�ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH VIÊM TỤY CẤP HOẠI TỬ NHIỄM KHUẨN TẠI KHOA HỒI SỨC TÍCH CỰC, BỆNH VIỆN BẠCH MAI����
1. ThS.BS. Trần Vũ Huấn – Trường Đại học Y Dược Huế�2. TS.BS. Bùi Thị Hương Giang – Trường Đại học Y Hà Nội
1. ĐẶT VẤN ĐỀ
→ Chẩn đoán sớm VTC hoại tử nhiễm khuẩn còn khó khăn
Leppäniemi A, Tolonen M, Tarasconi A, et al. 2019 World J Emerg Surg WJES. 2019;14:27. doi:10.1186/s13017-019-0247-0
Wolbrink DRJ, et all. Clin Microbiol Infect Off Publ Eur Soc Clin Microbiol Infect Dis. 2020;26(1):18-25.
Lipsett P, Rueda M. Acute pancreatitis. In: Textbook of Critical Care. 7th ed. Elsevier; 2017:685-691
Tenner S, Baillie J, DeWitt J, Vege SS. Off J Am Coll Gastroenterol ACG. 2013;108(9):1400-1415.
Wolbrink DRJ et al. Clin Microbiol Infect Off Publ Eur Soc Clin Microbiol Infect Dis. 2020;26(1):18-25. doi:10.1016/j.cmi.2019.06.017
1. ĐẶT VẤN ĐỀ
→ Khó khăn trong lựa chọn kháng sinh theo kinh nghiệm
Sakorafas GH, Lappas C, Mastoraki A, Delis SG, Safioleas M. Infect Disord Drug Targets. 2010;10(1):9-14.
1. ĐẶT VẤN ĐỀ
“Đánh giá tình hình viêm tụy cấp hoại tử nhiễm khuẩn tại khoa Hồi sức tích cực, Bệnh viện Bạch Mai” với 2 mục tiêu:
1. Mô tả đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và một số yếu tố liên quan của viêm tụy cấp hoại tử nhiễm khuẩn.
2. Mô tả đặc điểm vi sinh vật gây bệnh trong viêm tụy cấp hoại tử nhiễm khuẩn.
2.1. VIÊM TỤY CẤP HOẠI TỬ
VTC hoại tử: Nặng, hoại tử nhu mô tụy, mô quanh tụy hoặc cả hai, tỷ lệ tử vong cao.
Ổ hoại tử cấp: 4 tuần đầu
Hoại tử có vách: sau 4 tuần
Banks PA, Bollen TL, Dervenis C, et al. Gut. 2013;62(1):102-111. doi:10.1136/gutjnl-2012-302779
Boumitri C, Brown E, Kahaleh M. Clin Endosc. 2017;50(4):357-365. doi:10.5946/ce.2016.152
2.1. VIÊM TỤY CẤP HOẠI TỬ
Chẩn đoán VTC hoại tử
- Nhu mô tụy hoại tử: Không tăng tỷ trọng hoặc tăng < 30 HU sau tiêm thuốc.
- Thời điểm chụp tối ưu 72-96 giờ kể từ khi khởi phát, chụp sớm có thể không phát hiện được vùng hoại tử.
- Sau 4 ngày, CT phát hiện 90-100% VTC hoại tử.
Leppäniemi A, Tolonen M, Tarasconi A, et al.. World J Emerg Surg WJES. 2019;14:27. doi:10.1186/s13017-019-0247-0
Nguyễn Thị Kim Anh, Trần Công Hoan.. Y học thực hành. 2014;907(3):46-49.
