học.

  • Mỗi bài gồm 1 tiết LT + 1 tiết TH.
  • Mỗi bài học nhằm giải quyết một số YCCĐ, được thiết kế tương ứng với quá trình tạo lập và QLDA trong thực tế.

134

135 of 161

Chuyên đề 1 - Thực hành sử dụng phần mềm Quản lí dự án

Giao diện QLDA của phần mềm GanttProject

135

136 of 161

Chuyên đề 1 - Thực hành sử dụng phần mềm Quản lí dự án

Bài 1.

    • Tạo lập dự án.
    • Thiết lập các nhiệm vụ của dự án.
    • Phân cấp các nhiệm vụ của dự án.

136

137 of 161

Chuyên đề 1 - Thực hành sử dụng phần mềm Quản lí dự án

Bài 2.

    • Thiết lập tiến độ dự kiến cho các nhiệm vụ của dự án.
    • Thiết lập sự phụ thuộc giữa các nhiệm vụ trong dự án.

137

138 of 161

Chuyên đề 1 - Thực hành sử dụng phần mềm Quản lí dự án

Bài 3.

- Phân bổ nhân lực và kinh phí dự án.

138

139 of 161

Chuyên đề 1 - Thực hành sử dụng phần mềm Quản lí dự án

Bài 4. Quản lí tiến độ dự án

139

140 of 161

Chuyên đề 1 - Thực hành sử dụng phần mềm Quản lí dự án

Bài 4. Quản lí tiến độ dự án

  1. Thiết lập các thông số trên Biểu đồ Gantt.
  2. Điều chỉnh thời gian thực hiện nhiệm vụ trên Biểu đồ Gantt.
  3. Cập nhật tiến độ thực tế thực hiện nhiệm vụ trên biểu đồ Gantt.

140

141 of 161

Chuyên đề 1 -

Thực hành sử dụng

phần mềm Quản lí dự án

  • Bài 5. Tăng năng suất làm việc với phần mềm QLDA
  • Chia sẻ dữ liệu trong nhóm
  • Tạo báo cáo tự động

Báo cáo dự án được xuất tự động bởi GanttProject

141

142 of 161

Chuyên đề 1 -

Thực hành sử dụng

phần mềm Quản lí dự án

  • Bài 5. Tăng năng suất làm việc với phần mềm QLDA
  • Chia sẻ dữ liệu trong nhóm
  • Tạo báo cáo tự động

Báo cáo dự án được xuất tự động bởi GanttProject

142

143 of 161

  • Bài 5. Tăng năng suất làm việc với phần mềm QLDA
  • Chia sẻ dữ liệu trong nhóm
  • Tạo báo cáo tự động

Chuyên đề 1 -

Thực hành sử dụng

phần mềm Quản lí dự án

Báo cáo dự án được xuất tự động bởi GanttProject

143

144 of 161

  • Bài 5. Tăng năng suất làm việc với phần mềm QLDA
  • Chia sẻ dữ liệu trong nhóm
  • Tạo báo cáo tự động

Chuyên đề 1 -

Thực hành sử dụng

phần mềm Quản lí dự án

Báo cáo dự án được xuất tự động bởi GanttProject

144

145 of 161

Chuyên đề 1 - Thực hành sử dụng

phần mềm Quản lí dự án

Đầy đủ kiến thức, kĩ năng

Đáp ứng các YCCĐ của Chương trình GDPT 2018

145

146 of 161

Chuyên đề 1 – Thực hành sử dụng phần mềm quản lí dự án

Một số điểm cần lưu ý khi giảng dạy

  • Nội dung tập huấn: Giới thiệu tổng thể cấu trúc chuyên đề, giúp GV nắm bắt nội dung cốt lõi từng bài học.
  • Sách Giáo viên: Giải thích, làm rõ nội dung bài học, gợi ý chi tiết các bước tổ chức dạy học, đồng thời hướng dẫn, giám sát, giải đáp cho HS trong quá trình Thực hành, Luyện tập và Vận dụng.
  • Học liệu Kế hoạch bài dạy: Biên soạn mẫu kế hoạch bài dạy theo đúng quy định tại Phụ lục IV, Công văn 5512 của BGDĐT ngày 18/12/2020.

