ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CỦA PHƯƠNG PHÁP GIẢM ĐAU PCA VỚI FENTANYL CHO BỆNH NHÂN � VIÊM TỤY CẤP
Ths. BSNT: Phạm Ngọc Trưởng
Khoa Cấp cứu & Hồi sức tích cực BV Đại học Y Hà Nội
ĐẶT VẤN ĐỀ
PHƯƠNG PHÁP GIẢM ĐAU
PHƯƠNG PHÁP GIẢM ĐAU
1. Sechzer, P.H.(1968), Objective Measurement of Pain. Anesthesiology,29(1), 209.
2. Sechzer, P.H.(1971), Studies in pain with the analgesic-demand system. Anesth Analg,50(1), 1-10.
GIẢM ĐAU BỆNH NHÂN TỰ KIỂM SOÁT (PCA)
THAY ĐỔI NỒNG ĐỘ OPIOID TRONG PCA ĐƯỜNG TĨNH MẠCH
1. Slevin, K.A. and J.C. Ballantyne, D.E. Longnecker, et al. (2012), Management of Acute Postoperative Pain, in Anesthesiology, Editors. McGraw-Hill: New York.
2. Grass, J.A. (2005), Patient-controlled analgesia. Anesth Analg, 101(5 Suppl), S44-61.
BƠM TIÊM ĐIỆN PCA
HIỆU QUẢ GIẢM ĐAU CỦA PCA
.
ĐÁNH GIÁ ĐAU
Máy ANI và chỉ số ANI
MDMS. Máy ANI, https://www.mdoloris.com/en/technologies/ani-analgesia-nociception-index/, xem 14/7/2019.
BIỂU ĐỒ RỐI LOẠN NHỊP XOANG HÔ HẤP
MDMS. Máy ANI, https://www.mdoloris.com/en/technologies/ani-analgesia-nociception-index/, xem 14/7/2019.
ANI = 100×(a×AUCmin+b)/12.8 (a= 5.1 and b= 1.2 )
AUC min: diện tích dưới đường cong tối thiểu
ANI trong chuyển dạ
KẾT LUẬN Chỉ số ANI có mối tương quan tuyến tính âm với điểm VAS (r = - 0,179) |
Le Guen et al (2012). The Analgesia Nociception Index: a pilot study to evaluation of a new pain parameter during labor. International Journal of Obstetric Anesthesia, 21(2), 146–151.
Dự đoán đau sau mổ
Boselli, E.et al. (2014). Prediction of immediate postoperative pain using the analgesia/nociception index: a prospective observational study. British Journal of Anaesthesia.
THỰC TẾ NGHIÊN CỨU TẠI VIỆT NAM
♦ Tiến hành nghiên cứu 10/2019 - 10/2020 tại Trung tâm Cấp cứu BV Bạch Mai và Khoa Cấp cứu và Hồi sức tích cực BV ĐH Y Hà Nội
Đối tượng nghiên cứu
Tiêu chuẩn lựa chọn
► Bệnh nhân viêm tụy cấp có VAS≥ 7
► Bệnh nhân tỉnh (GCS>=14 điểm)
► Tuổi ≥ 18 tuổi
►Có khả năng hiểu và ấn nút PCA,
thang điểm VAS, chỉ số ANI
► Không có chống chỉ định với các
thuốc sử dụng trong nghiên cứu
Tiêu chuẩn loại trừ :
► Có tiền sử bệnh tổn thương não
hoặc tâm thần.
► Bệnh nhân nhận các thuốc có ảnh
hưởng đến nhịp tim
► Có đau mạn tính thường xuyên các
thuốc giảm đau nhóm opioid. Nghiện
hoặc phụ thuộc các opioid,heroin
►BN không đồng ý tham gia NC.
Tiêu chuẩn đưa ra khỏi nghiên cứu - Bệnh nhân không muốn tiếp tục tham gia nghiên cứu. - Xuất hiện các biến chứng dẫn đến phải ngừng sử dụng PCA. |
Thước đánh giá đau nhìn hình đồng dạng VAS, Astra –Zeneca
KẾT QUẢ
Điểm VAS lớn nhất trước và sau dùng PCA
(p< 0,001).
Mức độ đau sau dùng PCA
Đau mức độ nhiều (nặng) chỉ chiếm khoảng 7% (2 bệnh nhân), mức độ đau nhẹ và trung bình gặp tương đương, hơn 45 %.�Dolin (2002): 35,8% BN đau TB - nhiều ; 10,4% có đau nhiều.