PubMed. Accessed June 20, 2021. https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/31183322/
Rosenberg A, Steensma EA, Napolitano LM. Surg Infect. 2015;16(1):1-13. doi:10.1089/sur.2014.123
2.1. VIÊM TỤY CẤP HOẠI TỬ
Biến chứng của VTC hoại tử
- Chảy máu: 1-6,2%, Điều trị: Nút mạch, phẫu thuật. HKTM lách gây XH do vỡ dãn: 4-12,6%
- HC tăng áp lực ổ bụng: 27% VTC hoại tử, TLTV 50-75%
- Thiếu máu ruột và thủng ruột: 10% VTC hoại tử, CĐ dựa vào CT có thuốc. Do huyết khối vi mạch, nặng thêm bởi HC tăng ALOB
Mu R, I H, S J, et al.. World J Gastrointest Surg. 2019;11(4). doi:10.4240/wjgs.v11.i4.198
2.2. VTC HOẠI TỬ NHIỄM KHUẨN
Chẩn đoán
(1) Có khí bên trong tổ chức hoại tử trên CT có thuốc.
(2) Cấy tổ chức tụy hoại tử hoặc dịch dẫn lưu (+) (dẫn lưu hoặc phẫu thuật).
Banks PA, Bollen TL, Dervenis C, et al. Gut. 2013;62(1):102-111. doi:10.1136/gutjnl-2012-302779
Sakorafas GH, Lappas C, Mastoraki A, Delis SG, Safioleas M. Infect Disord Drug Targets. 2010;10(1):9-14. doi:10.2174/187152610790410936
2.2.1. SINH LÝ BỆNH VTC HOẠI TỬ NHIỄM KHUẨN
Kylänpää M-L, Repo H, Puolakkainen PA. World J Gastroenterol WJG. 2010;16(23):2867-2872. doi:10.3748/wjg.v16.i23.2867
SIRS (Systemic inflammatory response syndrome): Hội chứng đáp ứng viêm hệ thống�CARS (Compensatory anti-inflammatory response syndrome): Hội chứng đáp ứng kháng viêm bù trừ
2.2.1. SINH LÝ BỆNH VTC HOẠI TỬ NHIỄM KHUẨN
Kylänpää M-L, Repo H, Puolakkainen PA. World J Gastroenterol WJG. 2010;16(23):2867-2872. doi:10.3748/wjg.v16.i23.2867
Susak YM, Dirda OO, Fedorchuk OG, Tkachenko OA, Skivka LM.. Dig Dis Sci. 2021;66(1):121-130. doi:10.1007/s10620-020-06172-y
Sakorafas GH, Lappas C, Mastoraki A, Delis SG, Safioleas M.. Infect Disord Drug Targets. 2010;10(1):9-14. doi:10.2174/187152610790410936
2.2.2. ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG
Riché FC, Cholley BP, Laisné MJC, et al. Surgery. 2003;133(3)
Dambrauskas Z, Pundzius J, Barauskas G. Med Kaunas Lith. 2006
Zeng YB, Zhan XB, Guo XR, et al. J Dig Dis. 2014;15(7)
Sakorafas GH, Lappas C, Mastoraki A, Delis SG, Safioleas M. Infect Disord Drug Targets. 2010
Ji L, Lv JC, Song ZF, Jiang MT, Li L, Sun B. Hepatobiliary Pancreat Dis Int HBPD INT. 2016;15(4)
Büchler MW, Gloor B, Müller CA, Friess H, Seiler CA, Uhl W. Ann Surg. 2000 Nov;232(5):619-26. doi: 10.1097/00000658-200011000-00001. PMID: 11066131; PMCID: PMC1421214.
Riché FC, Cholley BP, Laisné MJ, Vicaut E, Panis YH, Lajeunie EJ, Boudiaf M, Valleur. Surgery. 2003 Mar;133(3):257-62. doi: 10.1067/msy.2003.70. PMID: 12660636.
2.2.3. ĐẶC ĐIỂM VI SINH VẬT
Charles Coventry et al. (2017), Clinics in Surgery - General Surgery, Volume 2 | Article 1396
11 mẫu (39.28%): 1 tác nhân
9 mẫu (32.14%): nhiều tác nhân
Jain S, Mahapatra SJ, Gupta S, Shalimar, Garg PK. Clin Transl Gastroenterol. 2018 Oct 5;9(10):190. doi: 10.1038/s41424-018-0056-x. PMID: 30287818; PMCID: PMC6172262.
3. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU: Tất cả BN được chẩn đoán VTC hoại tử
(1) Chẩn đoán VTC khi có ít nhất 2 trong 3 tiêu chuẩn theo Atlanta 2012:
+ Đau bụng phù hợp với viêm tụy cấp
+ Lipase (amylase) tăng ít nhất 3 lần giới hạn trên bình thường.
+ Hình ảnh đặc trưng của VTC trên CT hoặc MRI hoặc siêu âm bụng.
(2) Được chẩn đoán VTC thể hoại tử dựa vào CT bụng có thuốc: Nhu mô tụy hoại tử không tăng tỷ trọng hoặc tăng < 30 HU sau tiêm thuốc cản quang.
Thiếu dữ liệu.
Chẩn đoán VTC hoại tử nhiễm khuẩn khi có ít nhất 1 trong 2 tiêu chuẩn:
(1) Có khí bên trong tổ chức hoại tử trên CT bụng có tiêm thuốc cản quang
(2) Kết quả cấy tổ chức tụy hoại tử hoặc dịch dẫn lưu dương tính (lấy qua dẫn lưu hoặc phẫu thuật).
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Thiết kế nghiên cứu
Nghiên cứu mô tả.
Cỡ mẫu
Toàn bộ.
Địa điểm và thời gian nghiên cứu
Địa điểm nghiên cứu: Khoa Hồi sức tích cực – Bệnh viện Bạch Mai.
Thời gian nghiên cứu: 01/2021 – 08/2022.
4. KẾT QUẢ�4.1. Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và một số yếu tố liên quan
Từ tháng 01/2021 – 08/2022: 74 BN viêm tụy cấp hoại tử
Bảng 4.1. Đặc điểm về tuổi của bệnh nhân
| VTCHT nhiễm khuẩn n = 22 | VTCHT vô khuẩn n = 52 | p |
| 48,9 ± 13,1 | 47 ± 11,6 | 0,548 |
Nhận xét: Không có sự khác biệt về tuổi trung bình giữa nhóm VTCHT nhiễm khuẩn và nhóm VTCHT vô khuẩn.
Biểu đồ 4.1. Đặc điểm về giới của bệnh nhân
Nhận xét: Phần lớn bệnh nhân viêm tụy cấp hoại tử là nam (82,4%).
Biểu đồ 4.2. Tỷ lệ viêm tụy cấp hoại tử nhiễm khuẩn
Nhận xét: Có 22 trong tổng số 74 bệnh nhân xuất hiện viêm tụy cấp hoại tử nhiễm khuẩn, chiếm tỷ lệ 29,7%.
Biểu đồ 4.3. Nguyên nhân gây viêm tụy cấp hoại tử
Nhận xét: Tăng triglycerid là nguyên nhân thường gặp nhất gây VTC hoại tử.
| VTCHT nhiễm khuẩn (%) | VTCHT vô khuẩn (%) | p |
Mạch nhanh > 100 lần/phút | 86,4 | 82,7 | 0,695 |
Sốt | 77,3 | 40,4 | < 0,05 |
Tụt huyết áp | 40,9 | 17,3 | < 0,05 |
Giảm nhu động ruột | 45,5 | 34,6 | 0,380 |
Tràn dịch màng phổi | 54,5 | 61,5 | 0,575 |
Dịch ổ bụng | 90,9 | 80,8 | 0,279 |
Bảng 4.2. Các triệu chứng lâm sàng của VTCHT nhiễm khuẩn
Nhận xét: Tỷ lệ sốt, tụt huyết áp cao hơn ở bệnh nhân VTC hoại tử nhiễm khuẩn
Bảng 4.3. Đặc điểm về nhiệt độ của VTCHT nhiễm khuẩn
| VTCHT nhiễm khuẩn n = 22 | VTCHT vô khuẩn n = 52 | p |
Nhiệt độ cao nhất (0C) Trung vị (Tứ phân vị) | 38,8 (37,4 – 39,1) | 37,7 (37 – 38,5) | < 0,05 |
Nhận xét:
Nhiệt độ của bệnh nhân VTCHT nhiễm khuẩn cao hơn có ý nghĩa thống kê so với VTCHT vô khuẩn
| VTCHT nhiễm khuẩn n = 22 | VTCHT vô khuẩn n = 52 | p |
| 24,0 ± 9,55 | 20,9 ± 7,49 | 0,142 |
Bảng 4.4. Đặc điểm về áp lực ổ bụng của bệnh nhân VCTHT nhiễm khuẩn
Nhận xét:
Không có sự khác biệt về áp lực ổ bụng giữa VTC hoại tử nhiễm khuẩn với VTC hoại tử vô khuẩn.