146

147 of 161

Chuyên đề 1 – Thực hành sử dụng phần mềm quản lí dự án

Tiết LT:

  • Giúp HS nắm được các công việc chính của QLDA và tính năng cơ bản của các phần mềm hỗ trợ QLDA nói chung.
  • Giới thiệu về GanttProject và lí do lựa chọn. Khuyến khích HS tự tìm hiểu các công cụ khác sau chuyên đề.
  • Đặc biệt, cần giúp HS bước đầu hiểu được ý nghĩa, tác dụng của 2 giao diện Biểu đồ GanttBiểu đồ Nguồn lực.

Bài 1. Quản lí dự án và phần mềm Quản lí dự án (QLDA)

Tiết TH:

  • Chỉ dẫn cho HS cách cài đặt GanttProject để HS có thể cài đặt trên máy tính ở nhà.
  • Từng bước hướng dẫn HS làm quen với phần mềm và thực hành:
    1. Tạo lập dự án.
    2. Thiết lập các nhiệm vụ của dự án.
    3. Phân cấp các nhiệm vụ của dự án.

Một số điểm cần lưu ý khi giảng dạy:

147

148 of 161

Chuyên đề 1 – Thực hành sử dụng phần mềm quản lí dự án

Tiết LT:

  • HS nắm được khái niệm về thiết lập tiến độ dự kiến của dự án.
  • HS biết được GanttProject hỗ trợ thiết lập tiến độ dự kiến của các nhiệm vụ tại hộp thoại Task Properties và hiển thị kết quả tại giao diện Biểu đồ Gantt.
  • HS hiểu rõ ý nghĩa các thuộc tính liên quan tới tiến độ của nhiệm vụ.

Bài 2. Thiết lập tiến độ dự án

Tiết TH:

  • Từng bước hướng dẫn HS thực hành các thao tác:
    1. Thiết lập tiến độ dự kiến cho các nhiệm vụ của dự án.
    2. Thiết lập sự phụ thuộc giữa các nhiệm vụ trong dự án.
    3. Yêu cầu HS trình bày giao diện Biểu đồ Gantt hợp lí để dễ dàng quan sát các kết quả thực hành.

Một số điểm cần lưu ý khi giảng dạy:

148

149 of 161

Chuyên đề 1 – Thực hành sử dụng phần mềm quản lí dự án

Tiết LT:

  • HS nắm được ý nghĩa của việc phân bổ nguồn lực và kinh phí trong hoạt động QLDA.
  • HS biết được GanttProject hỗ trợ phân bổ nhân lực và kinh phí như thế nào.
  • HS hiểu rõ thêm về giao diện Biểu đồ nguồn lực. Đọc hiểu được các thông tin hiển thị tại biểu đồ này.

Bài 3. Phân bổ nhân lực và kinh phí dự án

Tiết TH:

- Từng bước hướng dẫn HS thực hành phân bổ nhân lực và kinh phí dự án với các thao tác:

    • Tạo lập danh sách nhân sự tham gia dự án.
    • Phân bổ nhân lực cho các nhiệm vụ của dự án.
    • Phân bổ tài chính cho các nhiệm vụ của dự án.
    • Yêu cầu HS quan sát kĩ kết quả thực hành tại cả hai giao diện Biểu đồ Gantt và Biểu đồ nguồn lực.

Một số điểm cần lưu ý khi giảng dạy:

149

150 of 161

Chuyên đề 1 – Thực hành sử dụng phần mềm quản lí dự án

Tiết LT:

  • HS nắm được khái niệm và các công việc cần làm để quản lí tiến độ dự án.
  • HS hiểu được các thành phần của Biểu đồ Gantt và ý nghĩa của chúng.
  • HS hiểu rõ thêm về giao diện Biểu đồ Gantt:

+ Đọc hiểu được các thông tin hiển thị tại Biểu đồ Gantt.

+ Biết một số tính năng tiến độ dự án tại giao diện Biểu đồ Gantt.

Bài 4. Quản lí tiến độ dự án

Một số điểm cần lưu ý khi giảng dạy:

Tiết TH:

Từng bước hướng dẫn HS thực hành Quản lí tiến độ dự án bằng các thao tác trên Biểu đồ Gantt, bao gồm:

  1. Thiết lập các thông số trên Biểu đồ Gantt.
  2. Điều chỉnh thời gian thực hiện nhiệm vụ trên Biểu đồ Gantt.
  3. Cập nhật tiến độ thực tế thực hiện nhiệm vụ trên biểu đồ Gantt.

150

151 of 161

Chuyên đề 1 – Thực hành sử dụng phần mềm quản lí dự án

Tiết LT:

  • Hiểu rõ ý nghĩa của việc chia sẻ dữ liệu và chuẩn bị báo cáo giúp tăng năng suất làm việc trong hoạt động QLDA như thế nào.
  • Biết được GanttProject hỗ trợ các công việc chia sẻ dữ liệu và chuẩn bị báo cáo ra sao.

