1 of 23

GIÁ TRỊ CỦA BẠCH CẦU ÁI TOAN TRONG TIÊN LƯỢNG NGẮN HẠN ĐỢT CẤP BỆNH PHỔI TẮC NGHẼN MẠN TÍNH NHẬP VIỆN

BS. Lê Đức Duẩn

Khoa cấp cứu- BV TWQ Đ108

2 of 23

2. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu

3. Kết quả và bàn luận

4. Kết luận

1. Đặt vấn đề

NỘI DUNG

3 of 23

ĐẶT VẤN ĐỀ

  • COPD là bệnh phổi không đồng nhất đặc trưng bởi các triệu chứng hô hấp mạn tính (khó thở, ho, khạc đờm và các đợt cấp do các bất thường về đường thở (viêm phế quản, viêm tiểu phế quản) và phế nang (khí phế thũng) gây ra tắc nghẽn luồng khí thở dai dẳng và thường tiến triển nặng dần.
  • Đợt cấp là một sự kiện đặc trưng bởi khó thở và/hoặc ho và khạc đờm xấu dần đi trong 14 ngày qua. Đợt cấp thường liên quan đến viêm tại chỗ và toàn thân do nhiễm trùng, ô nhiễm và các chất độc hại với phổi.

GOLD 2023

4 of 23

  1. Barner, 2019, Inflammatory endotypes in COPD
  2. Davic, BMJ, Eosinophilic inflammation in COPD: from an inflammatory marker to a treatable trait

CƠ CHẾ VIÊM ĐƯỜNG THỞ TRONG COPD

  • Biomarker tiên đoán nhiều đợt cấp và đợt cấp nặng.
  • Tiên đoán đáp ứng với corticoid.

5 of 23

  • BCAT trong máu ≥ 2% có thể tiên đoán BCAT trong đờm ≥ 3% với AUROC 0,85, Se= 90%, Sp=60%.

Bafadhel M and et al. Acute exacerbations of chronic obstructive pulmonary disease: identification of biologic clusters and their biomarkers. Am J Respir Crit Care Med. 2011;184:662–671

6 of 23

  • Có khoảng 37% số bệnh nhân có tăng BCAT trong máu ≥ 2% (NC ECLIPS) *
  • Trong giai đoạn COPD ổn định, bạch cầu ái toan tăng ≥ 300 con/µl là chỉ điểm có đáp ứng tốt với corticoid

* Eosinophilic inflammation in COPD: prevalence and clinical characteristics, ERS 2014

7 of 23

  • Có 4 kiểu hình đợt cấp của Bafadhel
  • Kiểu hình tăng BCAT liên quan đến viêm Th2
  • Chiếm khoảng 20-40%
  • Vai trò của BCAT trong đợt cấp có thể giúp tiên lượng đợt cấp?

Bafadhel M and et al. Acute exacerbations of chronic obstructive pulmonary disease: identification of biologic clusters and their biomarkers. Am J Respir Crit Care Med. 2011;184:662–671

8 of 23

  • BCAT trong máu ngoại vi có khả năng tiên đoán mức độ nặng của đợt cấp và tái phát đợt cấp trong tương lai

9 of 23

MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1

2

Tìm hiểu mối tương quan giữa BCAT với một số chỉ tiêu lâm sàng

Mô tả đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của đợt cấp COPD có tăng BCAT trong máu

10 of 23

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

227 bệnh nhân đợt cấp COPD nhập viện tại BV TWQĐ 108 từ năm 2020-2022

  • Tiêu chuẩn lựa chọn: tất cả các bệnh nhân đợt cấp COPD nhập viện theo tiêu chuẩn của GOLD 2023
  • Tiêu chuẩn loại trừ:
  • COPD giai đoạn ổn định
  • COPD kèm theo viêm phổi
  • Các trường hợp giả đợt cấp (suy tim đợt cấp, tràn khí màng phổi, thuyên tắc phổi)
  • Tiền sử hen phế quản, giãn phế quản
  • Thiết kế nghiên cứu: nghiên cứu mô tả cắt ngang, hồi cứu
  • Xử lý số liệu: Sử dụng phần mềm SPSS 22, các thuật toán: tính giá trị trung bình, tỷ lệ, Student’s T test hoặc Wilcoxon signed rank test, kiểm định mối liên quan bằng ꭓ2 và Fisher’s exact test, phân tích tương quan tuyến tính Spearman, Kendall’s tau a-b, vẽ đường cong ROC. Xác định P < 0,05 là có ý nghĩa thống kê