| VTCHT nhiễm khuẩn n = 22 | VTCHT vô khuẩn n = 52 | p |
Số ngày điều trị (ngày) Trung vị (Tứ phân vị) | 21,5 (15 – 38) | 11 (8 – 16) | < 0,05 |
Số lần dẫn lưu (lần) Trung vị (Tứ phân vị) | 2 (1 – 3) | 1 (1 – 2) | < 0,05 |
Số lần mổ (lần) Trung vị (Tứ phân vị) | 1 (0 – 2) | 0 | < 0,05 |
Nhận xét: Số ngày điều trị, số lần dẫn lưu, số lần mổ của bệnh nhân VTC hoại tử nhiễm khuẩn cao hơn có ý nghĩa thống kê so với bệnh nhân VTC hoại tử vô khuẩn.
Bảng 4.5. Số ngày điều trị, số lần dẫn lưu, số lần mổ
Bảng 4.6. Đặc điểm bạch cầu máu, procalcitonin, protein và bạch cầu dịch ổ bụng trong VTC hoại tử nhiễm khuẩn
Đặc điểm Trung vị (Tứ phân vị) | VTCHT nhiễm khuẩn n = 22 | VTCHT vô khuẩn n = 52 | p |
Số lượng bạch cầu máu(G/l) | 13,27 (8,84 – 18,55) | 11,76 (10,16 – 16,44) | 0,515 |
Nồng độ Pro-calcitonin (ng/ml) | 35,11 (12,99 – 83,64) | 1,85 (0,81 – 5,90) | < 0,05 |
Nồng độ protein dịch ổ bụng (g/l) | 29,9 (28,98 – 35,03) | 27,9 (21,2 – 32,4) | < 0,05 |
Số lượng bạch cầu dịch ổ bụng (G/l) | 4,74 (1,27 – 9,38) | 5,60 (1 – 11,95) | 0,779 |
Nhận xét: Nồng độ procalcitonin, protein dịch ổ bụng cao hơn có ý nghĩa thống kê ở nhóm VTC hoại tử nhiễm khuẩn so với VTC hoại tử vô khuẩn.
Biểu đồ 4.5. Giá trị của procalcitonin trong chẩn đoán VTCHT nhiễm khuẩn
AUC = 0,878; p = 0,000)
Điểm cắt 13,78:
Nhận xét: Procalcitonin huyết thanh có giá trị tốt trong chẩn đoán VTC hoại tử nhiễm khuẩn (AUC = 0,878; p < 0,05). Với điểm cắt 13,78 ng/ml có độ nhạy 77,3% và độ đặc hiệu 96,2%.
Bảng 4.7. Mức độ hoại tử tụy trên cắt lớp vi tính
| VTCHT nhiễm khuẩn n (%) | VTCHT vô khuẩn n (%) | Tổng | p |
Hoại tử < 30% | 8 (36,4) | 30 (57,7) | 38 | 0,222 |
Hoại tử 30 – 50% | 6 (27,3) | 11 (21,2) | 17 | |
Hoại tử > 50% | 8 (36,4) | 11 (21,2) | 19 | |
Tổng | 22 | 52 | 74 |
Nhận xét: Không có sự khác biệt về mức độ hoại tử tụy giữa nhóm VTC hoại tử nhiễm khuẩn với nhóm VTC hoại tử vô khuẩn.