Bài 5. Tăng năng suất làm việc với phần mềm QLDA

Tiết TH:

  • Từng bước hướng dẫn HS thực hành:
  • Chia sẻ dữ liệu trong nhóm.
  • Tạo báo cáo tự động.

- Yêu cầu HS cập nhật thông tin và căn chỉnh hợp lí các Biểu đồ Gantt, Biểu đồ nguồn lực để đảm bảo tính thẩm mĩ và đầy đủ thông tin của Báo cáo khi xuất ra ở dạng .pdf.

Một số điểm cần lưu ý khi giảng dạy:

151

152 of 161

Chuyên đề 1 – Thực hành sử dụng phần mềm quản lí dự án

Lưu ý chung

  • Chuyên đề sử dụng dự án xuyên suốt để minh họa và hướng dẫn thực hành là Dự án Xây dựng Video kỉ yếu lớp 12A1.
  • Chuyên đề yêu cầu HS vận dụng các kiến thức, kĩ năng được học vào việc tạo lập và quản lí Dự án Thiết kế website lớp tại hoạt động Vận dụng ở tất cả các bài.

152

153 of 161

Bảo vệ dữ liệu

Cài đặt HỆ ĐIỀU HÀNH

(Đào Kiến Quốc)

154 of 161

CHUYÊN ĐỀ 1. THỰC HÀNH CÀI ĐẶT, GỠ BỎ PHẦN MỀM VÀ BẢO VỆ DỮ LIỆU

  • Chuyên đề gồm 4 bài
    • Bài 6: Cài đặt và gỡ bỏ phần mềm
    • Bài 7. Cài đặt Hệ điều hành máy tính
    • Bài 8. Bảo đảm an toàn dữ liệu
    • Bài 9. Thực hành bảo vệ dữ liệu

154

155 of 161

BÀI 6. CÀI ĐẶT, GỠ BỎ PHẦN MỀM

  • Nội dung cài đặt và gỡ bỏ phần mềm được đưa lên trước bảo vệ dữ liệu vì sẽ cần cài đặt một số phần mềm bảo vệ dữ liệu.
  • Việc cài đặt và gỡ bỏ phần mềm được nêu ra trong ba môi trường là:
    • Windows
    • iOS
    • Android
  • HS phải thực hành cài đặt và gỡ cài đặt trên Windows và lựa chọn sử dụng một trong hai môi trường iOS và Android để thực hành.
  • GV đặt câu hỏi về lí do cần phải cài đặt phần mềm và quy trình cài đặt phần mềm nếu HS đã có trải nghiệm.
  • Sau khi thảo luận, với mỗi hệ điều hành , GV nêu quy trình và có thể demo việc cài đặt và gỡ bỏ phần mềm giúp HS hiểu rõ các bước cần thực hiện.

155

156 of 161

BÀI 7. CÀI ĐẶT HỆ ĐIỀU HÀNH MÁY TÍNH

  • Hệ điều hành là môi trường hoạt động của tất cả các phần mềm và là phương tiện quản lí dữ liệu. Vì vậy việc cài đặt lại HĐH có thể gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến hoạt động trên máy tính. GV cần quán triệt điều này với HS trong hoạt động khởi động.
  • Trong hoạt động khám phá GV yêu cầu HS tìm hiểu nguyên nhân nào khiến phải cài đặt HĐH (nâng cấp hay cài mới)
  • HS sẽ phải thực hành cài đặt HĐH Windows với một số bất cập sau:
    • Nếu không cài đặt theo kiểu song hành (dual boot) sẽ dẫn đến hủy hoại HĐH đang dùng, gây khó khăn cho hoạt động bình thường của phòng máy thực hành
    • Nếu dùng bản cài đặt có bản quyền sẽ rất lãng phí vì sau khi cài đặt, sẽ không cài đặt lại để sử dụng được nữa.
    • Nếu dùng bản chính thức của Microsoft, sẽ có những yêu cầu khá nghiêm ngặt về phần cứng, không khả thi với máy tính yếu.
    • Quá trình cài đặt khá phức tạp

156

157 of 161

BÀI 7. CÀI ĐẶT HỆ ĐIỀU HÀNH (tiếp)