11 of 23

SƠ ĐỒ NGHIÊN CỨU

227 BN COPD đợt cấp nhập viện

Nhóm tăng BCAT trong máu (≥ 2%)

Nhóm không tăng BCAT trong máu (<2%)

Mục tiêu 1

Mục tiêu 2

Mô tả các đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng, thời gian nằm viện, sử dụng máy thở, tử vong

12 of 23

KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu

  • Chih-Wei Wu (2020): tăng BCAT (28,2%), không tăng BCAT (71,8%)

13 of 23

Đặc điểm lâm sàng

Nhóm TBCAT

(n=82)

Nhóm không TBCAT

(n=145)

P

Tuổi

73,90±9,69

75,23 ± 9,13

0,305

Giới nam/nữ

78/4

134/11

0,581

Mạch

95,62 ± 15,44

102,99 ± 17,32

0,002

Thân nhiệt

36,65 (36,50-37,00)

36,80 (36,50-37,00)

0,099

HTTB

100,00 (93,17-111,08)

97,33 (90,00-109,00)

0,385

Nhịp thở

20,00 (18,00-20,00)

20,00 (19,50-23,00)

0,001

Rối loạn ý thức

1 (1,23%)

4 (2,76%)

0,656

Bệnh tim mạch

13 (15,9%)

22 (15,2%)

1,000

Đái tháo đường

6 (7,3%)

3 (2,1%)

0,075

Ung thư

4 (4,9%)

1 (0,7%)

0,058

Bệnh thận

0 (0%)

2 (1,4%)

0,536

  • Chih-Wei Wu (2020): có sự khác biệt về tuổi (P=0,049) và giới (P=0,004)
  • Ajmal (2020): có sự khác biệt về mạch (P=0,01) và thân nhiệt (P<0,001)

14 of 23

Đặc điểm CTM

Nhóm TBCAT

(n=82)

Nhóm không TBCAT

(n=145)

P

BC (G/L)

8,21 (6,48-10,17)

12,32 (9,19-16,43)

< 0,001

N (G/L)

5,27 (3,95-7,20)

10,02 (6,49-13,88)

< 0,001

L (G/L)

1,31 (0,92-2,09)

1,07 (0,55-1,39)

< 0,001

E (G/L)

0,42 (0,23-0,69)

0,07 (0,03-0,13)

< 0,001

RDW

13,80 (13,00-14,40)

14,00 (13,20-14,90)

0,089

  • Chih-Wei Wu (2020) & Ajmal (2020): có sự khác biệt về công thức bạch cầu giữa 2 nhóm đối tượng ( P<0,05)

15 of 23

Đặc điểm SHM

Nhóm TBCAT

(n=82)

Nhóm không TBCAT

(n=145)

P

Glucose (mmol/l)

6,69 (5,61- 8,61)

7,91 (6,23-10,29)

0,001

Ure (mmol/l)

5,34 (4,18- 6,83)

7,10 (5,21-9,39)

< 0,001

Creatinin (µmol/l)

73,20 (61,00-90,00)

74,00 (60,00-94,00)

0,689

Natri (mmol/l)

138,00 (134,00-139,70)

135,30 (132,00-139,00)

0,013

CRP (mg/l)

19,88 (8,81-31,06)

36,72 (17,45- 70,30)

< 0,001

  • Ajmal (2020): nồng độ Glucose và CRP thấp hơn ở nhóm TBCAT (P <0,001)

16 of 23

Đặc điểm khí máu

Nhóm TBCAT

(n=82)

Nhóm không TBCAT

(n=145)

P

pH

7,41 (7,36-7,43)

7,41 (7,35-7,45)

0,376

PaO2

89,00 (72,53-126,00)

86,00 (68,50-119,00)

0,589

PaCO2

44,00 (39,00-49,00)

46,00 (38,50-57,50)

0,266

HCO3-

26,70 (24,95-30,60)

29,00 (25,10- 32,00)