Điểm VAS khi nằm yên
Perio (2008) : 50% (morphin) và 75% (metamizole) TM ngắt quãng VTC 🡪 kết thúc
Mức độ đau trong PCA thì các BN vẫn chịu TB- nhiều, tuy nhiên các tgian cuối và kết thúc NC hầu hết được giảm đau đầy đủ ngay cả khi vận động🡪tích cực: khi nằm lâu, kích thích nhu động, làm giảm chướng bụng và lưu thông tiêu hóa khi bệnh nhân ăn lại, giảm sự phụ thuộc của bệnh nhân vào PCA và opioid.
Điểm VAS khi vận động
Chỉ số ANIm
Hầu hết thời điểm ANI > 50
50
LƯỢNG THUỐC TIÊU THỤ
| 12 giờ đầu | 12 giờ sau | Tổng | TB 1 giờ |
|
Số mcg | 241,2 ±148,0 | 109,9 ± 125,3 | 351,1± 234,3 | 14,62 ± 9,75 |
|
Phần trăm | 69,7% | 30,3% | 100% |
P< 0,001 | |
Lượng thuốc giữa các mức độ viêm tụy
Mức độ | Nhẹ | Trung bình | Nặng |
|
Lượng thuốc | 397,6 ± 245,6 | 325,6 ±260,9 | 319±158,6 | P>0,05 |
So sánh, kết hợp với VAS🡪 tiên lượng cai giảm đau
Nguyễn Toàn Thắng (2016): 12 giờ (166-141), 24 (6100), 28,7 /giờ (lí giải: đối tg, thời gian NC, khả năng hiểu và thực hành của BN)
Chưa NC đánh giá🡪 có thể không mlh
Đặc điểm | Kết quả | ||
n | Tỷ lệ(%) | ||
Nhu cầu thêm giảm đau | Có | 1 | 3,6 |
Không | 27 | 96,4 | |
Tổng | 28 | 100 | |
Tăng liều bolus | Có | 1 | 3,6 |
Không | 27 | 96,4 | |
Tổng | 28 | 100 | |
Nguyễn Toàn Thắng (2016): nhóm fentanyl là 6% (n=3) cao hơn so với nghiên cứu của chúng tôi
NHU CẦU THÊM GIẢM ĐAU HOẶC ĐIỀU CHỈNH PCA
TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN
Nguyễn Toàn Thắng (2016): tỷ lệ nôn và buồn nôn 24%, (ngứa 14 %, bí đái 19,1 %, hoa mắt chóng mặt 4,7% và đau đầu 5,3%, ảo giác 4% )
100 % BN hài lòng
Không có TH ngừng PCA
Nguyễn Toàn Thắng (2016): > 98% hài lòng
MỨC ĐỘ HÀI LÒNG
TƯƠNG QUAN TUYẾN TÍNH GIỮA VASNY VÀ ANIM
VASNY và ANIm có mối tương quan tuyến tính âm (p<0,001) hệ số tương quan R = - 0,549
Le Guen (2012 ): đau trong quá trình chuyển dạ đẻ(r = - 0,179)
Yan (2017) ANI ở bệnh nhân tỉnh (r = - 0,267)
Tìm giá trị cut off của chỉ số ANI
AUC = 0,94
Se = 0,94
Sp = 0,86
PPV = 0,87
NPV = 0,94
KẾT LUẬN
PCA với fentanyl có hiệu quả giảm đau tốt với việc giảm điểm VAS từ thời điểm trước PCA đến khi kết thúc có ý nghĩa thống kê ( MD:6,57; p < 0,001)
Duy trì giảm đau đầy đủ qua sự thay đổi của VASNY từ khi bắt đầu đến khi kết thúc PCA; và chỉ số ANIm trung bình trong giới hạn mong muốn (60 – 80) trong suốt thời gian NC.
Tác dụng phụ của thuốc chủ yếu là buồn nôn và nôn (21,4%), các tác dụng phụ khác rất ít. PCA làm giảm nhu cầu thuốc giảm đau, có thể tự cai thuốc giảm đau. 100 % BN hài lòng khi dùng PCA
Trong nghiên cứu của chúng tôi VASNY và ANIm có mối tương quan tuyến tính âm tính (mức độ tương quan trung bình r = - 0,549).
Chỉ số ANI là một công cụ tốt (AUC 0,94) trong theo dõi điều trị giảm đau ở bệnh nhân viêm tụy cấp với chỉ số ANI > 53,5 là giảm đau đầy đủ, trên các nhóm bệnh nhân khác cần nghiên cứu xa hơn.
KẾT LUẬN
XIN CHÂN THÀNH CẢM ƠN QUÝ THẦY CÔ VÀ CÁC BẠN!