CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ HỘI CHỨNG THỰC BÀO TẾ BÀO MÁU
TS Nguyễn Tuấn Tùng
BV Bạch Mai
Đại cương
Sinh lý bệnh
Nguyên nhân
HLH nguyên phát (các bệnh di truyền Mendel dẫn đến HLH) |
Khiếm khuyết trong chức năng phân giải tế bào của tế bào T gây độc tế bào và/hoặc tế bào NK |
Khiếm khuyết trong điều hòa phản ứng viêm |
HLH thứ phát |
Nhiễm trùng (chủ yếu là vi-rút, chẳng hạn như EBV, HIV và CMV, ngoài ra còn có vi khuẩn, ký sinh trùng và nấm) 14 |
Khối u ác tính (chủ yếu là u lympho ác tính) 1 |
Hội chứng kích hoạt đại thực bào trong rối loạn tự viêm hoặc tự miễn dịch |
Các nguyên nhân khác (ghép cơ quan hoặc tế bào gốc; nguyên nhân chuyển hóa, chấn thương, do điều trị [ức chế miễn dịch, tiêm chủng, phẫu thuật, chạy thận nhân tạo); và mang thai (hiếm) ) |
Nguyên nhân của HLH nguyên phát và thứ phát
Lâm sàng
Cận lâm sàng
Cận lâm sàng
Cận lâm sàng
Tỉ lệ xuất hiện các triệu chứng và biến đổi cận lâm sàng trong HLH
Confirmed efficacy of etoposide and dexamethasone in HLH treatment: long-term results of the cooperative HLH-2004 study. Bergsten E và cộng sự Blood. 2017;130(25):2728. Epub 2017 Sep 21.
n = 369
Chẩn đoán
Bất thường di truyền
Khiếm khuyết chức năng miễn dịch | Gen * | hội chứng | Đặc điểm lâm sàng | Kết quả xét nghiệm |
Chứa hạt gây độc tế bào | PRF1 (21-22 10q) | FHL2 |
| Perforin giảm/không có (Flow) |
Con đường Xuất bào gây độc tế bào | UNC13D (17q2) | FHL3 |
| CD107a thấp (xét nghiệm thoái hóa hạt, FC) |
| STX11 (6q24) | FHL4 |
| CD107a thấp (xét nghiệm thoái hóa hạt, FC) |
| STXBP2 (19p13) | FHL5 | Viêm đại tràng, mất thính lực giác quan | CD107a thấp (xét nghiệm thoái hóa hạt, FC) |
| RAB27A (15q21) | Griscelli loại 2 | giảm sắc tố | Hình thái hạt bất thường trong xn tế bào và dạng tóc, CD107a thấp |
| LYST (1q42-43) | Chediak-Higashi | giảm sắc tố | Hình thái hạt bất thường trong xn tế bào và dạng tóc, CD107a thấp |
Tín hiệu tế bào T gây độc tế bào | SH2D1A (Xq24-25) | Bệnh XLP1 Duncan | tăng sinh tế bào lympho EBV | Giảm/không có SAP, giảm tế bào NK T (FC), giảm gammaglobulin |
Quy định gây viêm nhiễm, quá trình chết theo chương trình, tín hiệu NOD | BIRC4 (Xq25) |
| Viêm đại tràng dai dẳng, tăng sinh tế bào lympho do EBV | protein BIRC4 giảm/không có, giảm tế bào NK T |
Kích hoạt cấu thành viêm nhiễm | NLRC4 (2p22.3) | XLP2 | Tự viêm tái diễn, viêm ruột | Nồng độ IL-18 lưu hành cao |
Thay đổi di truyền trong HLH nguyên phát và các rối loạn liên quan đến điều hòa miễn dịch
Chẩn đoán
2. Đủ tiêu chuẩn chẩn đoán HLH (5 trong số 8 tiêu chí dưới đây) |
1. Sốt |
2. Lách to |
3. Giảm tế bào máu (ảnh hưởng đến ≥2 trong số 3 dòng máu ngoại vi) |
Hemoglobin <90 g/L (hemoglobin <100 g/L ở trẻ sơ sinh <4 tuần) |
Tiểu cầu <100 G/L |
Bạch cầu trung tính <1,0 G/L |
4. Tăng triglycerid máu và/hoặc giảm fibrinogen máu |
Triglyceride lúc đói ≥3,0 mmol/L (nghĩa là ≥265 mg/dL) |
Fibrinogen ≤1,5 g/L |
5. Thực bào máu ở tủy xương hoặc lách hoặc hạch. Không có bằng chứng về bệnh ác tính. |
6. Hoạt động của tế bào NK thấp hoặc không có |
7. Ferritin ≥500 μg/L |
8. sCD25 (tức là thụ thể IL-2 hòa tan) ≥2400 U/mL |
Tiêu chuẩn chẩn đoán HLH-2004
Hướng điều trị cho bệnh nhân trưởng thành mắc HLH
Theo khuyến cáo của ủy ban khuyến nghị của nhóm HLH người lớn của hiệp hội mô bào
Recommendations for the management of hemophagocytic lymphohistiocytosis in adult. Blood (2019) 133 (23): 2465–2477.
Điều trị
Thay thế sự thiếu hụt miễn dịch
Chỉ định:
Ghép tế bào gốc
Điều kiện hóa
Phác đồ điều kiện hóa giảm liều cải thiện đáng kể khả năng sống sót của BN mắc HLH ghép TBG đồng loại
Tỷ lệ sống 3 năm ước tính chung sau HCT là 43% ở bệnh nhân điều kiện hóa điệt tủy so với 92% BN Điều kiện hóa giảm liều vơi s( P= .0001).
Ghép tế bào gốc đồng loài
Ghép tế bào gốc đồng loài ở người lớn
Phác đồ điều kiện hóa bao gồm: Chiếu xạ toàn thân, Cyclophosphamide, Busunfan, ATG
Thời gian trung bình mọc BC là 13 (9-27), TC 14 (10 -28)
1 BN ghép chống chủ cấp, 9 BN ghép chống chủ mạn.
Tỷ lệ sống thêm > 2 năm là 60%
Ghép tế bào gốc đồng loài người lớn
Lifu et all Int J Hematol 2016 November; 104 (5): 628-635.doi: 10.1007 / s12185-016-2062-7. Epub 2016 July 18.
4 nguyên phát, 26 thứ phát (8 ung thư, 14 EBV, 4 không rõ căn nguyên)
Không có ca thất bại, 47% tái hoạt EBV, 3 BN nguyên phát tái phát
OS: 26 tháng
Sau 2 năm: 19 sống, 11 tử vong (63,3%)
Nguyên phát: 100%, EBV 64%, khác 50%
Điều trị
Kết Luận