Bảng 4.8. Kết quả điều trị viêm tụy cấp hoại tử nhiễm khuẩn
Nhận xét: Tỷ lệ sống của bệnh nhân VTC hoại tử nhiễm khuẩn là 45,5%, thấp hơn có ý nghĩa thống kê so với bệnh nhân VTC hoại tử vô khuẩn (94,2%).
| VTCHT nhiễm khuẩn �n (%) | VTCHT vô khuẩn �n (%) | Tổng | p |
Sống | 10 (45,5) | 49 (94,2) | 59 | < 0,05 |
Tử vong | 12 (54,5) | 3 (5,8) | 15 | |
Tổng | 22 | 52 | 74 |
| AUC | Cut-off | Độ nhạy | Độ đặc hiệu | p |
APACHE II | 0,746 | 9,5 | 72,7% | 65,4% | 0,001 |
Marshall | 0,667 | 5,5 | 36,4% | 92,3% | 0,024 |
CTSI | 0,659 | 6,5 | 63,6% | 65,4% | 0,032 |
SOFA | 0,651 | 8,5 | 45,5% | 86,5% | 0,041 |
Biểu đồ 4.6. So sánh giá trị chẩn đoán VTCHT nhiễm khuẩn của các thang điểm APACHE II, Marshall, CTSI, SOFA
Nhận xét: Điểm Marshall có độ đặc hiệu cao nhất (92,3%), điểm APACHE II có độ nhạy cao nhất (72,7%) trong chẩn đoán VTC hoại tử nhiễm khuẩn.
4.2. Đặc điểm vi sinh vật gây bệnh
Bảng 4.9. Số loại vi khuẩn phân lập được trên mỗi bệnh nhân
Số loại vi khuẩn phân lập được trên mỗi bệnh nhân | n | % |
1 loại vi khuẩn | 13 | 59,1% |
2 loại vi khuẩn | 4 | 18,2% |
3 loại vi khuẩn | 5 | 22,7% |
Tổng | 22 | 100% |
Nhận xét:
Phần lớn bệnh nhân phân lập được 1 loại vi khuẩn, số loại vi khuẩn nhiều nhất phân lập được trên một bệnh nhân là 3 vi khuẩn.
Bảng 4.10. Các vi khuẩn phân lập được trong VTC hoại tử nhiễm khuẩn
Vi khuẩn | n | % | ||
Gram âm (86,1%) | Klebsiella spp. �(41,7%) | Klebsiella pneumoniae | 10 | 27,8 |
Klebsiella aerogenes | 5 | 13,9 | ||
Escherichia coli | 6 | 16,7 | ||
Acinetobacter baumannii | 3 | 8,3 | ||
Enterobacter spp. �(8,4%) | Enterobacter cloacae | 1 | 2,8 | |
Enterobacter bugandensis | 1 | 2,8 | ||
Enterobacter xiangfangensis | 1 | 2,8 | ||
Pseudomonas aeruginosa | 2 | 5,6 | ||
Burkholderia lata | 1 | 2,8 | ||
Delftia lacustris | 1 | 2,8 | ||
Gram dương (13,9%) | Enterococcus spp. | Enterococcus faecium | 4 | 11,1 |
Enterococcus faecalis | 1 | 2,8 | ||
Tổng | 36 | 100 | ||
Nhận xét: Vi khuẩn Gram âm chiếm đa số (86,1%), trong đó thường gặp Klebsiella spp., E. coli, Enterobacter spp. Vi khuẩn Gram dương chỉ gặp Enterococcus spp. (13,9%).
Biểu đồ 4.7. Tình hình nhạy cảm kháng sinh của Klepsiella spp.
Biểu đồ 4.8. Tình hình nhạy cảm kháng sinh của E. coli
Biểu đồ 4.9. Tình hình nhạy cảm kháng sinh của Enterococcus spp.
5. KẾT LUẬN
2. Mô tả đặc điểm vi sinh vật gây bệnh trong viêm tụy cấp hoại tử nhiễm khuẩn
XIN TRÂN TRỌNG CẢM ƠN!