  • Giải pháp
    • Tự tạo lấy bản cài đặt. Sử dụng bản ISO image miễn phí của Microsoft, dùng phần mềm nguồn mở Rufus để tạo ra bản cài đặt ngay trên thẻ nhớ USB, bản cài đặt này không đòi hỏi mã bản quyền.
    • Cấu hình bản cài đặt để bỏ qua các yêu cầu khắt khe về phần cứng hay bảo mật
    • Cấu hình để không phải đăng kí tài khoản online của Microsoft
    • Cấu hình để không cần phải khai báo một số thông tin ít quan trọng
  • Vì vậy có một nhiệm vụ cần thực hiện trước là tạo bản cài đặt
  • Một vài điểm lưu ý khi cài đặt
    • Nên sử dụng một số ổ đĩa riêng để thực hành cài đặt để không gây ảnh hưởng tới hoạt động bình thường của máy. GV nên thử nghiệm trước.
    • Khởi động từ hệ thống BIOS, mỗi dòng máy có thể dùng một phím chức năng riêng nên cần tìm hiểu trước phím nào được dùng.

157

158 of 161

BÀI 8. ĐẢM BẢO AN TOÀN DỮ LIỆU

  • Trong phần khởi động, GV cảnh báo nguy cơ mất an toàn dữ liệu, sau đó yêu cầu HS nêu trải nghiệm và thảo luận về việc mất an toàn dữ liệu.
  • Thảo luận nguyên nhân: hư hỏng phần cứng, sự cố của hệ thống, lỗi của người dùng, tấn công phá hoại từ ngoài, mã độc.
  • Thảo luận về hậu quả: mất dữ liệu; mất thời gian công sức, tiền của, danh dự; thất thoát dữ liệu ảnh hưởng đến công việc; mất uy tín và danh tiếng và vi phạm pháp luật

158

159 of 161

BÀI 8. ĐẢM BẢO AN TOÀN DỮ LIỆU (tiếp)

  • Gợi ý và dẫn dắt HS nêu được các biện pháp đảm bảo an toàn dữ liệu
  • Các biện pháp tổ chức để đảm bảo an toàn dữ liệu
    • Phân quyền truy cập dữ liệu
    • Nâng cao nhận thức cho người dùng về an toàn dữ liệu
  • Các biện pháp kĩ thuật
    • Cập nhật hệ điều hành và các phần mềm ứng dụng, phần mềm chống mã độc, để giảm thiểu các lỗ hổng bảo mật
    • Mã hóa dữ liệu khi cần thiết để chống thất thoát thông tin
    • Giám sát hệ thống
    • Quan trọng nhất là sao lưu dữ liệu để có thể khôi phục khi có sự cố. Sao lưu và khôi phục cũng phải có quy trình tốt. Có nhiều phần mềm sao lưu và khôi phục hiệu quả.
  • Với máy tính cá nhân
    • Sử dụng mật khẩu truy cập máy tính đủ tin cậy
    • Giữ gìn các thông tin nhạy cảm
    • Không truy cập thiếu an toàn, sử dụng ứng dụng và dịch vụ tin cậy

159

160 of 161

BÀI 9. THỰC HÀNH BẢO VỆ DỮ LIỆU

  • Thực hành sử dụng các phần mềm sao lưu và khôi phục dữ liệu.
    • History là tiện ích của Windows, giúp sao lưu tự động định kì đối với các thư mục được chỉ định. Cách sao lưu này có ưu điểm là lưu được nhiều phiên bản, rất cần thiết để khôi phục hệ thống vào một thời điểm nhưng tốn không gian lưu trữ
    • Các công cụ đồng bộ dữ liệu trên đám mây, chỉ sao lưu tự động những thay đổi nên đỡ tốn không gian lưu trữ nhưng chỉ giữ được bản cuối cùng. Công cụ được giới thiệu là Google Drive
  • Một số công cụ bảo vệ dữ liệu
    • Phần mềm bảo vệ máy tính khỏi các nguy cơ bên ngoài Defender tích hợp trong hệ điều hành đã được giới thiệu trong chương trình lớp 10. Có rất nhiều công cụ như vậy. HS được yêu cầu thực hành tìm hiểu phần mềm Avast, một trong các phần mềm được đánh giá cao, có bản miễn phí.
    • Nén và mã hóa dữ liệu cũng là một loại công cụ có ích giúp bảo vệ dữ liệu. HS được yêu cầu tìm hiểu phần mềm 7-zip, một phần mềm nguồn mở được đánh giá cao

160

161 of 161

161

TRÂN TRỌNG CẢM ƠN!

161