0,094

  • Không có sự khác biệt về biến đổi khí máu động mạch trong đợt cấp giữa 2 nhóm đối tượng
  • Ajmal (2020): không có sự khác biệt biến đổi khí máu động mạch (P>0,05)

17 of 23

Các chỉ số điều trị

Nhóm TBCAT

(n=82)

Nhóm không TBCAT

(n=145)

P

Cần dùng kháng sinh

58 (70,7%)

137 (94,45%)

< 0,001

Cần dùng Corticoid

59 (71,95%)

101 (69,65%)

0,763

Nhu cầu thở oxy

76 (92,68%)

140 (96,55%)

0,211

Nhu cầu NIV

7 (8,50%)

30 (20,70%)

0,024

Nhu cầu thông khí xâm lấn

7 (8,53%)

28 (19,30%)

0,035

Số ngày nằm viện

7 (6-10)

9 (7-12)

0,001

Tử vong do COPD

0 (0%)

14 (9,66%)

0,003

  • Chih-Wei Wu (2020): có sự khác biệt dùng kháng sinh (P=0,013), liều dùng corticoid (P=0,021) thời gian nằm viện (P=0,049)
  • Ajmal (2020): có sự khác biệt về dùng kháng sinh (P < 0,001), nhu cầu oxy (P=0,04), NIV (P=0,002), số ngày nằm viện (P <0,001) và tử vong (P=0,04)

18 of 23

Thang điểm BAP-65

Nhóm TBCAT

(n=82)

Nhóm không TBCAT

(n=145)

P

I

17 (20,7%)

6 (4,1%)

< 0,001

II

45 (54,9%)

59 (40,7%)

III

18 (22,0%)

64 (44,1%)

IV

2 (2,4%)

16 (11%)

V

0 (0%)

0 (0%)

  • Có mối liên quan giữa điểm BAP-65 và BCE trong máu
  • BAP-65 thấp ở nhóm TBCE
  • BAP-65 cao ở nhóm không tăng BCE

19 of 23

Mối tương quan giữa BCAT và thời gian nằm viện

  • Có mối tương quan nghịch giữa thời gian nằm viện với tỷ lệ phần trăm bạch cầu ái toan trong máu (P=0,005, hệ số tương quan Spearman’s r= -0,184)
  • Chih-Wei Wu (2020): mối tương quan nghịch, Pearson’s r= - 0,147, P=0,031

20 of 23

Mối liên quan giữa BCAT và số ca tử vong

Kiểm định

Số ca tử vong

Kendall’s tau a-b

Tỷ lệ phần trăm bạch cầu E

r

- 0,165

P

0,003

Spearman

Tỷ lệ phần trăm bạch cầu E

r

- 0,201

P

0,002

  • Có mối tương quan nghịch giữa tỷ lệ bạch cầu ái toan trong máu và số ca tử vong nội viện do đợt cấp COPD
  • Ajmal (2020): tử vong nội viện ở tăng BCAT thấp hơn nhóm không tăng BCAT ( P=0,04)

21 of 23

Giá trị tiên lượng tử vong của BCAT và BAP-65

Chỉ số

AUC

Cutoff

Se

Sp

BAP-65

0,744

2,5

0,857

0,587

BCE

0,741

1,87

1

0,39

BAP-65+ BCE

0,830

0,0486

0,929

0,362

22 of 23

KẾT LUẬN

  • Trong số 227 bệnh nhân đợt cấp COPD nhập viện có 36,1% có tăng bạch cầu E trong máu.
  • Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng giữa đợt cấp COPD có tăng BCAT và không tăng BCAT hầu như không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê.
  • Đợt cấp tăng BCAT có tỷ lệ dùng kháng sinh thấp hơn (P < 0,001), dùng NIV thấp hơn

(P= 0,024 ), thông khí xâm lấn thấp hơn (P= 0,035) so đợt cấp không tăng BCAT.

  • Có mối tương quan nghịch giữa số lượng BCAT với số ngày nằm viện (r= -0,184, P= 0,005), số ca tử vong (r= -0,201, P= 0,002).
  • BCAT có khả năng tiên đoán tử vong nội viện với Se= 100%, Sp= 39%, phối hợp với

BAP-64 làm tăng AUROC từ 0,741=>0,83.

23 of 23